- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại.- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. Hoạt động 3:Tập làm vườn -Em trồng một cõy hoa cõy cảnh, cõy thuốc, … hà
Trang 1- Viết đợc tỉ số của hai đại lợng cùng loại.
- Giải đợc bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- bài 1(a,b), 3, 4
II.các HOạT ĐộNG DạY HọC :
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
-1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
…
đó
Tổng của hai số là 1080
…Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì đ
Trang 2I MụC tiêu:
- Nêu đợc những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nớc, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
II đồ dùng dạy học :
-HS mang đến lớp những loại cõy đó được gieo trồng
-GV cú 5 cõy trồng theo yờu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhúm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC:
- HS nêu nội dung ghi nhớ tiết trớc
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Mụ tả thớ nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cõy trồng của HS
-Tổ chức cho HS tiến hành bỏo cỏo thớ nghiệm
trong nhúm
-Yờu cầu: Quan sỏt cõy cỏc bạn mang đến Sau
đú mỗi thành viờn mụ tả cỏch trồng, chăm súc
cõy của mỡnh Thư ký thứ nhất ghi túm tắt điều
kiện sống của cõy đú vào một miếng giấy nhỏ,
dỏn vào từng lon sữa bũ Thư ký thứ hai viết vào
một tờ giấy để bỏo cỏo
- GV đi giỳp đỡ, hướng dẫn từng nhúm
-Gọi HS bỏo cỏo cụng việc cỏc em đó làm
-GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống của
từng cõy theo kết quả bỏo cỏo của HS
- 1 HS nêu
-Lắng nghe
-Tổ trưởng bỏo cỏo việc chuẩn bị cõy trồng trong lon sữa bũ của cỏc thành viờn
-Hoạt động trong nhúm, mỗi nhúm 4
HS theo sự hướng dẫn của GV
+Đặt cỏc lon sữa bũ cú trồng cõy lờn trên bàn
Trang 3-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn
bị chu đáo, hăng say làm thí nghiệm
+Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào
giống nhau ?
+Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường ? Vì sao em biết điều đó ?
+Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì ?
+Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cần
phải có những điều kiện nào ?
+Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ các
điều kiện đó ?
-Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang phân tích
nhằm tìm ra những điều kiện cần cho sự sống
của cây Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là các cây thực
nghiệm, mỗi cây trồng đều bị cung cấp thiếu
một yếu tố Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng,
cây này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi
yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất giống nhau
+Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánh sáng không thể chiếu vào được
+Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây
đã được bôi một lớp keo lên làm cho
lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường
+Cây số 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thường xuyên Khi hút hết nước trong lớp đất trồng, cây không được cung cấp nước
+Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi
đã rưa73 sạch
+Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết xem thực vật cần gì để sống.+Để sống, thực vật cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
+Trong các cây trồng trên chỉ có cây
số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.-Lắng nghe
-Hoạt động trong nhóm
Trang 4- Cho HS hoạt động trong nhúm mỗi nhúm 4
HS
-Phỏt phiếu học tập cho HS
-Yờu cầu: Quan sỏt cõy trồng, trao đổi, dự đoỏn
cõy trồng sẽ phỏt triển như thế nào và hoàn
+Trong 5 cõy đậu trờn, cõy nào sẽ sống và phỏt
triển bỡnh thường ? Vỡ sao ?
+Cỏc cõy khỏc sẽ như thế nào ? Vỡ sao cõy đú
phỏt triển khụng bỡnh thường và cú thể chết rất
nhanh ?
+Để cõy sống và phỏt triển bỡnh thường, cần
phải cú những điều kiện nào ?
