1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)

40 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết nói lời yêu cầu đề nghịLuyện tậpChim sơn ca và bông cúc trắngChim sơn ca và bông cúc trắng SGV,Vở BT,tranhSGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,Bảng phụ,tranhSGK,Bảng phụ,tranh Cắt, gấp, dán phong

Trang 1

Biết nói lời yêu cầu đề nghịLuyện tập

Chim sơn ca và bông cúc trắngChim sơn ca và bông cúc trắng

SGV,Vở BT,tranhSGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,Bảng phụ,tranhSGK,Bảng phụ,tranh

Cắt, gấp, dán phong bìĐường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc

Chim sơn ca và bông cúc trắngChim sơn ca và bông cúc trắng

DDDH,giấy,kéo SGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,ïï,Tranh ảnhVở BT,SGK,Bphụ

Luyện tậpVè chimChữ hoa R

Gv dạy chuyênSGK,Bcon,Bphụ ,Đ D SGK,Bảng phụ,tranh

21 42

Cuộc sống xung quanh Luyện tập

Từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

Học hát bài:Hoa lá mùa xuân

SGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,Bảng phụTranh,phiếu

Luyện tập chungSân chim

Đáp lời cảm ơn.Tả ngắn về loài chim

Kiểm điểm-Vui chơi

DDDH,SGK,VBTSGK,Bảng phụ,Bcon,VBT,SGK,Bphụ

Trang 2

Biết nói lời yêu cầu đề nghị(TT)Kiểm tra

Một trí khôn hơn trăm trí khônMột trí khôn hơn trăm trí khôn

SGV,Vở BT,tranhSGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,Bảng phụ,tranhSGK,Bảng phụ,tranh

Cắt, gấp, dán phong bì(TT)Phép chia

Một trí khôn hơn trăm trí khônMột trí khôn hơn trăm trí khôn

DDDH,giấy,kéo SGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,ïï,Tranh ảnhVở BT,SGK,Bphu

Bảng chia 2Cò và cuốcChữ hoa S

Gv dạy chuyênSGK,Bcon,Bphụ ,Đ D SGK,Bảng phụ,tranh

22 44

Cuộc sống xung quanh(TT)Một phần hai

Từ ngữ ve àloài chim Dấu chấm ,dấu chấm phẩyÔn tập bài hát :Hoa lá mùa xuân

SGK,Bcon,Bphụ,Đ DSGK,Bảng phụTranh,phiếu

Luyện tậpCò và cuốcĐáp lời xin lỗi.Tả ngắn về loài chim

Kiểm điểm-Vui chơi

DDDH,SGK,VBTSGK,Bảng phụ,Bcon,VBT,SGK,Bphụ

Trang 3

Tiết 21 TẬP NẶN TẠO DÁNG.NẶN HOẶC VẼ HÌNH DÁNG NGƯỜI

I MỤC TIÊU:-Hiểu các bộ phận chính và hình dáng hoạt động của con người.

-Biết cách nặn hoặc vẽ dáng người

-Nặn hoặc vẽ được dáng người đơn giản

HS khá:Vẽ được dáng người cân đôi, thể hiện rõ hoạt độngõ

II CHUẨN BỊ : Một số mẫu túi, bài vẽ của HS, quy trình vẽ,vở vẽ,màu….

III BÀI CŨ:KT sự chuẩn bị của HS

IV BÀI MỚI: Giới thiệu bài

Củng cố:vẽ người có những bộ phận nào?

Trang 4

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: về nhà vẽ thêm 1 số dạng

TUẦN 21 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

Môn: TOÁN - Tiết 101

LUYỆN TẬPI./MỤC TIÊU: - Thuộc bảng nhân 5.

-Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản -Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

-Nhận biết được đăïc điểm cuả dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

II./ CHUẨN BỊ: SGK, SGV, vở bài tập.

III/ BÀI CŨ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 5

IV/.BÀI MỚI: +Giới thiệu bài: (1’)

8’ Hoạt động 1 Tính nhẩm.

Bài 1(a):-kiểm tra việc ghi nhớ bảng

nhân 5 của học sinh

Em có nhận xét gì các phép tính trên?

