Hoạt động 2 : Đường trung bình của hình thang?4 Nhận xét : I là trung điểm của AC, F là trung điểm của BC → Phát biểu thành định lý Chứng minh Gọi I là giao điểm của AC và EF Tam giác AD
Trang 1B
CD
•Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
•Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
•Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II/Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hình 1 và 2 trang 64, hình 11 trang 67
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
•Hướng dẫn phương pháp học bộ môn hình học ở lớp cũng như ở nhà
•Chia nhóm học tập
2/ Bài mới
Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800 Còn tứ giác thì sao ?
Hoạt động 1 : Tứ giác
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng
phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD
cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ
giác
→Định nghĩa : lưu ý
_ Gồm 4 đoạn “khép kín”
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác
?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a
không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào
của tứ giác → Định nghĩa tứ giác lồi
BC, CD, DA, trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn luôn trong một nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
•M MMM
•P
•QA
B
CD
Hình 2
Trang 2d/ Góc : Â,Bˆ,Cˆ,Dˆ Hai góc đối nhau Bˆ và Dˆ
e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
lồi
Hoạt động 2 : Tổng các góc của một tứ giác
?3
a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
b/ Vẽ đường chéo AC
Tam giác ABC có :
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650
b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn vì tổng
số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn 3600
Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4
góc tù có số đo lớn hơn 3600
Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo
4 góc vuông có số đo bằng 3600
→ Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn,
nhiều nhất 2 góc tù
2/ Tổng các góc của một tứ giác
Định lý:
Tổng bốn góc của một tứ giác bằng 3600
Hoạt động 3 : Bài tập
1
1 2
2
Trang 3Bài 2 trang 66
Hình 7a : Góc trong còn lại Dˆ 360= 0 – (750 + 1200 + 900) = 75
Góc ngoài của tứ giác ABCD :
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Cho học sinh quan sát bảng phụ bài tập 5 trang 67, để học sinh xác định tọa độ
•Làm các bài tập 3, 4 trang 67
•Đọc “Có thể em chưa biết” trang 68
•Xem trước bài “Hình thang”
-
Trang 4•Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
•Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và
ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, Eke, bảng phụ hình 15 trang 69, hình 21 trang 71
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/Ổn định lớp
2/Kiểm tra bài cũ
•Định nghĩa tứ giác EFGH, thế nào là tứ giác lồi ?
•Phát biểu định lý về tổng số đo các góc trong một tứ giác
•Sửa bài tập 3 trang 67
a/ Do CB = CD ⇒ C nằm trên đường trung trực đoạn BD
AB = AD ⇒ A nằm trên đường trung trực đoạn BD
Vậy CA là trung trực của BD
•Sửa bài tập 4 trang 67
−Đây là bài tập vẽ tứ giác dựa theo cách vẽ tam giác đã được học ở lớp 7
−Ở hình 9 lần lượt vẽ hai tam giác với số đo như đã cho
−Ở hình 10 (vẽ đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác) lần lượt vẽ tam giác thứ nhất với số đo góc 700, cạnh 2cm, 4cm, sau đó vẽ tam giác thứ hai với độ dài cạnh 1,5cm và 3cm
Trang 5Hoạt động 1 : Hình thang
Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
cao
?1 Cho học sinh quan sát bảng phụ hình 15 trang 69
a/ Tứ giác ABCD là hình thang vì AD // BC, tứ giác EFGH
là hình thang vì có GF // EH Tứ giác INKM không là hình
thang vì IN không song song MK
b/ Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau
(chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng
song song với một cát tuyến)
?2
a/ Do AB // CD
⇒ Â1=Cˆ1 (so le trong)
AD // BC
⇒ Â2 =Cˆ2 (so le trong)
Do đó ∆ABC = ∆CDA (g-c-g)
Suy ra : AD = BC; AB = DC → Rút ra nhận xét
b/ Hình thang ABCD có
AB // CD ⇒ Â1=Cˆ1
Do đó ∆ABC = ∆CDA (c-g-c)
Suy ra : AD = BC
Â2 =Cˆ2
Mà Â2 so le trong Cˆ2
Vậy AD // BC → Rút ra nhận xét
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hoạt động 2 : Hình thang vuông
Xem hình 14 trang 69 cho biết tứ
giác ABCH có phải là hình thang
không ?
Cho học sinh quan sát hình 17 Tứ
giác ABCD là hình thang vuông
Cạnh trên AD của hình thang có
vị trí gì đặc biệt ? → giới thiệu
định nghĩa hình thang vuông
Yêu cầu một học sinh đọc dấu
hiệu nhận biết hình thang vuông
Giải thích dấu hiệu đó
2/ Hình thang vuông Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có
một cạnh bên vuông góc với hai đáy
Dấu hiệu nhận biết :
Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông
CD
bên
Cạnh bên
CD
Trang 6Hoạt động 3 : Bài tập
Bài 7 trang 71
Hình a: Hình thang ABCD (AB // CD) có Â + Dˆ = 1800
x+ 800 = 1800
⇒x = 1800 – 800 = 1000
Hình b: Â = Dˆ (đồng vị) mà Dˆ = 700 Vậy x=700
Bˆ = Cˆ (so le trong) mà Bˆ = 500 Vậy y=500
Các tứ giác ABCD và EFGH là hình thang
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 10 trang 71
•Xem trước bài “Hình thang cân”
-
Trang 7 -Tiết 3+4
HÌNH THANG CÂN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
•Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
•Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
•Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ hình 23 trang 72, hình 30, 31, 32 trang
74, 75 (các bài tập 11, 14, 19)
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
• Định nghĩa hình thang, vẽ hình thang CDEF và đường cao CK của nó
•Định nghĩa hình thang vuông, nêu dấu hiệu nhận biết hình thang vuông
•Sửa bài tập 10 trang 71
Tam giác ABC có AB = AC (gt)
Nên ∆ABC là tam giác cân
⇒ Â1 = Cˆ1
Ta lại có : Â1 = Â2 (AC là phân giác Â)
Do đó : Cˆ1 = Â2
Mà Cˆ1 so le trong Â2
Vậy ABCD là hình thang
3/Bài mới
Cho học sinh quan sát hình 23 SGK, nhận xét xem có gì đặc biệt Sau đó giới thiệu hình thang cân
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang cân
?1 Hình thang ABCD ở hình bên
có gì đặc biệt?