-GV kết luận hoạt động :Thực vật cần cú đủ
nước, chất khoỏng, khụng khớ và ỏnh sỏng thỡ
mới sống và phỏt triển bỡnh thường được Đất là
một thực thể tự nhiờn phức tạp ảnh hưởng rất
lớn đến đời sống của cõy Đất cung cấp nước và
cỏc chất dinh dưỡng cho cõy Ánh sỏng, khụng
khớ giỳp cõy quang hợp, thực hiện cỏc quỏ trỡnh
tổng hợp chất hữu cơ, quỏ trỡnh trao đổi chất,
-Quan sỏt cõy trồng, trao đổi và hoàn thành phiếu
-Đại diện của hai nhúm trỡnh bày
- Cỏc nhúm khỏc bổ sung
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời:
+Trong 5 cõy đậu trờn, cõy số 4 sẽ sống và phỏt triển bỡnh thường vỡ nú đươc cung cấp đầy đủ cỏc yếu tố cần cho sự sống: nước, khụng khớ, ỏnh sỏng, chất khoỏng cú ở trong đất +Cỏc cõy khỏc sẽ phỏt triển khụng bỡnh thường và cây cú thể chết rất nhanh vỡ :
Cõy số 1 thiếu ỏnh sỏng, cõy sẽ khụng quang hợp được, quỏ trỡnh tổng hợp chất hữu cơ sẽ khụng diễn ra
Cõy số 2 thiếu khụng khớ, cõy sẽ khụng thực hiện được quỏ trỡnh trao đổi chất
Cõy số 3 thiếu nước nờn cõy khụng thể quang hợp đợc, cỏc chất dinh dưỡng khụng thể hũa tan để cung cấp cho cõy
* Cõy số 5 thiếu cỏc chất khoỏng cú trong đất nờn cõy bị chết rất nhanh +Để cõy sống và phỏt triển bỡnh thường cần phải cú đủ cỏc điều kiện
về nước, khụng khớ, ỏnh sỏng, chất khoỏng cú ở trong đất
-Lắng nghe
Trang 5trao đổi khớ giỳp cõy sống, sinh trưởng và phỏt
triển bỡnh thường Thiếu một trong cỏc điều kiện
trờn cõy sẽ bị chết Nhu cõu về nước, khụng khớ,
ỏnh sỏng, chất dinh dưỡng của từng loại cõy như
thế nào, cỏc em sẽ tỡm hiểu kĩ ở bài sau
Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Em trồng một cõy hoa (cõy cảnh, cõy thuốc, …)
hàng ngày em sẽ làm gỡ để giỳp cõy phỏt triển
tốt, cho hiệu quả cao ?
-Nhận xột, khen ngợi những HS đó cú kĩ năng
trồng và chăm súc cõy
3.Củng cố- Dặn dũ:
+Thực vật cần gỡ để sống ?
-Về nhà sưu tầm, ảnh, tờn 3 loài cõy sống nơi
khụ hạn, 3 loài cõy sống nơi ẩm ướt và 3 loài
cõy sống dưới nước
II đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh, vẽ minh họa bài TĐ SGK
-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.các hoạt ĐộNG DạY HọC :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS đọc bài và trả lời câu
hỏi: Con sẻ
+ Trên đờng đi con chó thấy gì ? Theo
em, nó định làm gì ?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 6a,Luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ
Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt
Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở các từ ngữ: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá
b,Tìm hiểu bài
Đoạn 1:
+Hãy miêu tả những điều em hình
dung đợc về cảnh và ngời thể hiện
trong đoạn 1
Đoạn 2:
+ Em hãy nêu những điều em hình
dung đợc khi đọc đoạn văn tả cảnh một
thị trấn trên đờng đi Sa Pa
Đoạn 3:
+ Em hãy miêu tả điều em hình dung
đợc về cảnh đẹp Sa Pa ?
+ Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa thế nào ?
HS đọc thầm đoạn 2
Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe, những em bé HMông, Tu Dí …
-HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi theo nhóm:
Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi hiếm quý.…
HS nêu những chi tiết khác nhau:
Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp
Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa+Tác giả ngỡng mộ, háo hức trớc cảnh đẹp Sa
Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa
-3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp luyện đọc đoạn 1 theo nhóm đôi
Trang 7Chính tả
Nghe viết: AI NGHĩ RA CáC CHữ Số 1,2,3,4 …
I MụC tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyên sau khi hoàn chỉnh BT ) Hoặc BT CT phơng ngữ 2)a/b
II các HOạT ĐộNG DạY HọC :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Bài CT giải thích các
chữ số 1, 2, 3, 4 không phải do ngời A
– Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn
ng-ời An Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu
nhiên truyền bá một bảng thiên văn có
các chữ số ấn Độ 1, 2, 3, 4 …
Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả một lợt
- Cho HS đọc thầm lại bài CT
- Cho HS luyện các từ ngữ sau:
A - Rập, Bát – đa, ấn Độ, quốc vơng,
truyền bá
- GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho HS soát bài
Chấm, chữa bài:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
-HS theo dõi trong SGK
-HS chép lời giải đúng vào vở
1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
Trang 8- Cho HS làm bài
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Những tiếng thích hợp cần điền vào ô
-Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí
nhớ tốt cho ngời thân nghe
-3 HS lên bảng điền vào chỗ trống, HS còn lại làm vào vở
III.các HOạT ĐộNG DạY HọC :
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài HS nối
Trang 9tiếp nhau đọc kết quả
- GV + HS cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung suy
nghĩ , trả lời câu hỏi
HS làm bài
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 : GV nêu yêu cầu gợi ý hs làm bài
GV chia lớp thành các nhóm , phát giấy
ghi nội dung Bt lên bảng gọi hs làm bài
nhóm 1 đọc câu hỏi , nhóm 2 trả lời và
ngợc lại - lớp nhận xét chốt lại lời giải
-1 HS đọc yêu cầu
Lớp thảo luận - phát biểu ý kiến – nhận xét chốt ý đúng :
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa
là : Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan , ttởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con ngời mới khôn ngoan hiểu biết
- HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét,
d/ sông Lam
đ/ sông Mã
e/ sông Đáy g/ sông Tiền sông Hậu h/ sông Bạch Đằng
Trang 10-Tranh minh họa phóng to
III các HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU :
- Đoạn 1+2: kể giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
Nhấn giọng ở các từ ngữ: trắng nõn nà,
bồng bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt
ngày …
-Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng
thẳng Nhấn giọng: sói xám, sừng sững,
mếu máo, …
- Đoạn 5: kể với giọng hào hứng
- GV kể lần 2: kết hợp với chỉ tranh
Hoạt động 2:Tổ chức kể, nêu ý nghĩa truyện
Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể
- GV nhận xét chung
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện: Câu
chuyện khuyên mọi ngời phải mạnh dạn đi
đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới
mau khôn lớn, vững vàng …
2 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện có gì thú vị ? Em thích nhất
đoạn nào ? vì sao ?
