Tiết : 26 đa giác - đa giác đều Ngày soạn : Ngày giảng : I Mục tiêu : – HS nắm đợc khái niệm đa giác lồi, đa giác đều – HS biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác – Vẽ đợc và n
Trang 1Tiết : 26 đa giác - đa giác đều
Ngày soạn :
Ngày giảng :
I) Mục tiêu :
– HS nắm đợc khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
– HS biết cách tính tổng số đo các góc của một đa giác
– Vẽ đợc và nhận biết một số đa giác lồi , một số đa giác đều
– Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng ( nếu có ) của một đa giác đều
– Rèn luyện tính kiên trì trong suy luận , cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ các hình 112 đến 117 và hình 118 , 119, thớc thẳng, thớc đo góc
HS : Ôn lại các khái niệm về tứ giác
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
Khái niệm về đa giác tơng tự nh
khái niện về tứ giác
Vậy đa giác ABCDE là gì ?
Một em nêu định nghĩa tứ giác
lồi ?
Định nghĩa đa giác lồi cũng tơng
tự vậy em hãy định nghĩa đa giác
lồi ?
Các em thực hiện
Các em thực hiện
Chú ý :
Từ nay, khi nói đến đa giác mà
không chú thích gì thêm, ta hiểu
đó là đa giác lồi
Các em thực hiện
Quan sát đa giác ABCDEG ở
hình 119 rồi điền vào chỗ tróng
trong các câu sau :
Các đỉnh là các điểm : A, B,
Các đỉnh kề nhau là : A và B,
hoặc B và C,
Các cạnh là các đoạn thẳng :
AB, BC
Các đờng chéo là các đoạn thẳng
nối hai đỉnh không kề nhau: AC,
CG,
Các góc là : A, B ,
Các điểm nằm trong đa giác
( các điểm trong của đa giác ) là:
Hình 118 không phải là đa giác vì hai đoạn thẳng AE và ED có chung điểm E nhng lại cùng nằm trên một đờng thẳng
Các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi vì nó không luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác
đó
Các đỉnh là các điểm : A, B, C,
D, E, G
Các đỉnh kề nhau là : A và B,
hoặc B và C, C và D, D và E Evà
G, G và A
Các cạnh là các đoạn thẳng :
AB, BC, CD, DE, EG, GA
Các đờng chéo là các đoạn thẳng
nối hai đỉnh không kề nhau: AC,
CG, CE, BG, BE, BD, DG, DA,
AE
1) Khái niệm về đa giác :
( SGK tr 114 )
Định nghĩa đa giác lồi Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ
là đờng thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó
2) Đa giác đều
Địng nghĩa :
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau
?2
?2
?3
?3
C
. R
D
B A
G
E
. P
. N
. M
Hình 119
.Q
?4
?4
O
Trang 2M, N,
Các điểm nằm ngoài đa giác
( các điểm ngoài của đa giác ) là:
Q,
Đa giác có n đỉnh ( n 3 ) đợc
gọi là hình n giác hay hình n
cạnh Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta
quen gọi là tam giác, tứ giac, ngũ
giác, lục giác , bát giác Với n =
7, 9, 10 ….ta gọi là hình 7 cạnh, ta gọi là hình 7 cạnh,
hình 9 cạnh, hình 10 cạnh, ….ta gọi là hình 7 cạnh,
Các em thực hiện
Hoạt động 2: củng cố
? Hảy nêu nôi dung chính của
bài học hôm nay
Hoạt động 3:Hớng dẫn về nhà
Học thuộc định nghĩa đa giác lồi,
đa giác đều
Bài tập về nhà :
2, 3, 4, 5/ 115
Các góc là : A, B , C, D, E, G
Các điểm nằm trong đa giác ( các điểm trong của đa giác ) là:
M, N, P
Các điểm nằm ngoài đa giác ( các điểm ngoài của đa giác ) là:
Q, R
Tam giác đều có ba trục đối xứng
Hình vuông có bốn trục đối xứng
Và điểm O là tâm đối xứng Ngũ giác đều có năm trục đối xứng
Lục giác đều có sáu trục đối xứng và một tâm đối xứng
Công thức :
Tổng số đo các góc của đa giác bằng ( n – 2 ) 1800
( n là số cạnh của đa giác )
Số đờng chéo xuất phát từ một
đỉnh của đa giác n cạnh là n – 3
Số đờng chéo của đa giác n cạnh
là 2
n 3
n
Ngày soạn :
Ngày giảng :
I) Mục tiêu :
– HS nắm vững công thức tímh diện tích hình chữ nhật, hìng vuông, tan giác vuông
– HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích tam giác – HS vận dụng đợc các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 121 trang 116
HS : Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông , hình tam giác
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa đa giác lồi ?