GV đó là tính chất giao hoán của phép

nhân

-HS Tính nhẩm

-HS trả lời

Hs yếuthuộcbảngnhân

yêu cầu học sinh nêu nhận xét đặc

điểm của mỗi dãy số

Chẳng hạn

Dãy a bắt đầu từ số thứ hai đều bằng

số đứng liền kề trước nó cộng với 5

a) 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40 …b) 5, 8, 11, 14, 17, 20

Củng cố : Đọc bảng nhân 5

V/ Hoạt động nối tiepá -Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng nhân đã học

-Chuẩn bị : Đường gấp khúc Độ dài đường gấp khúc

Trang 5

Môn: ĐẠO ĐỨC - Tiết 21

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I.MỤC TIÊU - Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

-Bước đầu biết ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu đề nghị lịch sự

-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

HS khá:mạnh dạn khi nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày II.CHUẨN BỊ: -Tranh tình huống cho hoạt động 1 Phiếu học tập

III.BÀI CŨ: (4’) Kiểm tra 2 học sinh:

IV.BÀI MỚI: Giới thiệu bài: Ghi đề(1’)

7’ Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết

nội dung tranh vẽ

GV giới thiệu tranh và hỏi:

-GV hỏi: Trong giờ học vẽ Nam muốn mượn

bạn Tâm bút chì Em hãy đoán xem: Nam sẽ

nói gì với bạn Tâm?

Kết luận:

HS quan sát tranh

-HS phán đoán nội dung tranh

HS thảo luận, trao đổi trướclớp

8’

10’

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

-GV treo tranh :

-Các bạn trong tranh đang làm gì?

Hướng dẫn HS thảo luận từng đôi một

Kết luận

HS quan sát trranh

HStrả lời HS khác nhận xét

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

-Y/c HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập

GV phát phiếu học tập

GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS

biểu lộ thái độ đánh giá, tán thành, lưỡng lự,

không tán thành qua việc giơ các tấm bìa

màu

Kết luận

HS làm

HS nêu ý kiến

.Củng co á: (3’) -Qua bài học hôm nay, các em học được điều gì?

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -HS về nhà thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần.

Nhận xét tiết học

Trang 6

Môn: TẬP ĐỌC - Tiết 61 + 62

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I.MỤC TIÊU: -Đọc trơn được cả bài.Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc ràh mạch được toàn bài.

Hiểu lời khuyên từ câu chuyện:Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn; để cho hoa được tự dotắm nắng mặt trời.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 4,5)-HS khá, giỏi trả lời được CH3)

II.CHUẨN BỊ:-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III BÀI CŨ : (4’) Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa xuân đến và trả lời câu hỏi ở cuối b

IV.BÀI MƠI*Giới thiệu bài :(1’)

29’ Hoạt động 1 :Luyện đọc :

-GV đọc mẫu lần 1

Đọc từng câu

Luyện phát âm các từ ngữ lông, lìa đời,

héo lá, long trọng, tắm nắng, xoè cánh,

xinh xắn, ẩm ướt, vặt.

Đọc từng đoạn trước lớp.

Hướng dẫn đọc câu dài

H/dẫn HS đọc các từ cần giải nghĩa

Em hãy tìm từ trái nghĩa với buồn thảm

Thế nào là trắng tinh?

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, bình chọn nhóm cá nhân đọc

hay nhất

-1 HS khá đọc mẫu lần 2-Nối tiếp nhau đọc từng câu trongmỗi đoạn

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài,

-HS đọc các từ chú giải ở cuối bài

HS đọc

Cả lớp nhận xét

HS thi đọc giữa các nhóm từngđoạn, cả bài

10’

20’

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng chim và

hoa sống như thế nào?

GV yêu cầu HS quan sát tranh

Câu 2: Vì sao tiếng hót của chim trở nên

buồn thảm?

3:/Hành động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng.?

Em muốn nói điều gì với cậu bé.?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

-Giáo viên đọc mẫu

-Gọi HS đọc lại-cho thi đọc

HS trả lời:Chim tự do bay…

-Cúc sống tự do…

HS trả lời-Vì chim bị bắt bị cầmtù…

-Sơn ca chết, cúc héo tàn

Các bạn đừng bắt chim, đừng háihoa, hãy để chim tự do bay lượn,

ca hát Hãy để cho hoa đựơc tự dotắm nắng mặt trời

4, 5 HS đọc lại bài

HS nhận xét

HS khá

Củng cố: (4’) -Yêu cầu HS về nhà luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi cuối bài

V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP- Chuẩn bị kĩ bài tiết sau kể chuyện-Nhận xét tiết học

Trang 7

Môn: TOÁN - Tiết 102 Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010

ĐƯỜNG GẤP KHÚC-ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I/.MỤC TIÊU : -Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc.