Hình 23 SGK là hình thang cân
Thế nào là hình thang cân ?
?2 Cho học sinh quan sát bảng
Trang 8Hoạt động 2 : Các định lý
Chứng minh:
a/ AD cắt BC ở O (giả sử AB < CD)
Ta có : Cˆ=Dˆ(ABCD là hình thang cân)
Nên ∆OCDcân, do đó :
OD = OC (1)
Ta có :
1
1 Bˆ
Aˆ = (định nghĩa hình thang cân)
Nên Aˆ2 =Bˆ2 ⇒∆OAB cân
Do đó OA = OB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b/ Xét trường hợp AD // BC (không có giao điểm O)
Khi đó AD = BC (hình thang có
hai cạnh bên song song thì hai
cạnh bên bằng nhau)
Chứng minh định lý 2 :
Căn cứ vào định lý 1, ta có hai đoạn thẳng nào bằng
nhau ?
Quan sát hình vẽ rồi dự đoán xem còn có hai đoạn
thẳng nào bằng nhau nữa ?
Hai tam giác ADC và BDC có :
CD là cạnh chung
ADC = BCD
AD = BC (định lý 1 nói trên)
Suy ra AC = BD
2/ Tính chất : Định lý 1 : Trong hình
thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Dùng compa vẽ các
Điểm A và B nằm
Trên m sao cho :
AC = BD
(các đoạn AC và BD phải cắt nhau) Đo các
góc ở đỉnh C và D của hình thang ABCD ta
thấy Cˆ=Dˆ Từ đó dự đoán ABCD là hình
thang cân
3/ Dấu hiệu nhận biết Định lý 3 : Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân
Dấu hiệu nhận biết :a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
BCDADC=∆
∆(c-g-c)
CD
12 21
O
CD
C D
m
Trang 9Hoạt động 4 : Luyện tập
Hai tam giác vuông AED và BFC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
• Dˆ=Cˆ (2 góc kề đáy hình thang cân ABCD)
Vậy ∆AED=∆BFC (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒ DE = CF
Bài 13 trang 74
Hai tam giác ACD và BDC có :
•AD = BC (cạnh bên hình thang cân ABCD)
•AC = BD (đường chéo hình thang cân ABCD)
•DC là cạnh chung
Học sinh quan sát bảng phụ trang 79
Tứ giác ABCD là hình thang cân (dựa vào dấu hiệu nhận biết)Tứ giác EFGH là hình thang
Bài 15 trang 75
a/ Tam giác ABC cân tại A nên :
2
Aˆ180
Dˆ1 = 0 −
Do đó Bˆ=Dˆ1
Mà Bˆ đồng vịDˆ1
Nên DE // BC
Trang 10b/ Biết Â= 500 suy ra:
Cˆ
0 0
Cˆ1 = (CE là phân giác Cˆ )
Mà Bˆ=Cˆ(∆ABCcân)
Hai tam giác ABD và ACE có :
•Â là góc chung
Gọi E là giao điểm của AC và BD
Tam giác ECD có : Dˆ1 =Cˆ1 (do ACD = BDC)
Nên ECD∆ là tam giác cân ⇒ED = EC (1)
Vậy hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 18 trang 75
•Xem trước bài “Đường trung bình của tam giác, của hình thang”
Trang 11Tiết 5 : Đường trung bình của tam giác.
Tiết 6 : Đường trung bình của hình thang
Tiết 7 : Luyện tập
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, êke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Định nghĩa hình thang cân
•Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm sao ?