Định nghĩa đa giác đều ?
Tính số đo một góc của bát giác
đều ?
Cônh thức tính số đo một góc của đa giác đều n cạnh là
n
180 2
n 0
Bát giác đều có n = 8 nên số đo một góc của bát giác đều là
1) Khái niệm diện tích đa giác
a) Khái niệm: ( SGK tr 117 ) b) Tính chất : ( SGK tr 117 )
b
?2
a a a b
Trang 3Hoạt động 2 :
Các em thực hiện
Các em thực hiện
Từ công thức tính diện tích hình
chữ nhật hãy suy ra công thức
tính diện tích hình vuông , tam
giác vuông ?
Các em thực hiện
Ba tính chất của diện tích đa giác
đã đợc vận dụng nh thế nào khi
chứng minh công thức tính diện
tích tam giác vuông
Hoạt động 3 :
Củng cố :
Các em làm bài tập 6 tr 118 SGK
Diện tích hình chữ nhật đợc tính
bởi công thức nào ?
Vậy diện tích hình chữ nhật tỉ lệ
nh thế nào với cá cạnh ?
Các em làm bài tập 8 tr 118 SGK
Đo cạnh ( đơn vị mm ) rồi tính
0 135 0
8
180 2 8
a) Diện tích hình A là diện tích 9
ô vuông, diện tích hình B cũng là diện tích 9 ô vuông
b) Diện tích hình D là 8 ô vuông, diện tích hình C là hai ô vuông nên diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C
c) Diện tích hình E có 8 ô vuông nên diện tích hình E cũng gấp 4 lần diện tích hình C
Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng nhau nên muốn tìm diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân cạnh
Chẳng hạn , hình vuông có cạnh bằng a thì S = a.a = a2
* Một đờng chéo của hình chữ
nhật chia hình chữ nhật đó thành hai tam giác vuông bằng nhau Vậy muốn tìm diện tích tam giác vuông ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia 2
Khi chứng minh công thức tính diện tích tam giác vuông ta vận dụng tính chất :
– Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
– Nếu một đa giác đợc chia thành những đa giác không có
điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổ diện tích của những đa giác đó
6 / 118 Giải a) Khi chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi thì diện tích hình chữ nhật tăng lên 2 lần
b) Khi chiếu dài và chiều rộng tăng 3 lần thì diện tích hình chữ
nhật tăng lên 9 lần c) Khi chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần thì diện tích hình chữ nhật không đổi
Chẳng hạn : Hình chữ nhật có chiều dài là a chiều rộng là b thì
S = a.b và : a) Nếu a’=2a, b’ = b thì
S’ = 2ab = 2S b) Nếu a’ = 3a, b’ = 3b thì
S’ = 3a.3b = 9ab = 9S
2) Công thức tính diện tích hình chữ nhật
Định lí : Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thớc của nó
S = a.b
Ví dụ : Nếu a = 3,2 cm , b = 1,7 cm thì
S = a.b = 3,2.1,7 = 5,44 (cm2)
3) Công thớc tính diện tích hình vuông , tam giác vuông
( SGK Tr 118 )
S = a2 S =
2
1 ab
?3
?3
C B
A
Trang 4diện tích tam giác vuông dới
đây :
Hoạt động 4:H ớng dẫn về nhà
Học thuộc tính chất diện tích đa
giác, công thức tính diện tích
hình chữ nhật, hình vuông, tam
giác vuông
Bài tập về nhà : 7, 9, 10 , 14
Trang 118, 119
c) Nếu a’ = 4a, b’ =
4
b thì
S’ = 4a
4
b
= a.b = S
8 / 118 Giải
Ta đo đợc AB = 30 mm và
AC = 25 mm Vậy diện tích tam giác vuông ABC là
S =
mm 2
375 2
25 30 2
AC AB
I) Mục tiêu :
– Củng cố lại kiến thức lí thuyết về định lí tìm diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, diện tích hình tam giác vuông , khắc sâu tính chất diện tích đa giác
– Rèn luyện kỉ năng vận dụng đợc các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán – Rèn luyện tính kiên trì trong suy luận , cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng, êke, bảng phụ , phấn màu
HS : Học thuộc tính chất diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, thớc thẳng, êke, bảng phụ nhóm
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 :
Phát biểu tính chất diện tích đa giác ?