-Nhận biết độ dài đường gấp khúc

-Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II/.CHUẨN BỊ: -Mô hình đường gấp khúc ba đoạn có thể khép kín thành hình tam giác.

II/BÀI CŨ : (4’)Đọc thuộc bảng nhân.

III/ BÀI MỚI: *Giới thiệu bài : (1’)

15’ HĐ1.Giới thiệu đường gấp khúc, tính độ

dài đường gấp khúc

GV đưa đoạn gấp khúc ABCD

Giới thiệu đường gấp khúc ABCD có 3

đoạn thẳng AB, BC, CD

(B là điểm chung của hai đoạn AB, BC)

(C là điểm chung của hai đoạn BC và CD)

Nhìn hình vẽ bên em có thể cho biết đoạn

thẳng AB, BC, CD là bao nhiêu cm?

GV: độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng

độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

HS quan sát hình vẽ đường gấpkhúc

HS trả lời

HS quan sát GV

HS quan sát hình vẽ và trả lời

15’

HĐ2.Luyện tập – thực hành:

Bài 1(a) gọi HS làm

Nhận xét

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài 3:

-Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài

GV nói thêm: ngoài cách tính trên ta còn

cách tính khác: 3 x 4 = 12 (cm)

-Độ dài đường gấp khúc MNPQlà:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm-Độ dài đường gấp khúc ABC là:

4 + 5 = (9 cm) Đáp số: 9 cm

Bài làm:

Độ dài đoạn dây đồng là:

4+4+ 4 = 12 (cm)Đáp số: 12 cm Củng cố: (3’) - nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng

V/Hoạt động nối tiếp : -Về nhà xem lại các bài tập đã làm ở lớp và nhớ học thuộc các bảng nhân đã

học -GV nhận xét tiết học –Chuẩn bị :Luyện tập

Trang 8

Môn: KỂ CHUYỆN - Tiết 21

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I/MỤC TIÊU:

-Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện

-HS khá kể lại được toàn bộ câu chuyện bt2

II/CHUẨN BỊ:-Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.

III/BÀI CŨ: (4’) Gọi 2 Hs: Kể nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gío.

IV/.BÀI MỚI: Giới thiệu bài

30’ HĐ1 kể từng đoạn câu chuyện theo

gợi

ý:

GV mở bảng phụ đã viết sẵn gợi ý kể

từng đoạn câu chuyện

GV khuyến khích học sinh mạnh dạn kể

bằng lời kể của mình, không lệ thuộc

vào đoạn đọc

a HS kể theo gợi ý.

-Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

-Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với

bông cúc trắng?

-Bông cúc vui như thế nào khi nghe

chim khen ngợi?

b Kể trong nhóm.

HĐ2 Kể toàn bộ câu chuyện

Sau mỗi bạn kể, GV nhận xét ghi điểm

4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngyêu cầu của bài Cả lớp đọc thầmtheo

1 HS khá nhìn bảng kể mẫu đoạn 1

HS trả lời

HS nối tiếp nhau kể trong nhóm

Gọi 4 HS cử đại diện nối tiếp nhaukể 4 đoạn câu chuyện theo gợi ý

Đại diện nhóm thi kể toàn bộ câuchuyện

Củng cố : (3’) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

V/.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1’)

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

-Tuyên dương, động viên những HS kể có tiến bộ

Trang 9

Môn: CHÍNH TẢ - Tiết 41

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I.MỤC TIÊU:

-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

-Làm đúng các bài tập chính ta BT2a/b hoặc BT do GV soạnû

II.CHUẨN BỊ:

-Bảng lớp ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III BÀI CŨ: (4’) HS viết các từ:sương mù, xương cá, đường xa, phù sa, xem xiếc, tai điếc, …

IV/BÀI MỚI: *Giới thiệu bài : (1’)

19’ HĐ1.Hướng dẫn tập chép.

Hướng dẫn HS chuẩn bị:

-GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép

một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

Đoạn văn này cho em biết điều gì về hoa

cúc trắng và chim sơn ca

Đoạn chép này có những dấu câu nào?