•Sửa bài tập 18 trang 75
a/ Hình thang ABEC (AB // CE) có hai cạnh bên AC, BE song song nên chúng bằng nhau : AC = BE
mà AC = BD (gt)
b/ Do AC // BE ⇒Cˆ1 =Eˆ(đồng vị)
mà Dˆ1 =Eˆ ( BDE∆ cân tại B)
Tam giác ACD và BCD có :
Hình thang ABCD có hai góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân
•Sửa bài tập 19 trang 75 (Xem SGV trang 106)
3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Đường trung bình của tam giác
⇒BE = BD do đó BDE∆ cân
1
1 Cˆ
Dˆ =
⇒
Trang 12?1 Dự đoán E là trung điểm AC → Phát
biểu dự đoán trên thành định lý
Chứng minh
Kẻ EF // AB (F ∈BC)
Hình thang DEFB có hai cạnh bên song
song (DB // EF) nên DB = EF
Mà AD = DB (gt) Vậy AD = EF
Tam giác ADE và EFC có :
 = Eˆ1(đồng vị)
AD = EF (cmt)
Dˆ1 =Fˆ1 (cùng bằng Bˆ )
Vậy ∆ADE=∆EFC(g-c-g)
⇒ AE = EC
⇒ E là trung điểm AC
Học sinh làm ?2 → Định lý 2
Do đó DBCF là hình thang
Hình thang DBCF có hai đáy DB = FC nên
DF = BC và DF // BC
Do đó DE // BC và DE = BC
21
?3 Trên hình 33 DE là đường trung bình
BC2
1DE
Định nghĩa : Đường trung bình của tam
giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Định lý 2 : Đường trung bình của tam
giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Bài tập 20 trang 79
Tam giác ABC có Kˆ=Cˆ=500
Mà Kˆ đồng vị Cˆ
Do đó IK // BC
Ngoài ra KA = KC = 8
⇒ IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = 10
Bài tập 21 trang 79
Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB
⇒ CD là đường trung bình OAB∆
cm6cm3.2CD2ABAB
2
1
⇒
Trang 13Hoạt động 2 : Đường trung bình của hình thang
?4 Nhận xét : I là trung điểm của
AC, F là trung điểm của BC
→ Phát biểu thành định lý
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và EF
Tam giác ADC có :
E là trung điểm của
AD(gt)
EI // DC (gt)
⇒ I là trung điểm của AC
Tam giác ABC có :
I là trung điểm AC (gt)
IF // AB (gt)
⇒ F là trung điểm của BC
Giới thiệu đường trung bình của
hình thang ABCD (đoạn thẳng
EF)
Chứng minh định lý 2
Gọi K là giao điểm của AF và DC
Tam giác FBA và FCK có :
Tam giác ADK có E; F lần lượt là
trung điểm của AD và AK nên EF
là đường trung bình
Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang
là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Làm bài tập 23 trang 84
Định lý 2 : Đường trung bình của hình thang thì
song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Hình thang ABCD (đáy AB, CD)
GT AE = ED; BF = FC
KL EF // AB; EF // CD
2
CDAB
Trang 14Tam giác ABD có :
E, F lần lượt là trung điểm của AD và BD
nên EF là đường trung bình
⇒ EF // AB
Mà AB // CD
⇒ EF // CD (1)
Tam giác CBD có :
K, F lần lượt là trung điểm của BC và BD
nên KF là đường trung bình
⇒ KF // CD (2)
Từ (1) và (2) ta thấy : Qua F có FE và FK cùng song song với CD nên theo tiên đề Ơclit E, F, K thẳng hàng
Bài 27 trang 80
a/ Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và AC
nên EK là đường trung bình
⇒
2
CD
EK = (1)
Tam giác ADC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và BC
nên KF là đường trung bình
AB2
CDKF
≤
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
− Về nhà học bài
− Làm bài tập 26, 28 trang 80
− Tự ôn lại các bài toán dựng hình đã biết ở lớp 7 :
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
⇒ EM là đường trung bình
⇒AI = IM (định lý)
Trang 153/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trước.
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
− Xem trước bài “Dựng hình thang”
-
Trang 16 -Tiết 8+9
DỰNG HÌNH THANG DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA - LUYỆN TẬP
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, thước đo góc, compa
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Thế nào là đường trung bình của tam giác Phát biểu định lý về đường trung bình của tam giác
•Thế nào là đường trung bình của hình thang Phát biểu định lý về đường trung bình của hình thang
•Sửa bài 26 trang 80
Hình thang ABFE có CD là đường trung bình nên :
122
1682
EFAB
Vậy x =12
Hình thang CDHG có EF là đường trung bình nên :
201216.2CDEF2GH
EF2GHCD2
GHCD
⇒
+
=
Vậy y = 20
•Sửa bài 28 trang 80
a/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
EF // AB // CDTam giác ABC có :
BF = FC (gt)
FK // AB (do EF // AB)Tam giác ABD có :
AE = ED (gt)
EI // AB (do EF // AB)b/ Do EF là đường trung bình của hình thang nên :
82
1062
CDAB
Do EI là đường trung bình của ABD∆ nên : 3
2
62
Trang 17Mà EI + IK + KF = EF nên KF = EF – (EI + IK) = 8 – (3+3) = 2
3/ Bài mới
Ở lớp 6 và lớp 7 học sinh đã được làm quen với những bài toán dựng hình đơn giản như : vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước, vẽ một góc bằng một góc cho trước, vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, vẽ tia phân giác của một góc cho trước, vẽ tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, biết một cạnh và hai góc kề
Trong bài này ta chỉ xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình
Hoạt động 1 : Các bài toán dựng hình đã biết
Giới thiệu bài toán dựng hình với hai dụng cụ là thước và
compa
Giới thiệu tác dụng của thước, của compa trong bài toán dựng
hình
Giới thiệu các bài toán dựng hình đã biết
1/ Dựng đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước
2/ Dựng một góc bằng một góc cho trước
3/ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng
trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
4/ Dựng tia phân giác của một góc cho trước
5/ Qua một điểm cho trước dựng đường thẳng vuông góc với
một đường thẳng cho trước
6/ Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng
đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
7/ Dựng tam giác biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa,
biết một cạnh và hai góc kề
1/ Bài toán dựng hình
Các bài toán dựng hình đã biết :Dựng tam giác ACD biết :
Hoạt động 2 : Dựng hình thang
GT : Cho góc 700 và ba
đoạn thẳng có các độ
Giáo viên vẽ phác một hình
thang và điền đầy đủ các giá
trị đã cho vào hình vẽ, phân
tích bài toán bằng các câu hỏi :
−Tam giác nào có thể dựng
được ngay? (∆ADC)Vì sao?