Làm bài tập 9 trang 119
Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu ?
Vậy
3
1
Diện tích hình vuông ABCD là bao
nhiêu ?
Diện tích tam giác vuông ADE là bao nhiêu ?
Theo đề ta có phơng trình nào ? Suy ra x bằng ?
HS 2:
Phát biểu công thức tính diện tích hình chữ nhật,
diện tích hình vuông, diện tích hình tam giác
vuông ?
Làm bài tập 10 trang 119
Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và
hai cạnh góc vuông là b, c
Vậy diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a
là bao nhiêu ?
Diện tích hình vuông dựng trên cạnh góc vuông b
là bao nhiêu ?
Diện tích hình vuông dựng trên cạnh góc vuông c
là bao nhiêu ?
Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh
góc vuông b, c là bao nhiêu?
9 / 119 Giải
Diện tích hình vuông ABCD là: 12.12 = 144 ( cm2) Vậy
3
1 diện tích hình vuông ABCD là
3
144
= 48 (cm2)
Diện tích tam giác vuông ADE là:
2
x 12
= 6x( cm2) Theo đề ta có 6x = 48 x = 48 : 6 = 8 (cm)
10 / 119
12
E
B
C B
A
a
a2
b2
c2
Trang 5Theo định lí Pytago ta có điều gì ?
Kết luận ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Một em lên bảng làm bài tập 11 trang 119
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 12 ?
GV đa hình 124 lên bảng phụ
Một em lên bảng làm bài tập 13 trang 119
Một em lên bảng làm bài tập 14 trang 119
Nhớ rằng : 1km2 = 1000000m2
1a = 100m2
1ha = 10000m2
Bài tập về nhà : 15, 16, 17 trang 127 SBT
Hớng dẫn bài 17
Gọi x là số đo chiều rộng , y là số đo chiều dài
theo đề ta có :
9
y 4
x 9
4 y
x
9
y
4
x
ta có : x = 4k ; y = 9k
Diện tích hình chữ nhật : x y = 4k 9k = 144
36k2 = 144
k2 = 4
k = 2
Từ đó hãy tìm x, y ( chú ý độ dài hình học là một
số dơng )
Chuẩn bị giấy rời, kéo, keo dán để tiết tiếp theo
học diện tích tam giác
Giả sử tam giác vuông ABC có cạnh huyền là a và hai cạnh góc vuông là b, c
Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là : a2
Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông b, c là b2 + c2
Theo định lí Pytago ta có : a2 = b2 + c2
Vậy trong một tan giác vuông , tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền
11 / 119 Giải
a b c Diện tích các hình này bằng nhau, vì chúng đều bằng tổng diện tích hai tam giác vuông ( theo tính chất 2 của diện tích )
12 / 119 Giải Diện tích mỗi hình là 6 ô vuông
13 / 119
Trên hình 87 ta thấy:
SABC = SADC , SAFE = SAHE , SEKC = SEGC Suy ra SABC – SAFE – SEKC = SADC – SAHE – SEGC
Hay SEFBK = SEGDH
14 / 119 Giải Diện tích đám đất hình chữ nhật đó là :
700 400 = 280000 ( m2 ) 280000m2 = 0,28 km2
280000m2 = 2800a 280000m2 = 28ha
C
B A
E
F
K H
Trang 6Tiết : 28 Ngày giảng : I) Mục tiêu :
– Học sinh nắm vững công thức tính diện tích tam giác
– Học sinh biết chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽgồm ba trờng hợp và biết trìng bày gọn ghẽ chứng minh đó
– Học sinh vận dụng đợc công thức tính diện tích tam giác trong giải toán
– Học sinh vẽ đợc hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích của một tam giác cho trớc
– Vẽ, cát, dán cẩn thận, chính xác
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Thớc thẳng, êke, giấy rời, kéo, keo dán
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu công thức tính diện tích
tam giác vuông ?
