1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 16 CKTKN

24 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 276 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới v Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn văn - GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại.. Bài mới - Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ

Trang 1

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌCCON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

- Tư duy sáng tạo

II Các hoạt động:

v Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà là

những gì?

- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần

gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một

chú cún con

v Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài, nói sơ lược ND bài

- Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các từ cần

nhấn giọng trong sgk

b) Luyện đọc từng câu:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- GV theo dõi và sửa lỗi phát âm cho HS đồng thời

ghi bảng các từ HS đọc sai

- Gọi vài HS đọc lại các từ ghi trên bảng

c) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn

- Treo bảng phụ và HDHS ngắt nhịp

Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con

nào.//

Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một

khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//

Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở cuối

câu)

Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà nhưchó, mèo,…

- 1 HS khá, giỏi đọc lại cả bài Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HSđọc 1 câu (1 lượt)

- Đọc lại các từ ghi trên bảng

Trang 2

Giáo án 2 Tuần 16.

con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy

đi chơi được.//

- YCHS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk

- GV đọc mẫu

- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu

d) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:

- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong

nhóm

- Gọi 2 nhóm đọc

- HS đánh dấu ngắt nhịp bằng bút chì vào sgk

- 1 HS khá, giỏi đọc lại (1 lần)

- HS khá, giỏi đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)

- 1 HS đọc phần chú giải Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo

- HS đọc theo nhóm

- 2 nhóm HS đọc trước lớp

TIẾT 2

v Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu đọc đoạn 1

- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy

theo Cún?

- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế nào?

- Yêu cầu đọc đoạn 3

- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé

vẫn buồn?

- Yêu cầu đọc đoạn 4

- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún

cũng vui

- Yêu cầu đọc đoạn 5

- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?

v Luyện đọc lại truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các

nhóm và đọc cá nhân

- HDHS rút ra nội dung bài Ghi bảng

v Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV chọn và đọc mẫu 1 đoạn (Lưu ý

HS về giọng điệu)

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện

theo vai hoặc đọc nối tiếp

- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông làcon chó của bác hàng xóm

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và khôngđứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bévẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặpCún

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bútchì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơivới Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫyđuôi rối rít

- Cả lớp đọc thầm

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có CúnBông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thânthiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS

Cá nhân thi đọc cả bài

- Nêu nội dung bài

- 1 HS khá, giỏi đọc lại

- HS thi đọc lại truyện theo vai

Trang 3

- Nhận xét và cho điểm HS.

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

hoặc đọc nối tiếp

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

KỂ CHUYỆNCON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu:

Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ Hai anh em.

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện Hai anh em.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần

- Câu chuyện kể về điều gì?

- Tình bạn đó ntn?

- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các em

sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con chó

nhà hàng xóm.

v Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu

hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng

Tranh 1

- Tranh vẽ ai?

- Cún Bông và Bé đang làm gì?

Tranh 2

- Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi?

- Lúc đấy Cún làm gì?

Tranh 3

- Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?

- Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?

Tranh 4

- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp Bé

làm những gì?

Tranh 5

- Bé và Cún đang làm gì?

- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?

v Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS K-G)

- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- Bài Con chó nhà hàng xóm.

- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông

- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thânthiết

- 4 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể

1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghevà chỉnh sửa cho nhau

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉkể 1 đoạn truyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạnkể

- Tranh vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trongvườn

- Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còncho Bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rấtnhớ Cún Bông

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cáibút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé màkhông đi đâu

- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùavới nhau rất là thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏibệnh

- Thực hành kể chuyện

Trang 4

Giáo án 2 Tuần 16.

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢCON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn xuôi, sai không quá 5 lỗi CT

- Làm đúng BT 2, BT3a

II Chuẩn bị

• GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Bé Hoa.

- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ

còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân

biệt

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

v Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

b) Hướng dẫn trình bày

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé

nào là tên riêng, từ nào không phải là tên

riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những

chữ nào nữa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng

Theo dõi và chỉnh sửa cho các em

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

v Hướng dẫn làm bài tập chính tả

BT2:Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu

đội thi qua 2 vòng

- Vòng 1: Tìm các từ có vần ui.

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

điểm của vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.

- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…

- 6 đội thi đua Bảng nhóm:

Lời giải

Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi múi bưởi,

mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,…

Vòng 2: tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy

bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ,…

Trang 5

HS tự ghi vào bảng con: chăn,chiếu, chén,

chai, chậu, cái chài, chum, …

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài

chính tả

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌCTHỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu

- Đọc chậm, rõ ràng các chỉ số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 3 HS đọc và TLCH SGK

- GV nhận xét + phê điểm

3 Bài mới

- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc

bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo.

Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu

hợp lí cho công việc hằng ngày của mình

v Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

b) Luyện đọc từng câu

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ thời

gian biểu, vệ sinh cá nhân.

- Hướng dẫn phát âm các từ khó

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc

từng dòng

c) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu đọc theo đoạn

d) Đọc trong nhóm

e) Các nhóm thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

v Tìm hiểu bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

hàng ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm

những việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)

vào thời gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của

Phương Thảo có gì khác so với ngày

- Hát

HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- 1 HS đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Giải thích từ

- Nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm vàsửa chữa theo GV nếu mắc lỗi

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài

- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn

- HS thi đọc trong các nhóm

- HS đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô PhươngThảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học HoàBình

- Kể từng buổi

- Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy lúc 6 giờ.Sau đó, bạn tập thể dục và làm vệ sinh cánhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ,Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn

bị đi học Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờbắt đầu nghỉ trưa…

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc mộtcách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờbạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà

Trang 6

Giáo án 2 Tuần 16.

thường?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng

ngày của em

- Chuẩn bị:

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng

ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sótcông việc

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

LUYỆN TỪ VÀ CÂUTỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

I Mục tiêu

– Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1);

- Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)._ Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết Luyện từ

và câu, Tuần 15

- Nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả mẫu

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thảo luận và làm bài theo

cặp Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn trên bảng

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và làm bài mẫu

- Trái nghĩa với ngoan là gì?

- Hãy đặt câu với từ hư.

- Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.

- Nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa Các

em hãy chọn một trong các cặp từ này và đặt một

câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu như chúng ta đã

làm với cặp từ tốt – xấu.

- Yêu cầu tự làm bài

Nhận xét

Bài 3

- Quan sát tranh minh họa và hỏi: Những con vật

này được nuôi ở đâu?

- Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về vật

nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu cho đúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Thu kết quả làm bài của HS: GV đọc từng số con

- Hát

- 2 HS thực hiện Bạn nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- Làm bài: tốt > < xấu, ngoan > < hư,nhanh > < chậm, trắng > < đen, cao

> < thấp, khoẻ > < yếu

- Nhận xét bài bạn làm đúng/ sai hoặcbổ sung thêm các từ trái nghĩa khác

Trang 7

vật, HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật đó.

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS, các em chưa hoàn thành được bài tập ở

lớp, về nhà hoàn thành đầy đủ

- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai thế nào?

- Nêu tên con vật theo hiệu lệnh 2 HSngồi cạnh đổi vở để kiểm tra bài lẫnnhau

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP VIẾT

O – Ong bay bướm lượn

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);

- Chữ và câu ứng dụng: Ong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),

- Ong bay bướm lượn (3 lần).

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu O Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Yêu cầu viết: N

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết: Nghĩ trước nghĩ sau

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

v Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ O

- Chữ O cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ O và miêu tả:

+ Gồm 1 nét cong kín

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết

nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng

chữ Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

v Hướng dẫn viết câu ứng dụng

1 Giới thiệu câu: Ong bay bướm lượn.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ong lưu ý nối nét O và ng.

3 HS viết bảng con

* Viết: Ong

- GV nhận xét và uốn nắn

v Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- Dấu sắc ( ù) trên ơ

- Dấu nặng (.) dưới ơ

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

Trang 8

Giáo án 2 Tuần 16.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa Ô, Ơ – Ơn sâu nghĩa nặng

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢTRÂU ƠI!

I Mục tiêu

- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát

- Làm được BT2, BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Con chó nhà hàng xóm.

- Gọi 2 HS lên bảng, viết lại các từ khó, các từ

cần phân biệt của tiết chính tả trước

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Bài mới

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe đọc và

viết lại chính xác bài ca dao Trâu ơi! Sau đó làm

các bài tập chính tả phân biệt ao/au, tr/ch, thanh

hỏi/thanh ngã

v Hướng dẫn viết chính tả

a/

Ghi nhớ nội dung bài viết.