(biết hai cạnh và góc xen
Trang 18−Điểm B cần dựng phải thỏa
điều kiện gì ? (thuộc tia Ax và
cách A một khoảng bằng 3cm)
−Giải thích vì sao hình thang
vừa dựng thỏa mãn yêu cầu
của đề bài
Chứng minh
−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
−Hình thang ABCD có CD = 4cm, Dˆ=700,
AD = 2cm, AB = 3cm nên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Hoạt động 3 : Luyện tập
(Ay và C cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AD)
−Để dựng điểm B có hai cách : hoặc đựng Cˆ=800
(hoặc dựng đường chéo DB = 4cm)
Chứng minh :
−Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Trang 19−Hình thang ABCD còn có Dˆ=Cˆ=800nên là hình thang cân
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 31, 32, 34 trang 83
•Xem trước bài “Đối xứng trục”
-
Trang 20•Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
•Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang) và
ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, bảng phụ hình 53, 54, 58, 59 trang 85, 87
Giáo viên cắt sẵn sàng bìa các hình chữ A, chữ H, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Sửa bài tập 31 trang 83
Cách dựng :
-Dựng tam giác ACD có :
DA = 2cm, DC = AC = 4cm
-Dựng tia Ax // CD (tia Ax và điểm C nằm
trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD)
-Dựng hình tròn tâm A bán kính 2cm, nó cắt
tia Ax tại B
-Kẻ đoạn thẳng BC
Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì AB // CD
Hình thang ABCD có AB = AD = 2cm, DC = AC = 4cm nên thỏa mãn yêu cầu
•Sửa bài tập 32 trang 83
-Dựng tam giác đều bất kì để có góc 600
(chẳng hạn ∆ABCnhư hình bên)
-Dựng tia phân giác của góc 600
(tia phân giác của  chẳng hạn)
-Ta được góc 300 (BAx hoặc CAx)
•Sửa bài tập 34 trang 83
Trang 21Tiết 1 : A/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
Hoạt động 1 : Phần bài học
?1 Vẽ d là đường trung trực của đoạn AA’
→ hai điểm A, A’ gọi là đối xứng nhau qua
đường thẳng d
→ Khi nào hai điểm A, A’ gọi là đối xứng
nhau qua đường thẳng d ?
Quy ước :
Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì
điểm đối xứng với B qua d cũng là điểm B
?2 Hai học sinh lên bảng, mỗi em làm1
trường hợp
Làm bài tập 35, 36 trang 87
Điểm C’ thuộc đoạn A’B’→ điểm đối xứng
qua đường thẳng d của mỗi điểm C thuộc
đoạn thẳng AB đều thuộc đoạn A’B’ và
ngược lại
Ta gọi hai đoạn thẳng AB và A’B’ là đối
xứng với nhau qua đường thẳng d
Cho ∆ABCvà đường thẳng d vẽ các đoạn
thẳng đối xứng với các cạnh của∆ABCqua
trục d
Hai đoạn thẳng (góc, tam giác ) đối xứng
với nhau qua một trục thì chúng bằng nhau
2/ Hai hình đối xứng qua một đường thẳng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng qua d với một điểm thuộc hình kia và ngược lại
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
A
A ’
B
Trang 22Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 35, 37 trang 87
Vẽ các hình vào tập rồi vẽ hình đối xứng theo yêu cầu đề bài
Bài 36 trang 87
a/ Do Ox là đường trung trực của AB⇒OA=OB
Do Oy là đường trung trực của AC⇒OA=OC
OB
OC=
⇒b/ Tam giác AOB cân tại O
2
1Oˆ
Oˆ3 = 4 =
AOB + AOC = 2(Oˆ1+Oˆ3) = 2 xOy = 2 500 = 1000
Vậy BOC = 1000
B/ Hình có trục đối xứng
Hoạt động 1 : Phần bài học
?3 Điểm đối xứng của các đỉnh A, B, C
qua AH là : A, C, B
Do đó điểm đối xứng qua AH
của mỗi đỉnh của ∆ABC
cũng là đỉnh của∆ABC
Ta nói∆ABClà hình có trục đối xứng
?4 Sử dụng các tấm bìa cắt sẵn các hình chữ A, tam giác
đều, hình tròn
a/ Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b/ Tam giác đều có ba trục đối xứng
c/ Hình tròn có vô số trục đối xứng
Nếu gấp các tấm bìa theo trục đối xứng thì hai phần của
tấm bìa bằng nhau
Giáo viên gấp tấm bìa hình thang cân ABCD (AB // CD)
sao cho A trùng B, D trùng C Nếu gấp đi qua trung điểm
hai đáy của hình thang Hỏi :
Nhận xét vị trí của hai phần tấm bìa sau khi gấp ? (trùng
→ K thuộc trung trực của AB
do đó A và B đối xứng nhau
qua đường thẳng HK
Chứng minh tương tự C và D
đối xứng với nhau qua
đường thẳng KH
→ Kết luận
1/ Trục đối xứng của một hình
Định nghĩa : Đường thẳng
d gọi là trục đối xứng của hình F, nếu điểm đối xứng qua d của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F
2/ Bài toán
Chứng minh rằng :Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng
Trang 23Hoạt động 2 : Phần bài tập
Bài tập 37 trang 88
Hình 59h không có trục đối xứng, còn tất cả các hình khác đều có trục đối xứng
Bài tập 42 trang 92
a/ Trục đối xứng của tam giác ABC là đường phân giác của góc B
b/ Hình đối xứng qua d :
của đỉnh A là Ccủa đỉnh B là Bcủa đỉnh C là Acủa cạnh AB là cạnh CBcủa cạnh AC là cạnh AC
Tiết 2 : Luyện tập
Các câu đúng là a, b, c
Câu d sai : Một đoạn thẳng có hai trục đối xứng (là chính nó và đường trung trực của nó)
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
−Về nhà học bài
−Làm bài tập 40 trang 88
−Xem trước bài “Hình bình hành”
-
Trang 24•Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
•Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, bảng phụ hình 71 trang 92, học sinh chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Cho điểm M và đường thẳng d không đi qua M Hãy vẽ điểm M’ đối xứng với M qua d
•Định nghĩa trục đối xứng của một hình
•Sửa bài 40 trang 88
Các biển báo ở hình 61a, 61b, 61d có trục đối xứng
3/ Bài mới
Quan sát hình 65 trang 90
Tại sao khi cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn là hình bình hành?