Tính diện tích tam giác vuông có
độ dài hai cạnh góc vuông là :
2dm và 12cm
Khi vẽ một tam giác thờng có
mấy trờng hợp ?
Ta đã biết tính diện tích tam giác
vuông vây với tam giác nhọn,
tam giác tù thì tính diện tích nh
thế nào ?
b) Trờng hợp điể H nằm giữa hai
điểm B và C
Diện tích tam giác ABC sẽ bằng
diện tích hai tam giác vuông nào
cộng lại ?
2dm = 20cm Diện tích tam giác vuông đó là :
20 12 = 240 (cm2)
Khi vẽ một tam giác thờng có ba trờng hợp
a) Tam giác vuông b) Tam giác nhọn c) Tam giác tù
Với tam giác nhọn , tam giác tù
ta vẽ đờng cao ta sẽ đợc hai tam giác vuông rồi áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông và tính chất diện tích đa giác để tính
Định lí :
Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S =
2
1 a.h
ABC có diện tích là S
GT AH BC
KT S =
2
1
BC AH Chứng minh :
Có ba trờng hợp xảy ra
a) Trờng hợp điểm H trùng với B hoặc C ( chẳng hạn H trùng với B
nh hình vẽ ) Khi đó tam giác ABC vuông tại B, theo 2, ta có :
S =
2
1
BC AH b) Trờng hợp điểm H nằm giữa hai điểm B và C
Khi đó tam giác ABC đợc chia thành hai tam giác vuông BHA,
và CHA, mà SBHA = S =
2
1
BH AH
SCHA = S =
2
1
HC AH
Vậy SABC =
2
1 (BH + HC).AH
h a
A
C BH
A
H C B
a
1
2 2
1 2
1
?1
B
A
a
h
3 2 1
Trang 7c) Trờng hợp điểm H nằm ngoài
đoạn thẳng BC thì SABC bằng ?
Các em thực hiện
Củng cố :
Làm các bài tập 16, 17, 18 / 121
Hớng dẫn về nhà :
Học thuộc công thức tính diện
tích tam giác
Bài tập về nhà :
19, 20, 21 trang 122 SGK
SABC = SAHB - SAHC
Tam giác nhọn
2 h
Tam giác tù
=
2
1
BC AH c) Trờng hợp điểm H nằm ngoài
đoạn thẳng BC Giả sử điểm C nằm giữa hai điểm B và H nh hình vẽ
( HS tự chứng minh)
I) Mục tiêu :
– Củng cố kiến thức lí thuyết về công thức tính diện tích tam giác
– Qua các bài tập học sinh nắm đợc cách chứng minh khác về định lí tính diện tích tam giác
– Rèn luyện kỉ năng vận dụng đợc các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán – Rèn luyện tính kiên trì trong suy luận , cẩn thận, chính xác trong vẽ hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án, bảng phụ vẽ hình 133, 134, 135/ 122
HS : Học thuộc lí thuyết, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định lí tính diện tích tam giác ?