Tìm trong bài có những chữ bắt đầu bằng

r, tr, s

Những chữ nào trong bài có dấu hỏi, ngã

Hướng dẫn HS chép bài vào vở

GV chấm bài, chữa bài

-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớptheo dõi bài trên bảng

,Viết một số từ khó: Sung sướng,véo von, xanh thẳm, sà xuống …

HS chép

Soát lỗi chính tả

11’

HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: lựa chọn

Bài 3: lựa chọn.

GV chốt nhận xét sau đó chốt lại lời giải

đúng

Câu a: chân trời (chân mây)

Câu b: thuốc, thuộc bài

-HS làm bài, đại diện các nhómtrả lời Tìm một số từ khó bắt đầubằng ch, tr …

HS thực hiện lệnh, viết lời giảicâu đó vào bảng con

Củng cố: - Nhắc lại các lỗi sai cần chú ý

V/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

-Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn viết sai -Chuẩn bị bài tiếp theo

Nhận xét tiết học, tuyên dương các em chép bài đúng, đẹp chính xác và làm đúng

Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010

Trang 10

Môn: TOÁN - Tiết 103 LUYỆN TẬP

I.Mục Tiêu: Biết tính độ dài đường gấp khúc

II.Chuẩn bị : bảng phụ

III/.Bài cũ : (4’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2

GV nhận xét, ghi điểm

IV/Bài mới: * Giới thiệu bài : (1’)

30’ HĐ1.làm bảng con

Bài 1:

GV đưa bảng phụ

-Yêu cầu HS đọc đề bài, tự làm bài, sau đó

chữa bài và cho điểm HS

Nhận xét

Bài 2:làm vở

GV đưa bảng phụ

GV đọc lại đề bài, viết và làm bài

GV nhận xét –Hướng dẫn cách tính

-HS đọc đề sau đó làm bài

a) Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc là:

12 + 15 = 27 (cm)Đáp số: 27 cmb) Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc là:

10 + 14 + 9 = 33 (cm) Đáp số: 33 cm

HS đọc đề bài ,nêu yêu cầubài tập

HS giải vào vở bài tập

HS lên bảng giải Bài giải:

Con ốc sên phải bò đoạnđường dài là: 5 + 2 + 7 =

14 (dm) Đáp số: 14 dm-Nhận xét

HS yếugiải bàitập 1,2

Củng cố: (3’) -Nhận xét tiết học

V/Hoạt động nối tiếp -Yêu cầu HS về nhà vẽ các đường gấp khúc gồm 3, 4, 5 đoạn thẳng

-Chuẩn bị : Luyện tập

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết 21

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.

Trang 11

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : Ở ĐÂU?

I.MỤC TIÊU:Xếp được tên một số loại chim theo nhóm thích hợpBT1

Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu BT2, BT3

II.CHUẨN BỊ: Tranh ảnh đủ 9 loài chim nêu ở Bt 1: cánh cụt, tu hú, bói cá, cú mèo, gõ kiến,

chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh

III BÀI CŨ: (4’) Gọi 2 cặp đặt câu và trả lời câu hỏi với các cụm từ: khi nào, bao giờ, lúc nào,

tháng mấy, mấy giờ

IV/.BÀI MỚI : *Giới thiệu bài: (1’)

10’ HĐ1.Hướng dẫn làm bài tập:Bài 1:

Giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim

Phát phiếu và bút dạ cho các nhóm làm

M bói cá

Chim sâuGõ kiến

1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầmtheo

Cả lơpù làm vào phiếuCác nhóm dán bài lên bảng lớp, đọckết quả

GV nhắc HS chú ý: trước khi bắt đầu đặt

câu hỏi có cụm từ ở đâu Các em cần

xác định bộ phận nào trong câu trả lời

cho câu hỏi ở đâu?

Từng cặp HS thực hành hỏi đáp

-HS 1:Bông cúc trắng mọc ở đâu?

-HS 2:Bông cúc trắng mọc ngay bênbờ rào

HS trả lời theo cặp

HS 1: Sao chăm chỉ họp ở đâu?

HS2: Em ngồi ở đâu?

Sách của em để ở đâu?

Củng cố: (3’)-Hỏi lại nội dung ?

V/Hoạt động nối tiếp: -Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về các loài chim.