Hoạt động 1 : Nhận dạng hình bình hành
?1 Xem hình 66 SGK, tìm xem tứ giác
ABCD có gì đặc biệt ?
(AB // CD; AD // BC) Tứ giác ABCD nêu
trên là hình bình hành
Hình bình hành cũng là một dạng đặc biệt
của hình thang
Hình bình hành là hình thang có hai cạnh
bên song song
Hình bình hành là hình thang có hai đáy
Hoạt động 2 : Các tính chất
?2 Gợi ý cho học sinh phát hiện các tính chất về
cạnh, góc, về đường chéo
Chứng minh
a/ Hình bình hành ABCD là hình thang có hai
cạnh bên AD, BC song song nên AD = BC; AB =
CD
2/ Tính chất Định lý : Trong hình bình hành
a/ Các cạnh đối bằng nhaub/ Các góc đối bằng nhauc/ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
⇔
Trang 25b/ Kẻ đường chéo AC
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
?3 Chứng minh dấu hiệu nhận biết thứ hai
GT AB = CD; AD = BC
KL ABCD là hình bình hành
(Gợi ý : chứng minh hai cạnh đối song song)
Hai tam giác ABC và CDA có :
−AB = DC (gt)
−AD = BC (gt)
−AC là cạnh chung
CDAABC=∆
∆
CD//
ABCˆ
Aˆ1 = 1 ⇒
⇒
Aˆ2 =Cˆ2 ⇒AD//BC
Vậy ABCD là hình bình hành
3/ Dấu hiệu nhận biết
a/ Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành (theo định nghĩa)
b/ Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
c/ Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
d/ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
e/ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành
Hoạt động 4 : Luyện tập
Bài 48 trang 97
Các tứ giác ở hình 70a, c, d là hình bình hành (dấu hiệu 2)
Bài 43 trang 92 : Vì sao tứ giác ABCD trên hình 71 trang 92 là hình bình hành ?
Tứ giác ABCD, EFGH là hình bình hành vì có AB // CD và AB = CD (dấu hiệu5)
Trang 26Ta có : AB // CD⇒Bˆ1 =Fˆ1 (so le trong)
Do đó : Dˆ1 =Fˆ1 mà Dˆ1 đồng vị Fˆ1 Vậy DE // BF
b/ Tứ giác DEBF có DE // BF và DF // EB (do AB // CD) nên là hình bình hành (theo định nghĩa)
Bài 47a trang 93
Hai tam giác vuông BKC và DHA có :
BC = AD (cạnh đối hbh ABCD)ADH = CBK (so le trong)Vậy ∆BKC=∆DAH(cạnh huyền - góc nhọn)
CK
AH=
⇒
Mà AH // CK (vì cùng vuông góc BD)
Vậy tứ giác AKCH là hình bình hành
Trả lời cho câu hỏi ở hình 65 : Khi cân nâng lên và hạ xuống ABCD luôn luôn là hình bình hành
vì khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống ta luôn luôn có AB = CD; AD = BC
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 46, 48, 49 trang 92 và 93
•Xem trước bài “Đối xứng tâm”
-
Trang 27•Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng.