Chứng minh định lí ở trờng hợp điểm H
nằm ngoài đoạn thẳng BC ( tam giác có
một góc tù ) và C ở giữa BH
Hoạt động 2 : Luyện tập
Một em lên bảng giải bài tập 19 trang 122
Chứng minh :
SAHB =
2
1
BH AH ; SAHC =
2
1
CH AH Vậy SABC = SAHB - SAHC
SABC =
2
1
BH AH –
2
1
CH AH
A
H C B
B
A N K M
H
E
D
C B
A
2cm
5cm
x
.O
N
Trang 8( GV đa hình 133 trên bảng phụ lên bảng )
Tìm diện tích tam giác ở các hình ?
a) Xét xem các tam giác nào có cùng diện
tích ?
b) Hai tam giác có diện tích bằng nhau có
bằng nhau không ?
20 / 122
Cho tam giác ABC với đờng cao AH Ta
dựng hình chữ nhật có một cạnh bằng một
cạnh của tam giác ABC và có diện tích
bằng diện tích tam giác ABC (nh hình vẽ)
Nêu cách dựng ?
Chứng minh ?
21 / 122
Diện tích tam giác AED là ?
Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 3 lần
diện tích tam giác AED nên ta có diện tích
hình chữ nhật là ?
Muốn tìm x ta làm sao ?
22 / 122
( GV đa hình 135 lên bảng )
Các em sinh hoạt nhóm để giải bài này
Một em lên bảng giải
a) Diện tích tam giác APF là ?
*
2
1
PF.AH
Diện tích tam giác IPF là ?
*
2
1
PF.IH’
Theo đề ta có :
2
1
PF AH =
2
1
PF IH’
Suy ra AH = IH’
( là khoảng cách từ A và I đến PF )
Vậỵ I nằm ở đâu ?
Lí luận tơng tự để tìm vị trí điểm O và N
24 / 123
Gọi h là chiều cao của tam giác cân có đáy
là a và cạnh bên là b
Theo định lí Pytago ta có h2 = ?
Diện tích tam giác cân đó là ?
=
2
1 ( BH – CH ).AH =
2
1
BC AH
19 / 122 Giải a) Các tam giác số 1, 3, 6 có cùng diện tích là 4 ô vuông Các tam giác số 2, 8, có cùng diện tích là 3 ô vuông b) Các tam giác có diện tích bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau
20 / 122 Dựng M là trung điểm của AB
N là trung điểm của AC Dựng đờng thẳng MN cắt AH tại K, dựng BE MN, CD MN
Tứ giác BEDC là hình chữ nhật cần dựng Chứng minh :
MN là đờng trung bình của tam giác ABC nên MN // BC Hay ED // BC và BE // CD ( vì cùng vuông góc với ED ) Nên BEDC là hình bình hành và có một góc vuông nên nó
là hình chữ nhật
Ta có : EBM = KAM và DCN = KAN Suy ra : SBCDE = SABC =
2
1 BC.AH
Ta đã tìm đợc công thức tính diện tích tam giác bằng một phơng pháp khác
21 / 122 ADCB là hình chữ nhật suy ra BC = AD = 5cm
2
2 5 2
EH AD
( cm2 ) Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 3 lần diện tích tam giác AED nên ta có diện tích hình chữ nhật là 5.3 = 15 (cm2) Vậy độ dài x cần tìm là : 15 : 5 = 3 ( cm )
22 / 122
a) Nếu lấy một điểm I bất kỳ nằm trên đờng thẳng d đi qua
A và song song với đờng thẳng PF thì SPIF= SPAF
Có vô số điểm I nh thế b) Nếu lấy một điểm O sao cho khoảng cách từ O đế đờng thẳng PF bằng hai lần khoảng cách từ A đến đờng thẳng
PF thì SPOF= 2SPAF
Có vô số điểm O nh thế c) Nếu lấy điểm N sao cho khoảng cách từ N đến đờng thẳng PF bằng
2
1 khoảng cách từ A đến đờng thẳng PF
thì SPNF =
2
1
SPAF Có vô số điểm N nh thế
24 / 123 Gọi h là chiều cao của tam giác cân có đáy là a và cạnh bên là b
Theo định lí Pytago ta có :
F
A
P
I
.