-Nhận xét giờ học

Môn: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - Tiết 21

IV/ BÀI MỚI : *Giới thiệu bài : (1’)

Trang 12

14’ Hoạt động 1:Làm việc với SGk.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Yêu cầu các nhóm trình bày câu hỏi

thảo luận

GV kết luận:

Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện nghề

nghiệp và sinh hoạt của người dân ở các

miền khác nhau

HS quan sát tranh, thảo luậnnhóm

11’ Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa

phương

HS lưu ý:

Tiết sau các em tập trung tranh ảnh và các

bài báo cũ, sưu tầm được và trang trí, sắp đặt

theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước

lớp

Cuộc sống nông thôn và thành thị có gì khác

nhau

GV kết luận: Ở nông thôn chủ yếu sống

bằng nghề nông, ở thành thị sống bằng

buôn bán, làm việc nhà nước …

Em hãy kể một số việc làm ở nông thôn,

thành thị

HS quan sát tranh ảnh,thảo luậnnhóm đôi

Củng cố: (3’)Vừa học bài gì ?

V/Hoạt động nối tiếp :Về nhà xem lại bài và tiếp tục sưu tầm tranh ngành nghề chuẩn bị cho

bài tuần sau

Nhận xét tiết học

Môn: TẬP ĐỌC - Tiết 63

VÈ CHIM I.Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ khi đọc các dòng trong bài vè.

-Hiểu nội dung :Một số loài chim cũng có đặc điểm tính nết như con người (trả lời đượcCH1,CH3; học thuộc 1 đoạn trong bài vè)

Trang 13

HS khá, giỏi thuộc bài vè, thực hiện được yêu cầu của CH2

II Chuẩn bị:-Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Bài cũ: (4’)- kiểm tra bài Chim sơn ca và bông cúc trắng và trả lời các câu hỏi.

IV/.Bài mới:*Giới thiệu bài: (1’)

10’ HĐ1.Luyện đọc:

GV đọc mẫu lần 1

Luyện đọc nối tiếp câu

Đọc từ khó

Đọc theo đoạn trước lớp.

Hướng dẫn HS đọc ở một số từ chú

giải trong SGK

Đặt câu với các từ lon ton, tếu, lân

la

-HS nối tiếp nhau đọc bài

Chú ý một số từ lon ton, sáo xinh,linh tinh, liếu điếu, mách lẻo

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài vè

HS đặt câuBé Nam lon ton chạy

Cậu Thái nói chuyện rất tếu

Bạn Sơn muốn làm lành, lân la lạigần Thắm

HS yếuthuộc bài

10’ HĐ2.Tìm hiểu bài:

-Tìm tên các loài chim trong bài?

- Hãy tìm các từ chỉ đặc điểm của

10’ HĐ3.Học thuộc lòng bài vè.-Y/c HS đọc đồng thanh bài vè sau

đó xoá dần bảng cho HS học thuộc

lòng

Tổ chức HS học thuộc lòng bài vè

HS rèn HTL tại lớp,sau đó thi đọc thuộc

.Củng cố: (3’)- đọc thuộc lòng bài vè hoặc kể về các loài chim trong bài vè bằng lời văn của mình

V/Hoạt động nối tiếp :-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài vè, tìm hiểu thêm về đoạn sau của

bài vè và chuẩn bị cho bài sau -GV nhận xét tiết học

Môn: TOÁN - Tiết 104 Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5để tính nhẩm.

Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợpđơn giản -Biết giải bài toán có một phép nhân

-Biết tính độ dài đường gấp khúc

II CHUẨN BỊ: bảng phụ

IIIBÀI CŨ: (4’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

Trang 14

Thực hiện phép tính: 4 x 3 + 26 5 x 10 – 35

IV/.BÀI MỚI: * giới thiệu bài :(1’)

30’ HĐ1.Hướng dẫn luyện tập nháp

Bài 1: tính nhẩm

Bài 3: Gọi 1 HS nêu Y/c của bài tập

-Viết lên bảng 5 x 5 + 6 và yêu cầu

HS nêu cách thực hiện tính

HS thực hiện

HS nêu yêu cầu

HS thực hiện nhân trước, cộng trừsau

HS bảng con

HĐ2 :làm vào vở

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu

cả lớp tự làm bài vào vở bài tập

Bài 5: Y/c HS quan sát hình vẽ và

tính độ dài của đường gấp khúc

HS đọc đề

Bài giải:

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc đũa)Đáp số: 14 chiếc đũa

- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập

a/Độ dài đường gấp khúc là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm b) Độ dài đường gấp khúc:

2 x 5 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

HS khá

Củng cố: (3’) :Học thuộc bảng nhân 2,3,4,5

V/Hoạt động nối tiếp :-Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 2, 3, 4, 5.