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, giáo viên cắt sẵn bằng bìa các hình chữ N, chữ S, hình bình hành là các hình có tâm đối xứng
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Sửa bài 46 trang 92
Câu a, b đúng
Câu c, d sai (có thể lấy hình thang cân làm phản ví dụ)
•Sửa bài 48 trang 93
Vẽ đường chéo AC
Tam giác ABC có EF là đường trung bình nên :
2
1
= và EF // AC (1)Tam giác DAC có HG là đường trung bình nên :
2
1
= và HG // AC (2)Từ (1) và (2) ⇒EF // HG và EF = HG
Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành
•Sửa bài 49 trang 93
a/ Tứ giác ABCD có AV = CD; AD = BC nên là hình bình hành
Tứ giác AICK có AK // IC và AK = IC nên là hình bình hành
Trang 283/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Hai điểm đối xứng qua một điểm
?1 Vẽ O là trung điểm của
đoạn thẳng AA’ → Hai điểm
A và A’ gọi là đối xứng nhau
qua điểm O
Quy ước
Điểm đối xứng của điểm O
qua điểm O cũng là điểm O
1/ Hai điểm đối xứng qua một điểm Định nghĩa : Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
Hoạt động 2 : Hai hình đối xứng qua một điểm
Học sinh nhắc lại định nghĩa hai hình đối xứng nhau
qua một đường thẳng
Từ định nghĩa trên → Định nghĩa hai hình đối xứng qua
một điểm Quan sát hình 76, giới thiệu :
?2 Điểm đối xứng qua O của A, B, C là A’, B’, C’
−Hai đoạn thẳng
AB và A’B’ đối xứng
với nhau qua tâm O
−Hai đường thẳng AC và A’C’
đối xứng với nhau qua tâm O
−Hai tam giác ABC và A’B’C’
đối xứng với nhau qua tâm O
Cho học sinh quan sát hình 77 SGK → F và F’ là hai
hình đối xứng với nhau qua điểm O
Khi quay hình F quanh điểm O một góc 1800 thì hình F
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 3 : Tâm đối xứng của một hình
Xem hình 80 SGK
Các chữ cái N, S có tâm đối xứng
Khi quay các chữ N, S quanh tâm đối xứng
một góc 1800 thì các chữ N, S lại trở về vị
xứng của hình F nếu điểm đối xứng qua
O của mỗi điểm thuộc hình F cũng thuộc hình F
Trang 29Hoạt động 4 : Bài toán
Chứng minh :
−Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình
hành ABCD Theo tính chất đường chéo hình bình
hành, O là trung điểm AC, BD Do đó A và C đối
xứng nhau qua O, B và D đối xứng nhau qua O
−Điểm đối xứng qua O của mỗi đỉnh của hình bình
hành ABCD cũng là đỉnh của hình bình hành, do
đó hình đối xứng qua O của mỗi cạnh của hình
bình hành cũng là cạnh của hình bình hành Vậy O
là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
4/ Bài toán :
Chứng minh rằng :Hình bình hành nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng
Hoạt động 5 : Làm bài tập
⇒BF // AC và BF = AC (2)Từ (1) và (2) ta nhận thấy : Qua B ta có BE và BF cùng song song với AC nên theo tiên đề Ơclit : E, B, F thẳng hàng và BE = BF
⇒ B là trung điểm EFVậy E đối xứng với F qua B
Trang 30Bài 53 trang 96
Tứ giác ADME có :
MD // AE (do MD // AB)
ME // AD (do ME // AC)Nên ADME là hình bình hành
Do I là trung điểm ED
⇒ I cũng là trung điểm AM
Do đó A đối xứng với M qua I
Oˆ1 = 2= AOBTam giác AOC cân tại O ⇒
2
1Oˆ
Oˆ3 = 4 = AOC
Ta có : AOB + AOC = 2 (Oˆ2 +Oˆ3) = 2 900 = 1800 ⇒ B, O, C thẳng hàng (2)Từ (1) và (2) ⇒ B đối xứng với C qua O
Hoạt động 7 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 55, 56, 57 trang 96
•Xem trước bài “Hình chữ nhật”
- 4
Trang 31•Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
•Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác (tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ trung tuyến)
•Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, compa, bảng vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữ nhật hay không
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Khi nào thì hai điểm M và M’ gọi là đối xứng nhau qua điểm O
•Thế nào là tâm đối xứng của một hình Hảy tìm vài chữ cái có tâm đối xứng
•Sửa bài 55 trang 96
Hai tam giác BOM và DON có :
− Bˆ1 =Dˆ2(so le trong)
−OB = OD (O là trung điểm BD)
− Oˆ1 =Oˆ2(đối đỉnh)
DONBOM=∆
∆
⇒OM = ON
⇒O là trung điểm MN nên M đối xứng N qua O
•Sửa bài 56 trang 96
Hình 53a và hình 53c có tâm đối xứng
•Sửa bài 57 trang 96
a/ Đúng b/ Sai c/ Đúng
3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Nhận dạng hình chữ nhật
Tứ giác ABCD trên hình 84 có
0
90Dˆ
Cˆ
Bˆ
Aˆ= = = = nên là hình chữ nhật
?1 Hình chữ nhật cũng là hình bình hành (vì AB //
CD và AD // BC hoặc có các góc đối bằng nhau)
Hình chữ nhật cũng là hình thang cân (vì AB //
CD và Cˆ=Dˆ)
Hình chữ nhật là hình bình hành có một góc
vuông
Hình chữ nhật là hình thang cân có một góc
1/ Định nghĩa : Hình chữ nhật là
tứ giác có bốn góc vuông
ABCD là ABCD là tứ giáchình chữ Aˆ=Bˆ=Cˆ=Dˆ=900
nhật
⇔
Trang 32Hoạt động 2 : Tính chất
Từ các tính chất của hình bình hành, hãy
nêu các tính chất của hình chữ nhật :
−Các cạnh đối bằng nhau
−Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm
mỗi đường
Từ các tính chất của hình thang cân, hãy
nêu các tính chất của hình chữ nhật :
−Hai đường chéo bằng nhau
Củng cố : Nhắc lại hai tính chất về đường
chéo của hình chữ nhật Tính chất nào có
ở hình bình hành ? Tính chất nào có ở hình
thang cân ?
2/ Tính chất
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân
Định lý : Trong hình chữ nhật hai đường
chéo bằng nhau
hình chữ nhật
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
a/ Tuy hình chữ nhật được định nghĩa có bốn góc vuông,
nhưng để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta chỉ
cần chứng minh một tứ giác có mấy góc vuông ? Vì sao ?