N
.O
b h a h a
Trang 925 / 123
Gọi h là chiều cao của tam giác đều cạnh a
Theo định lí Pytago ta có h2 = ?
Diện tích tam giác đều đó là ?
h2 = b2 -
2
a
4
a
b 2 2
h =
2
a b
4 2 2
S = 2
1
ah = 2
1
a
2
a
b 2 2
= a 4 b2 a2
4
1
25 / 123 Gọi h là chiều cao của tam giác đều cạnh a Theo định lí Pytago ta có :
h2 = a2 -
2 2
a
4
a
3 2
h =
2
3 a
S = 2
1
ah = 2
1
a
2
3
4
3
a 2
Tuần : 15 diện tích hình thang Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
– Học sinh nắm đợc công thức tính diện tích hình thang , hình bình hành
– Học sinh tính đợc diện tích hình thang , hình bình hành theo công thức đã học
– Học sinh vẽ đợc hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một hình bìmh hành cho trớc
– Học sinh chứng minh đợc định lí về diện tích hình thang, hình bình hành
– Học sinh làm quen với phơng pháp đặc biệt hoá
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng , Êke, bảng phụ vẽ hình 136
HS : Ôn tập công thức tính diện tích tam goác
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 :
Công thức tính diện tích hình
thang
Các em sinh hoạt nhóm làm
Hớng dẫn :
Nối đờng chéo AC, hạ đờng cao
AH của tam giác ADC và đờng
cao CH’ của tam giác ABC
AH và CH’ thế nào với nhau ?
Vì sao ?
Tính SADC = ?
SABC = ?
SABCD = ?
Vậy để tính diện tích hình thang
ta phải làm sao ?
Hoạt động 2 :
Nối đờng chéo AC, hạ đờng cao
AH của tam giác ADC và đờng cao CH’ của tam giác ABC
SADC =
2
1
DC AH
SABC =
2
1
AB CH’
SABCD = SADC + SABC
=
2
1
DC AH +
2
1
AB CH’
mà AH = CH’ ( khoảng cách của hai đơng thẳng song song )
SABCD =
2
1 AH( DC + AB )
1) Công thức tính diện tích hình thang
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao
S =
2
h b
a
2) Công thức tính diện tích
?1
?1
H
B
H
B
a h
?2
h
Trang 10Công thức tính diện tích hình
bình hành
Hình bình hành có phải là hình
thang không ?
Hình bình hành là hình thang có
hai đáy thế nào với nhau ?
Các em làm
Hoạt động 3 :
Củng cố :
Các em làm bài tập 26trang 125
Để tìm diện tích hình thang
ABED ta làm sao ?
* SABED =
2
DE
AB
.BC
mà BC = ?
Các em làm bài tập 27 trang 125
Hớng dẫn về nhà :
Học thuộc công thức
Bài tập về nhà :
28, 28, 30, 31 trang 126 SGK
Hình bình hành là hình thang đặc biệt
Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau
Giải
áp dụng công thức tính diện tích hình thang ta có :
S =
2
h b
a
Mà a = b nên
S =
2
h a
a
= 2
h a 2 = a.h
26 / 125 Giải ABCD là hình chữ nhật nên ta có :
BC = 828 : 23 = 36 m
SABED =
2
DE
AB
.BC
=
2
36 31
23
= 972 ( m2 )
27 / 125 Giải Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành ABEF có cùng diện ticha vì có dáy chung là AB và
có chiều cao bằng nhau
hình bình hành
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S = a.h
3) Ví dụ ( SGK trang 124 )
b
a
b
a
b
a
b
a
31 m
E
23 m
B A