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của ngựa trắng ?
- GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-2 HS lên thi kể cả câu chuyện
-Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- 1 số HS nêu
Trang 11Tin học(GV bộ môn dạy)
I các HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU :
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT 2 tiết trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hớng dẫn giải bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1 : Hiệu của hai số là 24 Tỉ số
của hai số đó là
5
3
Tìm hai số đó
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
GV nêu : Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa
vào đặc điểm này chúng ta gọi đây là bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của
hai số để biểu diễn bài toán bằng sơ đồ
-HS nghe và nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ
số của hai số là 53.-Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị
số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần nh thế
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
Trang 12+Nh vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần,
theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,
vậy 24 tơng ứng với mấy phần bằng nhau?
-Nh vậy hiệu hai số tơng ứng với hiệu số
phần bằng nhau
+Biết 24 tơng ứng với 2 phần bằng nhau,
hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
Bài toán 2 : GV nêu đề toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên
bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng và
GV hỏi:
-Vì sao em lại vẽ chiều dài tơng ứng với 7
phần bằng nhau và chiều rộng tơng ứng với
4 phần bằng nhau ?
-Hiệu số số phần bằng nhau là mấy ?
-Hiệu số phần bằng nhau tơng ứng với bao
nhiêu mét ?Vì sao ?
-Hãy tính giá trị của một phần
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2 (phần)+24 đơn vị
+24 tơng ứng với hai phần bằng nhau
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hớng dẫn của GV
-Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là
Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tơng ứng với 3 phần bằng nhau
Giá trị của một phần là:
Trang 13- Hãy tìm chiều dài.
- Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu
các bớc giải bài toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó ?
- GV nêu lại các bớc giải, sau đó nêu:
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể gộp
bớc tìm giá trị của một phần với bớc tìm
các số
Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em
biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2 phần
bằng nhau và số thứ hai là 5 phần bằng
nhau ?
3.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại các bớc giải của bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
12 : 3 = 4 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
4 7 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Bớc 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bớc 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bớc 3: Tìm giá trị của một phần
Bớc 4: Tìm các số
-1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-Theo dõi bài chữa của GV
Trang 14-Hình trang 116-117 SGK
- Phiếu học tập Su tầm tranh ảnh
III các HOạT ĐộNG DạY Học :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Tìm hiểu nhu cầu nớc
của các loại thực vật khác nhau
Mục tiêu: Giúp HS phân loại các
nhóm cây theo nhu cầu về nớc
- Kết luận : Các loài cây khác nhau
có nhu cầu về nớc khác nhau Có
cây a ẩm,có cây chịu đợc khô hạn
-2 HS nêu cách làm thí nghiệm
- Nhóm trởng tập hợp tranh , ảnh các thành viên trong nhóm su tầm đợc
- Cùng nhau làm các phiếu ghi lại nhu cầu về nớc của những cây đó
- Phân loại các cây thành 4 nhóm , dán vào giấy khổ
to
- Các nhóm trng bày sản phẩm , sau đó đi xem sản phẩm các nhóm khác , đánh giá lẫn nhau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu về
nớc của một cây ở những giai đoạn
phát triển khác nhau và ứng dụng
trong trồng trọt
- Cung cấp thêm cho HS một số ví
dụ khác cho hS
- Kết luận :
+ Cùng một cây , trong những giai
đoạn phát triển khác nhau cần
những lợng nớc khác nhau
+ Biết nhu cầu về nớc của cây đó để
có chế độ tới và tiêu nớc hợp lí cho
từng loại cây vào từng thời kì phát
triển mới có thể đạt đợc năng suất
- Quan sát hình SGK , trả lời câu hỏi : Vào giai
đoạn nào , cây lúa cần nhiều nớc?(Lúa đang làm
đòng , lúa mới cấy )
- Tìm thêm các ví dụ khác
Trang 15II Các HOạT ĐộNG DạY HọC :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng
3
5
số bóng đèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèn trắng là 3 phần nh