Nêu dấu hiệu nhận biết 1
b/ Nếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình thang cân đó
cần có thêm mấy góc vuông để trở thành hình chữ nhật ?
Vì sao ?
Nêu dấu hiệu nhận biết 2
c/ Nếu tứ giác đã là hình bình hành thì hình bình hành đó
cần thêm mấy góc vuông để trở thành hình chữ nhật ? Vì
sao ?
Nêu dấu hiệu nhận biết 3
d/ Để chứng minh một hình bình hành là hình chữ nhật, còn
có thể dùng dấu hiệu nhận biết về đường chéo
Nên dùng dấu hiệu nhận biết đó
Nêu dấu hiệu nhận biết 4
Chứng minh dấu hiệu nhận biết 4 :
Hai tam giác ADC và BCD có :
−CD là cạnh chung
−AD = BC (cạnh đối hình bình hành)
−AC = BD (gt)
BCDADC=∆
∆
3/ Dấu hiệu nhận biết
a/ Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.b/ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
c/ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
d/ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
Trang 33⇒ADC = BCD
Ta lại có : ADC + BCD = 1800 (trong cùng phía, AD // BC)
Nên ADC = BCD = 900
Hình bình hành có một góc vuông nên là hình chữ nhật
?2 Với tứ giác ABCD chẳng hạn (hình bên) Gọi một học
sinh dùng eke để kiểm tra tứ giác đó có phải là hình chữ
nhật không ?
Với chiếc compa kiểm tra nếu thấy AB = CD; AD = BC;
AC = BD thì kết luận được tứ giác là hình chữ nhật
Hoạt động 4 : Áp dụng
?3
a/ Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hình bình hành ABDC có Â = 900 nên là hình chữ nhật
b/ ABDC là hình chữ nhật nên AD = BC
Ta lại có AM = AD
2
1 nên AM = BC
21
c/ → Định lý 1
?4
a/ Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đường chéo cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hình bình hành ABDC là hình chữ nhật vì có 2 đường chéo
bằng nhau
b/ ABDC là hình chữ nhật nên BAC = 900
Vậy ABC∆ vuông tại A
4/ Áp dụng vào tam giác
Các định lý :
Định lý 1 : Trong tam
giác vuông trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
Định lý 2 : Nếu tam giác
có trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
Trang 34Hoạt động 5 : Luyện tập
Bài 58 trang 99
1316912
5
4610
a2 = − = Vậy a = 2
36137
Bài 60 trang 99
Cạnh huyền của tam giác vuông : 72 +242 = 625 =25
Bài 61 trang 99
Tứ giác AHCE có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành
Hình bình hành AHCE có AHC = 900 nên là hình
chữ nhật
Hoạt động 6 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 62, 63, 64, 65 trang 95, 100
•Xem trước bài “Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước”
- ϑ
Trang 35•Biết vận dụng định lý về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tỏ một điểm di chuyển trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
•Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke, dụng cụ minh họa cho tính chất 1 mục 2 trang 101
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
•Sửa bài 62 trang 99
Các câu a và b đều đúng
•Sửa bài 63 trang 100
Kẻ BH ⊥DC Tứ giác ABHD có Aˆ=Hˆ=Dˆ=900 nên là hình chữ nhật
•Sửa bài 64 trang 100
Tam giác DEC có :
0 0
0 1
2
1802
CˆDˆCˆ
Tam giác AGB có :
0 0
0 1
2
1802
BˆAˆBˆ
Chứng minh tương tự Fˆ=900
Tứ giác EFGH có ba góc vuông nên là hình chữ nhật
3/ Bài mới
Trang 36Hoạt động 1 : Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
?1
Tứ giác ABKH có : AH // BK (cùng vuông góc với d)
AB // KH (do a//d)
Vậy ABKH là hình bình hành
Ngoài ra hình bình hành ABKH có 1 góc vuông nên là hình
chữ nhật
⇒ BK = AH = h
Hỏi : Cho điểm A thuộc đường thẳng a song song với d
Nếu điểm A có khoảng cách đến d bằng h thì khoảng cách
từ mọi điểm B thuộc a đến d bằng bao nhiêu ?
(Cũng bằng h) → Giới thiệu định nghĩa
1/ Khoảng cách giữa hai đuờng thẳng song song Định nghĩa: Khoảng
cách giữa hai đường thẳng song song a và d là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia
Hoạt động 2 : Tính chất
Cho đường thẳng d Gọi a là một đường thẳng song song
với d và có khoảng cách đến đường thẳng d bằng h Mọi
điểm thuộc đường thẳng a cách d một khoảng bằng bao
nhiêu ? (Đáp : bằng h)
?2
Xem hình 94 trang 101
Tứ giác AHKM có hai cạnh đối AH, MK song song và bằng
nhau nên là hình bình hành
⇒ AM // d Vậy M∈a.