GV nhận xét tiết học

Môn: TẬP VIẾT - Tiết 21

CHỮ HOA R

I.Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa R (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:Ríu

(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ríu rít chim ca (3 lần)

II.Chuẩn bỊ: -Mẫu chữ hoa R trong khung chữ viết trên bảng phụ

Viết mẫu cụm từ ứng dụng Ríu rít chim ca.

III.Bài cũ : (4’) Yêu cầu HS viết tiếng Quê vào bảng con.

IV/Bài mới: Giới thiệu bài :(1’)

Trang 15

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS HTĐB8’ HĐ1.Hướng dẫn viết chữ hoa:

GV cho học sinh quan sát con chữ mẫu

Kẻ chư Rõ mẫu lên bảng.

Nêu cấu tạo của chữ R gồm 2 nét: Nét một là nét

móc ngược trái; nét 2 là nét kết hợp của nét cong

trên và nét móc ngược phải, hai nét nối với nhau

tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ

Nêu cách viết chữ R

Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét móc ngược

trái như nét 1 của chữ B hoặc P dừng bút trên

đường kẻ 2

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên

đường kẻ 5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn

vào giữa thân chữ tạo vòng xoáy nhỏ rồi viết tiếp

nét móc ngược, dừng bút trên đường kẻ 2

GV viết chữ R lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách

viết

-HS quan sát và trả lời

HS viết chữ R hoa 2, 3lượt

8’ HĐ2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con.Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng

GV giải nghĩa câu ứng dụng

1 HS đọc câu ứng dụng

1 HS viết bảng con câuứng dụng

14’ HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.GVchấm, chữa bài -Viết vào vở

Củng cố:(3’)Hôm nay chúng ta tập viết chữ gì, câu ứng dụng gì?

V/Hoạt động nối tiếp :-Về nhà viết nốt phần còn lại của bài vào vở tập viết và luyện viết thêm.

Nhận xét tiết học

Môn: THỦ CÔNG - Tiết 21 Bài: GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ

(Tiết 1)

I /MỤC TIÊU :- HS biết gấp, cắt, dán phong bì.

-Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt , đường dán tương đối thẳng, phẳng, Phong

bì có thể chưa cân đối

-Với HS khéo tay: gấp cắt, dán được phong bì, nếp gấp, đường cắt, đường dán :thẳng phẳng

Ph ong bì cân đối

II CHUẨN BỊ :- Phong bì mẫu có khổ đủ lớn -Quy trình cắt, gấp, dán phong bì

-HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ, giấy trắng hoặc giấy thủ công

III BÀI CŨ: (3’)-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

IV/ BÀI MỚI : *Giới thiệu bài: (1’)

Trang 16

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS HTĐB

10’ HĐ1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

GV giơi thiệu phong bì mẫu và đặt câu hỏi để

-Phong bì có hình gì?

-Mặt trước, mặt sau của phong bì như thế nào?

-GV cho HS so sánh về kích thước của phong bì

và thiếp chúc mừng

-HS quan sát, trả lời

15’ HĐ2.GV hướng dẫn mẫu:

+Bước 1: Gấp phong bì.

-Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công gấp thành

2 phần như chiều rộng như hình 1, sao cho mép

dưới của tờ giấy cách mép trên khoảng 2 ô, được

hình 2

-Gấp 2 bên hình 2, mỗi bên vào khoảng 1 ô rưỡi

để lấy đường dấu gấp

-Mở hai đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc như

hình 3 để lấy đường dấu gấp

+Bước 2:Cắt phong bì.

-Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ

những phần gạch chéo ở hình 4 được hình 5

+Bước 3: Dán thành phong bì

-GV vừa nói vừa thao tác gấp

-GV tổ chức cho HS tập gấp phong bì

-GV theo dõi uốn nắn, sửa sai

-HS theo dõi GV vừagiảng vừa gấp mẫu

HS nhắc lại

-

8’ HĐ3:GV tổ chức cho HS tập gấp phong bì.