- GV đọc bài một lượt

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người nông dân nói gì với con trâu?

- Tình cảm của người nông dân đối với trâu ntn?

b/ Hướng dẫn trình bày.

- Bài ca dao viết theo thể thơ nào?

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này

- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?

c/ Hướng dẫn viết từ khó.

- Đọc cho HS viết từ khó và chỉnh sửa lỗi nếu

các em mắc lỗi

- Tổ chức thi tìm tiếng giữa các tổ Tổ nào tìm

được nhiều hơn là tổ thắng cuộc

- Yêu cầu mỗi HS ghi 3 cặp từ vào bảng con

Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc mẫu.

- Yêu cầu HS làm bài

- Tâm tình như nói với 1 người bạn thân thiết

- Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8 chữ xen kẽnhau

- Dòng 6 viết lùi vào 1 ô, dòng 8 viết sát lề

- Viết hoa các chữ cái đầu câu thơ

- Viết bảng các từ: trâu, ruộng, cày, nghiệpnông gia

- Có thể tìm được 1 số tiếng sau:

cao/cau,lao/lau,trao/traunhao/nhau,phao/phau,

ngao/ngaumao/mau,thao/thau,cháo/cháumáo/máu,

bảo/bảu,đao/đau,sáo/sáu,rao/rau,cáo/cáu… Đọc bài

Trang 9

- Yêu cầu nhận xét bài bạn trên bảng.

- Kết luận về lời giải của bài tập sau đó cho điểm

HS

Lời giải:

a) cây tre/ che nắng, buổi trưa/ chưa ăn, ông trăng/

chăng dây, con trâu/ châu báu, nước trong/ chong

chóng

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét chung về giờ học

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàoSGK

- Bạn làm Đúng/ Sai Nếu sai thì sửa lại chođúng

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP LÀM VĂNKHEN NGỢI KỂ NGẮN VỀ CON VẬT LẬP THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu

- Dựa vào câu và mẫu cho trước, nói được câu tỏ ý khen (BT1)

- Kể được 1 vài câu về con vật nuôi quen thuộc trong nhà (BT2)

- Biết lập thời gian biểu (nói hoặc viết) một buổi tối trong ngày (BT3)

Giáo dục kĩ năng sống:

- Quản lí thời gian

- Lắng nghe tích cực

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ Chia vui, kể về anh chị em.

- Gọi 3HS lên bảng và yêu cầu từng em đọc bài

viết của mình về anh chị em ruột hoặc anh chị

em họ

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Trong giờ TLV các em sẽ học cách nói lời

khen ngợi, thực hành về một vật nuôi trong

nhà mà em biết và viết TGB cho buổi tối hằng

ngày

v Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, đọc cả câu mẫu

- Ngoài câu mẫu Đàn gà mới đẹp làm sao! Bạn

nào còn có thể nói câu khác cùng ý khen ngợi

đàn gà?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nói với bạn bên cạnh

về các câu khen ngợi từ mỗi câu của bài

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Khi HS

nói, GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các câu đúng đã ghi

bảng

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu một số em nêu tên con vật mình sẽ

kể Gọi 1 HS đọc mẫu: Có thể đặt câu hỏi gợi

ý cho em đó kể:

- Tên con vật em định kể là gì?

- Nhà em nuôi nó lâu chưa?

- Nó có ngoan không, có hay ăn chóng lớn hay

không?

- Em có hay chơi với nó không?

- Em có quý mến nó không?

- Em đã làm gì để chăm sóc nó? Nó đối xử với

em thế nào?

- Yêu cầu HS kể trong nhóm

- Gọi một số đại diện trình bày và cho điểm

Bài 3

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Đọc bài

- Nói: Đàn gà đẹp quá!/ Đàn gà thật là đẹp!