Chứng minh tương tự M’∈ a’
→ Tính chất 2
?3 Củng cố tính chất 2
Điểm A của tam giác ABC nằm trên hai đường thẳng song
song với BC và cách BC một khoảng bằng 2cm
2/ Tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước Tính chất 1 : Nếu đường
thẳng a song song với đường thẳng d và có khoảng cách đến đường thẳng d bằng h thì mọi điểm thuộc đường thẳng
a đều cách d một khoảng bằng h
Tính chất 2 : Các điểm
có khoảng cách không đổi h đến đường thẳng d cố định thì nằm trên hai đường thẳng song song với d và cách d một khoảng bằng h
Trang 37Hoạt động 3 : Đường thẳng song song cách đều
?4
a/ Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với d, cắt
các đường thẳng b, c, d theo thứ tự ở B’, C’,
D’
Theo tính chất đường trung bình của tam giác,
đường trung bình của hình thang ta có :
AB’ = B’C’ = C’D’
b/ Theo tính chất đường trung bình của hình
thang : EF = FG = GH
Phát biểu kết luận thành một định lý
3/ Định lý về các đường thẳng song song cách đều
Các đường thẳng song song cách đều chắn trên một đường thẳng bất kì các đoạn thẳng liên tiếp thì bằng nhau
GT a // b // c // d
AB = BC = CD
KL EF = FG = GH
Bài 67 trang 102
Theo định lý về các đường thẳng song song cách đều AC’ = C’D’= D’B
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 68, 69 trang 102, 103
•Hướng dẫn bài 68 trang 102
Kẻ AH và CK vuông góc với d
Hai tam giác vuông AHB và CKB có :
AB = BC (gt)ABH = CBK (đối đỉnh)
CKBAHB=∆
Trang 38•Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi.
•Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán , chứng minh và trong các bài toán thực tế
II/ Phương tiện dạy học
SGK, thước thẳng, eke
III/ Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
•Sửa bài 68 trang 102 : Đã hướng dẫn ở tiết trước
•Sửa bài 69 trang 103 : Ghép các ý : (1) với (7)
(2) với (5) (3) với (8) (4) với (6)
•Sửa bài 70 trang 103
Cách 1 : Kẻ CH ⊥Ox
Tam giác AOB có :
AO // CH (cùng vuông góc với Ox)
AC = CB (gt)
⇒ H là trung điểm của OB (định lý)
⇒ CH là đường trung bình ∆AOB
2
1OA2
Khi B di chuyển trên Ox thì CH luôn là đường trung bình tam giác AOB nên CH luôn bằng 1 Do đó khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên tia Em song song với Ox và cách Ox một khoảng bằng 1cm
Cách 2 : Chứng minh rằng CA = CO Điểm C di chuyển trên tia Em thuộc đường trung trực của OA
•Sửa bài71 trang 103
a/ Tứ giác AEMD có Aˆ=Eˆ=Dˆ=900nên là hình chữ nhật
Do O là trung điểm của đường chéo DE
nên O cũng là trung điểm của đường chéo AM
Vậy A, O, M thẳng hàng
b/ Khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì điểm O di chuyển trên đường trung bình của tam giác ABC (chứng minh tương tự bài 70)
(Nếu còn thời gian cho làm bài 72)
Trang 393/ Bài mới
Hoạt động 1 : Nhận dạng hình thoi
Xem hình 100 trang104 có:
nên là hình bình hành
→ Hình thoi là một hình bình
hành đặc biệt
1/Định nghĩa
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
ABCD là ABCD là tứ giác hình thoi AB = BC = CD = DALàm bài 80 trang 110
Hoạt động 2 : Tính chất
?2
a/ Theo tính chất của hình bình
hành, hai đường chéo của hình
thoi cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường
b/ Hai đường chéo AC và BD có
thêm các tính chất :
AC ⊥BD
AC là phân giác Â
CA là phân giác Cˆ
BD là phân giác Bˆ
DB là phân giác Dˆ
⇒ BO cũng là phân giác
Chứng minh tương tự với các
phân giác còn lại
−Hai đường chéo vuông góc với nhau
−Hai đường chéo là đường phân giác các góc của hình thoi
GT ABCD là hình thoi
AC ⊥BD
AC là phân giác Â
KL CA là phân giác Cˆ
BD là phân giác Bˆ
DB là phân giác DˆLàm bài tập 81 trang 111
⇔
Trang 40Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
Ngoài dấu hiệu nhận biết hình thoi từ tứ giác bằng
định nghĩa, hãy dự đoán các dấu hiệu nhận biết hình
thoi từ hình bình hành
?3 Chứng minh dấu hiệu nhận biết 3
-Tam giác BAD có AO vừa là đường cao vừa là trung
tuyến nên là tam giác cân
nên là hình thoi
Giáo viên đặt câu hỏi để nhấn mạnh ý “hình bình
hành” ở dấu hiệu 3 Có thể khẳng định rằng “tứ giác
có hai đường chéo vuông góc là hình thoi” hay
không?
(Không, giáo viên đưa ra 1 phản ví dụ)
3/ Dấu hiệu nhận biết
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi
Hình bình hành có hai cạnh kề nhau là hình thoi
Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc là hình thoi
Bài 73 trang 105, 106
Các tứ giác là hình thoi :
−Ở hình 102a (theo định nghĩa)
−Ở hình 102b (theo dấu hiệu nhận biết 4)
−Ở hình 102c (theo dấu hiệu nhận biết 3)
−Ở hình 102e (theo định nghĩa)
Bài 75 trang 106
Bốn tam giác vuông AEH, BEF, CGF, DGH
bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh
Nên EH = EF = GF = GH
Vậy tứ giác EFGH là hình thoi
Hoạt động 4 : Hướng dẫn học ở nhà
•Về nhà học bài
•Làm bài tập 76, 77 trang 106
•Xem trước bài “Hình vuông”
- ♦