-GV theo dõi uốn nắn, sửa sai

-HS tập gấp

Củng cố: (3’) -Nhắc lại các bước thực hiện cắt, gấp, dán phong bì

V/Hoạt động nối tiếp : Về tinh thần học tập và sự chuẩn bị, đánh giá sản phẩm của HS

- Giờ sau mang theo giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước kẻ….để thực hành

Môn: TOÁN - Tiết 105 Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5để tính nhẩm.

-Biết thừa số, tích

-Biết giải bài toán có một phép nhân

II.Chuẩn bị: -Chuẩn bị nội dung bài tập 2, 3 viết sẵn trên bảng lớp.

III.Bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

HS 1: Làm bài 1 a tr,104 ; HS 2: Làm bài 1b tr 104.SGK

IV/Bài mới : *Giới thiệu bài : (1’)

HĐ1.Hướng dẫn luyện tập làm bc HS lần lượt nêu kết quả của phép

Trang 17

8’

Bài 1:

-yêu cầu HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5

Bài 2: Muốn tìm tích ta làm thế nào?

Chú ý tính kết quả ở hai vế so sánh kết

quả, sau đó điền dấu

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS giải bài toán

HS làm bài

-HS đọc đề Bài giải:

8học sinh mượn số quyển sách là:

5 x 8 = 40 (quyển sách) Đáp số: 40 quyển sách

Củng cố: (3’)Đọc lại bảng nhân 2,3, 4, 5

V/Hoạt động nối tiếp -Về nhà xem lại các bài tập đã làm, học thuộc các bảng nhân

Chuẩn bị :Kiểm tra

Nhận xét giờ học

Trang 18

Môn: CHÍNH TẢ - Tiết 42

SÂN CHIM

I MỤC TIÊU :

-Nghe và viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc bài tập 3a/b, bài tập do GV soạn

BÀI MỚI : *Giới thiệu bài:.(1’)

25’ HĐ1 : Hướng dẫn nghe viết:

GV đọc bài chính tả

Sân chim tả về điều gì?

Những từ nào trong bài bắt đầu bằng

tr, s?

GV đọc bài

Chấm bài và nhận xét

-Cho HS cầm viết chì bắt lỗi

2 HS đọc lại bài viết

HS viết từ khó b/con

HS viết bài vào vở

5’ HĐ3 Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 2 b: Cho HS đọc và nêu yêu

cầu BT

Bài tập 3a: Cho HS đọc và neeu yêu

cầu BT;

Gọi HS lên bảng làm bài tập vào

giấy khổ to

GV chốt lại lời giải đúng

HS làm bài

Thi tìm những tiếng khó ch hoặc tr đặtcâu với mỗi từ đó

Chạy: Lan chạy quanh sân trường

Trăng: Mặt trăng tròn, sáng tỏ

Chào: Đi học về em chào mẹ

Trời: Trời hôm nay nắng ráo

Củng cố: (3’) Viết những từ sai ở cuối trang

V/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP- GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị :Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Môn: TẬP LÀM VĂN - Tiết 21

Trang 19

ĐÁP LỜI CẢM ƠN - TẢ NGẮN VÀ LOÀI CHIM

I.MỤC TIÊU:

-Biết đáp lại lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp đơn giản(BT1,BT2)

-Thực hiện được yêu cầu của BT3 (tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2,3 câu về một loài chim

II BÀI CŨ : ( 4’) Gọi 1 HS đọc bài “Mùa xuân đến’

Nêu đặc điểm của các loài chim trong bài?

III/BÀI MỚI: *Giới thiệu bài: (1’)

10’

10’

HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập miệng

Bài 1: miệng

Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

Khi nói ta nên đáp lời cảm ơn với thái độ

lịch sự, nhã nhặn, khiêm tốn

Sau mỗi cặp HS thực hành GV sửa sai

Gọi HS đọc đề bài: “Chim chích bông”

HS trả lời câu hỏi a, b

Viết khoảng 2, 3 câu tả ngắn về loài chim

GV nhận xét, sửa sai

HS đọc bài

HS phát biểu ý kiến

Em thích nhất là chim hải âu

Hình dáng và màu sắc của chúngđẹp hài hoà, không sặc sỡ như những loài chim khác Chim hải âu là bạn, báo hiệu điềm lành cho những ngày đi biển

.Củng cố:(4’) Hỏi lại nội dung luyện tập

V/Hoạt động nối tiếp-Về nhà thực hành đáp lại lời cảm ơn của người khác ,

Chuẩn bị : Tả ngắn về loài chim

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 21: SINH HOẠT CUỐI TUẦN 21

I.MỤC TIÊU: -Đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế lớp học; đánh giá các hoạt động

và kết quả học tập ở tuần 21 Vạch kế hoạch và phát động thi đua tuần 22

Trang 20

-Nhận biết, tự đánh giá, rút kinh nghiệm và tự vạch kế hoạch hoạt động.