- Hoạt động theo cặp

- Chú Cường khỏe quá!/ Chú Cường mới khỏelàm sao!/ Chú Cường thật là khỏe!/

- Lớp mình hôm nay sạch quá!/ Lớp mình hômnay thật là sạch!/ Lớp mình hôm nay mớisạch làm sao!/

- Bạn Nam học giỏi thật!/ Bạn Nam hocï giỏiquá!/ Bạn Nam học mới giỏi làm sao!/

- Đọc đề bài

- 5 đến 7 em nêu tên con vật

- 1 HS khá kể Ví dụ:

Nhà em nuôi một chú mèo tên là NgheoNgheo Chú ở nhà em đã được 3 tháng rồi.Ngheo Ngheo rất ngoan và bắt chuột rất giỏi

Em rất quý Ngheo Ngheo và thường chơi vớichú những lúc rảnh rỗi Ngheo Ngheo cũngrất quý em Lúc em ngồi học chú thườngngồi bên và dụi dụi cái mũi nhỏ vào chânem,…

- 4HS lập thành 1 nhóm kể cho nhau nghe vàchỉnh sửa cho nhau

- 4HS trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét

HS mở bài tập đọc “ Thời gian biểu”

Trang 10

Giáo án 2 Tuần 16.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 1 HS khác đọc lại TGB của bạn Phương

Thảo

- Yêu cầu HS tự viết sau đó đọc cho cả lớp

nghe Theo dõi và nhận xét bài HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Tổng kết chung về giờ học

- Dặn dò HS về nhà quan sát và kể thêm về các

vật nuôi trong nhà

- Chuẩn bị: Ngạc nhiên, thích thú Lập TGB

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Đọc bài

- Một số em đọc bài trước lớp

Thứ hai, ngày ……… tháng ……… năm 20………

TOÁNNGÀY, GIỜ

I Mục tiêu:

- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trướcđến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Làm BT 1,3

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Mô hình đồng hồ có thể quay kim

III Các hoạt động

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm

Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban

đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:

Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11

giờ trưa em làm gì?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ

chiều em đang làm gì?

- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối

em đang làm gì?

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Bây giờ là ban ngày

- Em đang ngủ

- Em ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài cùng các bạn

- Em xem tivi

- Em đang ngủ

Trang 11

giờ đêm em đang làm gì?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi

khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm

Bước 2:

- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm

trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ

phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một

ngày có bao nhiêu giờ?

- Nêu: 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi

Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10

giờ sáng

- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc

ở mấy giờ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Có thể hỏi thêm về các giờ khác

v Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ?

- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại?

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em

xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì hoan

nghênh các em

Bài 3:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS

đối chiếu để làm bài

4 Củng cố – Dặn do ø

- 1 ngày có bao nhiêu giờ? Một ngày bắt đầu từ

đâu và kết thúc ở đâu? 1 ngày chia làm mấy

buổi? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ …

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- HS nhắc lại

- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay củakim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếmtheo)

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …, 10 giờsáng

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 giờcộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chiều chính là 13giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi sốchỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Chỉ 6 giờ

- Điền 6

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Làm bài 1 HS đọc chữa bài

- Nhận xét bài bạn đúng/sai

- Làm bài

+ 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối

- HS nêu Bạn nhận xét

Trang 12

Giáo án 2 Tuần 16.

Thứ ba , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TOÁNTHỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- Làm được BT 1,2

II Chuẩn bị:

- GV: Mô hình đồng hồ có kim quay được

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cu õ Ngày, giờ.

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

+ Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ

của buổi sáng

+ Em thức dậy lúc mấy giờ?, đi học lúc mấy giờ, đi

ngủ lúc mấy giờ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần

lượt các giờ đó và gọi tên giờ đó

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

- Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau

thực hành xem đồng hồ

Bài 1:

- Hãy đọc yêu cầu của bài

- QS tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay kim

đến 7 giờ

- Gọi HS khác nhận xét

- Tiến hành tương tự với các bức tranh còn lại

- Hỏi tiếp: 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ khi bạn

An xem phim, đá bóng

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc các câu ghi dưới bức tranh 1

- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào sai ta

phải làm gì?

- Giờ vào học là mấy giờ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ?

- Bạn đi học sớm hay muộn?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai?

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- HS thực hành và trả lời Bạn nhận xét

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- Nhận xét bạn trả lời đúng/sai

- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồnghồ A

- An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D

- 17 giờ An đá bóng Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranhvà xem đồng hồ rồi so sánh

- Là 7 giờ

- 8 giờ

- Bạn HS đi học muộn

- Câu a sai, câu b đúng

Ngày đăng: 17/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w