LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 Cách ngơn: Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn HAI 21/3/2011 HĐTTTĐTĐTĐĐ Chào cờ đầu tuần Kho báu KNSKho báu Kiểm tra định kì giữa HK
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 Cách ngơn: Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
HAI
21/3/2011
HĐTTTĐTĐTĐĐ
Chào cờ đầu tuần Kho báu KNSKho báu
Kiểm tra định kì (giữa HKII)Giúp đỡ người khuyết tật (t1) KNS
BA
22/03/2011
KCTCTÂNTC
Kho báu KNS Đơn vị, chục, trăm, nghìnNghe – viết: Kho báu Học bài hát: Chú ếch con Làm đồng hồ đeo tay (t2)
TƯ
23/03/2011
TNXHTĐTTDLTVC
Một số lồi vật sống trên cạn KNS Cây dừa
So sánh các số trịn trămTrị chơi Tung vịng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? Dấu chấm phẩy
NĂM
17/03/2011
TVTMTCT
Chữ hoa YCác số trịn chục từ 110 đến 200
Vẽ trang trí – vẽ tiếp hình và màuNghe – viết: cây dừa
SÁU
18/03/2011
TTLVHĐTTTD
Các số từ 101 đến 110Đáp lời chia vui tả ngắn về cây cối KNS Tìm hiểu ngày 26/3
Trị chơi Tung vịng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-*** -TẬP ĐỌC
KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)
III Tiến trình dạy học
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu
HS chia bài thành 3 đoạn
HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu chođến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn củaGV:
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
- Nối tiếp nhau đọc các - Lần lượt từng HSđọc trước nhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp
- Đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở vềnhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lạitrồng khoai, trồng cà
+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng
Trang 3+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì?
+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già
nua của hai ông bà?
+ Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+ Kết quả ra sao?
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
+ Theo em, kho báu mà hai anh em tìm
+ Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báucác con hãy tự đào lên mà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phảitrồng lúa
+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau
- Phép nhân, phép chia trogn bảng (2,3,4,5)
-Chia một nhóm đồ vật thành 2,3,4,5 phần bằng nhau
- Giải toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
- Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
Trang 4- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tậttrong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyếttật
* Kĩ năng sống
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địaphương
II Đồ dùng dạy học:
Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết
2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại
khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là
người khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ
là những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu
được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống
- HS kể lại câu chuyện
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lạirất muốn đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm
ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạnkhông mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị,khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sứckhoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiếnvào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
Trang 5phù hợp trong các tình huống liến quan đến
người khuyết tật
* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc cần
làm để giúp đỡ người KT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm
những việc nên làm và không nên làm đối với
người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau
lên bảng
- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của
mình mà các em làm những việc giúp đỡ
người khuyết tật bằng những việc khác nhau
như đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên góp
giúp nạn nhân chất độc da cam,( đẫn người
mù qua đường: Bỏ),vui chơi cùng bạn bị câm
điếc (Đ/C: Sửa từ câm điếc thành từ khuyết
tật)
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Kĩ năng sống
-năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt
động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày tỏ
thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng Ý kiến b
chưa hoàn toàn đúng ( Đ/C: ý kiến b là sai)
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)
* KNS: Kĩ năng nhận thức giá trị bản thân
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1 : Kể trong nhót]
- Hát
Trang 6-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.
-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi
-Nội dung đoạn 1 nói gì?
-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay ntn
-quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
-Tương tự đoạn 2, 3
* KNS: Kĩ năng nhận thức
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS K-G)
-Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyện
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 1
Hai vợ chồng chăm chỉ
Chuy Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng
và trở về khi đã lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù làm việc, chămchỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụlúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng
cà, không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, hođãgâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-HS thực hiện theo yêu cầu
10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm20 hình chữ nhật biểu diễn
1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài mới
Hoạt động 1:Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn
vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần
bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn
vị tương tự như trên
Trang 7- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục.
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị
trí gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn
vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và
nghìn
Hoạt động 3: Luyện tập.
1 Đọc, viết (theo mẫu)
2 GV phát phiếu nhóm cho HS làm bài
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuốicùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1
nghìn.
- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 đượcviết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầutiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liềnnhau
- HS nxét, sửa bài
Trang 8- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
Bài 3a
-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
- Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sángđến lúc mặt trời lặn, hết trồng lúa,lại trồng khoai, trồng cà
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầucâu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
-2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớpviết vào nháp
-HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát sửa lỗi
Trang 9-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Âm nhạc: Học bài hát: Chú ếch con
Thầy Ngọc Lâm dạy -** -
THỦ CÔNG
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY ( TT )
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
- Thích làm đồ chơi, thích thú với sản phẩm lao động của mình
- Yêu cầu Hs thực hành theo nhóm; gv
quan sát và giúp những em còn lung túng
- Động viên các em làm đồng hồ theo các
bước đúng qui trình nhằm rèn luyện kĩ
năng
- Gv nhắc nhở : Nếp gấp phải sát, miết kĩ
Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt
đồng hồ để gài dây đeo cho dễ
- Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
4 Củng cố : Giáo dục tư tưởng.
5 Dặn dò :Hs giờ sau mang đầy đủ dụng
cụ học bài : Làm vòng đeo tay
- 2 Hs nhắc lại qui trình
- 2 Hs nhắc lại qui trình
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : làm mặt đồng hồ
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
- Hs thực hành theo nhóm
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
- HS nghe
- HS nxét tiết học
Trang 10Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2011
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I MỤC TIÊU
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn đối với con người
- Kể được tên 1 số con vật sống hoang dã sống trên cạn và 1 số vật nuôi trong nhà
-Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quí hiếm.
* Kĩ năng sống
-Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn
-Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
-Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học:
Ảnh minh họa trong SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo về động vật trên cạn.Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Loài vật sống ở đâu?
- Loài vậy có thể sống được ở những đâu?
- GV nxét đánh giá
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Kĩ năng sống
-Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các
thông tin về động vật sống trên cạn
* HS nêu tóm tắc ích lợi của 1 số con vật
sống trên cạn.
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn
đề sau:
1 Nêu tên con vật trong tranh
2 Cho biết chúng sống ở đâu?
3 Thức ăn của chúng là gì?
4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,
con nào sống hoang dại hoặc được
nuôi trong vườn thú?
- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói Có
thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả lời
Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu hỏi
khác mời bạn khác trả lời…
GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống trên
mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ … có
loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ,
Trang 11giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài
vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật
-Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với
mọi người cùng bảo vệ động vật
* Biết cách bảo vệ lòai vật.
- Hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo vệ
các loài vật?
(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của mình,
khi bạn ngồi xuống bạn khác đứng lên trả
lời) GV ghi nhanh …
-GV nhận xét những ý kiến đúng
Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh
-Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán trang
trí vào 1 tờ giấy khổ to
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp
- Chơi trò chơi: Bắt chước tiếng con vật
- G - Nhận xét và đánh giá bên thắng cuộc
4 Củng cố : GV tổng kết bài, gdhs
5.Dặn dò: HS chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
Trả lời: Không được giết hại, săn bắn trái
phép, không đốt rừng làm cháy rừng không
có chỗ cho động vật sinh sống …
-Tập hợp tranh, phân loại theo tiêu chí nhóm mình lựa chọn và trang trí.
- Các nhóm thảo luận làm việc theo y/c
- Báo cáo kết quả
-Các thành viên trong nhóm cùng suy nghĩ trảlời
2 bạn đại diện cho bên nam và bên nữ lêntham gia
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC
CÂY DỪA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên
- HS yêu thích môn học Có ý thức chăm sóc cây
Trang 122 Bài cu :Kho báu.
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2
câu, 1 câu sáu và 1 câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài thành 3 đoạn
-Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó
ngắt
-Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh
nhịp, canh, đủng đỉnh.
-HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,
quả) được so sánh với những gì?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,
5 Dặn dò: HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau: Những quả đào
Nhận xét tiết học
-Hs đọc bài và TLCH
- Hs nxét
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốitiếp
Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
-Luyện ngắt giọng các câu dài:
-Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu đểgọi trăng
Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trờiđất
Quả dừa: như đàn lợn con, như những
hủ rượu
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo
Với trăng: gật đầu gọi
Với mây: là chiếc lược chải vào mây.Với nắng: làm dịu nắng trưa
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánhnhịp bay vào bay ra
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh,đọc thầm
6 HS thi đọc nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng 8 dịng thơ đầu
- HS ngheNhận xét tiết học
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.
I MỤC TIÊU:
Trang 13-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống
dưới hình biểu diễn
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông
biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước
như phần bài học trong SGK và hỏi: Có mấy
trăm ô vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống
dưới hình biểu diễn
-200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có
nhiều ô vuông hơn?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
-200 và 300 số nào bé hơn?
-Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào
chỗ trống của:
200 300 và 300 200
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và
400 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
-300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-Cho điểm từng HS
Bài 2: Y/c HS làm vở
-Hát-Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu củaGV
-Có 200-1 HS lên bảng viết số: 200