-Nâng cao tinh thần phê và tự phê

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Tổng hợp ưu điểm và tồn tại trong tuần 21.Vạch kế hoạch hoạt động tuần tới

-HS: Các tổ tổng hợp kết quả theo dõi thi đua

III.HOẠT ĐỘNG: ( 35 phút )

Cho lớp trưởng điều khiển

2.Sơ kết chung:

-GV tổng hợp rút ra những ưu điểm và tồn tại:

+Nề nếp đã ổn định, xếp hàng ra vào lớp ngay

thẳng , trật tự; truy bài đầu giờ tốt, tự giác; thực hiện

các giờ học nghiêm túc Một vài em còn nói chuyện

riêng

+Tác phong: Tất cả đều đồng phục, tác phong khá

nhanh nhẹn , gọn gàng

+Thực hiện giờ giấc: Ra vào lớp đúng giờ, đã khắc

phục tình trạng đi học trễ

+Chuẩn bị bài ở nhà: Đa số đều chuẩn bị bài ở nhà

trước khi đến lớp Nhiều em chuẩn bị bài ở nhà còn

sơ sài…

+Học tập ở lớp: Hăng hái phát biểu xây dựng bài, tự

giác, nghiêm túc …

*Ưu điểm cần phát huy: Việc vệ sinh cá nhân và

đồng phục; việc xếp hàng ra , vào lớp

Tuyên dương: các tổ trưởng, lớp trưởng, lớp phó văn

thể mỹ và tổ 3

3.Kế hoạch tuần 22 ; phát động thi đua:

-Thực hiện chương trình tuần 22, đăng ký tuần lễ học

tốt ; củng cố việc sinh hoạt theo cặp, củng cố nếp

soạn bài ở nhà

- Thực hiệnAn toàn giao thông và vệ sinh môi trường

4.Những hoạt động khác: Tập các bài hát múa của

Sao nhi đồng

-Tổ trưởng nhận xét, đánh giádựa vàokết quả theo dõi ở sổ.-Lớp trưởng cho cả lớp nêu ýkiến, sau đó tổng hợp các ý kiến

-Lắng nghe GV sơ kết , tự kiểmđiểm bản thân, rút kinh nghiệm

-Thảo luận kế hoạch hoạt độngtuần 22

-Các tổ đăng kí thi đua

ÂM NHẠC: TIẾT 21 HỌC HÁT BÀI:HOA LÁ MÙA XUÂN

I M ục tiêu:-Biết hát theo giai điệu và lời ca.

-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

-HS khá biết gõ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca

II Chuẩn bị:-Hát chuẩn xác bài hoa lá mùa xuân

Ngày đăng: 04/07/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 2 Cò và cuốc Chữ hoa S - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
Bảng chia 2 Cò và cuốc Chữ hoa S (Trang 2)
Hình dáng và màu sắc của chúng đẹp hài hoà, không sặc sỡ như  những loài chim khác. Chim hải  âu là bạn, báo hiệu điềm lành  cho những ngày đi biển. - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
Hình d áng và màu sắc của chúng đẹp hài hoà, không sặc sỡ như những loài chim khác. Chim hải âu là bạn, báo hiệu điềm lành cho những ngày đi biển (Trang 19)
HĐ1. Hình thành phép chia; - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
1. Hình thành phép chia; (Trang 27)
1  hình  vuoâng (A); 1 2  hình tam giác (B); 1 2 hình tròn. (D) - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
1 hình vuoâng (A); 1 2 hình tam giác (B); 1 2 hình tròn. (D) (Trang 34)
Hình a có  2 1  số chim đang bay. - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
Hình a có 2 1 số chim đang bay (Trang 37)
Bảng con. - G.A LỚP 2 - TUẦN 21+22(CKTKN)
Bảng con. (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w