1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp4 - tuần 29 (chuẩn)

36 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.. - Yêu cầu HS đọc đoạn lại ,miêu điều em hình dung được về c

Trang 1

Thứ hai ngày 29 tháng3 năm 2010

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 57

I- MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng,hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

3 Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, thêm tranh, ảnh về cảnh Sa Pa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

- Gọi 2 HS đọc bài “Consẻ” và yêu cầu trả lời câu hỏi

trong SGK kết hợp nêu ý nghĩa của bài

- Nhận xét

- 2 HS lên bảng,thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp chú ý theo dõi

2/ Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới:

1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Giúp HS xác định từng đoạn văn

- Giúp HS xác định nội dung mỗi đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … liễu rủ (Phong cảnh đường lên Sa Pa)

- Xác định từng đoạn văn

- HS xác định nội dung mỗi đoạn

Đoạn 2:Tiếp theo … trong sương núi tím nhạt (Phong

cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa)

Đoạn 3:Còn lại(Cảnh đẹp Sa Pa)

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3

lượt)

- - Hướng dẫn HS quan sát tranh,ảnh minh hoạ, giúp HS

hiểu các từ ngữ : rừng cây âm u,hoàng hôn, áp phiên,…

- Nhắc HS nghỉ hơi đúng trong câu sau để không gây

mơ hồ về nghĩa:Những đám mây trắng nhỏ sà xuống

cửa kính ô tô / tạo nên cảm giác bềnh, huyền ảo.

- GV đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ

gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức - HS lắng nghe

Chênh vênh, sà xuống, bềnh, trắng xoá,âm âm, rực lên,

lướt thướt, vàng hoa, cái, trắng long lanh, gió xuân hẩy,

quà tặng diệu kì,…

b,Tìm hiểu bài:

- Mỗi đoạn văn trong bài là một bức tranh đẹp về - HS đọc thầm đoạn 1, nói điều các em

Bài: ĐƯỜNG ĐI SA PA

Trang 2

cảnh,về người Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về mỗi bức tranh

VD: Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi

trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo,

đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi

giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật

rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối đỏ rực lên

như ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ trong vườn

đào ( con đen,con trắng, con đỏ son, chùm đuôi

lướt thướt liễu rủ.

hình dung được khi đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,nói điều các em

hình dung được khi đọc đoạn văn tả phong cảnh

một thị trấn trên đường lên Sa Pa

- Cảnh phố huyện rất vui mắt,rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe,những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng áo sặc sỡ đang đùa, người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt.

- Yêu cầu HS đọc đoạn lại ,miêu điều em hình

dung được về cảnh đẹp của Sa Pa

- Ngày liên tục đổi mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoănh khắc mùa thu Thoắt cái, xuân hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm.

- Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự

quan sát rất tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi

tiết thể hiện sự quan sát tinh ấy

- Những đám mây trắng…tựa mây trời.

- Những bông hoa chuối …như ngọn lửa.

- Những con ngựa……lướt thướt liễu rủ.

- Nắng phố huyện vàng hoe.

- Sương núi tím nhạt.

- Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoát cái, … nồng nàn.

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu

kì” của thiên nhiên?

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? - Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi Sa Pa là “món

quà tặng diệu kì” của thiên nhiên

c, Hướng đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp Giúp các em biết thể hiện

đúng nội dung bài

- HS đọc nối tiếp

- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm một đoạn văn “Xe chúng tôi…liễu rủ” theo

trình tự : GV đọc mẫu-HS luyện đọc theo cặp –

HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm một đoạn văn “Xe chúng tôi…liễu rủ”.

- HS nhÈơ HTL hai đoạn văn:Hôm sau…đất nước ta.

3 Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà HTLđoạn 2,3 của bài để chuẩn bị cho

tiết nhớ –viết ở tuần 30

- HS chú ý lắng nghe

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 29 Bài: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?

Trang 3

I- MỤC TIÊU:

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài “Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?” Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn

- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch, ết/ếch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ba, bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a,hoặc 2b

- Ba,bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

2/ Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả“Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2,

3, 4, …?” - Cả lớp theo dõi trong SGK.- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- Nhắc các em chú ý cách trình bày bài chính tả,

cách viết các chữ số, tự viết vào vở nháp tên riêng

nước ngoài như: A-rập, Bát-đa, Ấn Độ

- Nêu nội dung của mẩu chuyện - Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,

2, 3, 4, … không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4, …

- HS gấp SGK

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong

câu cho HS viết

- HS nghe-viết chính tả

- GV đọc lại toàn bài một lượt - HS đổi vở dò lỗi cho nhau

2, Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- Cho HS nối tiếp nhau làm miệng (tìm từ, đặt câu) - HS làm miệng

- GV nhận xét,sửa sai

Bài tập 3:

- Cả lớp đọc thầm truyện vui “Trí nhớ tốt” rồi làm vào VBT

- GV dán 3-4 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung truyện,

gọi 3-4 em lên bảng thi làm bài

- GV cùng cả lớp sửa bài, chốt lại lời giải đúng:

nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt ra, trầm

trồ, trí nhớ.

- 3- 4 em lên bảng thi làm bài

- Tính khôi hài của truyện vui thể hiện ở chi - Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn

Trang 4

tiết nào? cứ ngây thơ tưởng rằng chị Hương có trí

nhớ tốt, nhớ được cả những chuyện xẩy

ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm

3 Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ những từ vừa được ôn

luyện chính tả, nhớ truyện vui “Trí nhớ tốt”

kể lại cho người thân nghe

- HS lắng nghe

Môn: TOÁN

Tiết: 141 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 5

I- MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số

- Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK lớp 4 – SGV 4

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

- Gọi 2 HS nhắc lại các bước giải bài toán “Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

- 2 HS nhắc lại các bước giải

2/ Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới:

Hướng dẫn HS làm bài luyện tập chung:

Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc yêu cầu của bài

- GV Sửa bài, chốt ý đúng - HS đổi vở chữa bài cho nhau

- Nhắc HS chú ý tỉ số cũng có thể rút gọn như

phân số

Bài 2:+ Hướng dẫn HS :

- Kẻ bảng vào vở giống mẫu ở SGK

- Làm ở giấy nháp rồi viết đáp số vào ô trống

trong bảng

- HS kẻ bảng vào vở giống mẫu ở SGK

- HS làm nháp rồi viết đáp số vào ô trống trong bảng

Bài 3: - Gọi HS đọc đề của bài - 2 HS đọc đề của bài

- Yêu cầu HS nêu các bước giải + HS nêu các bước giải:

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm mỗi số

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán - 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề của bài - 2 HS đọc đề của bài

- Yêu cầu HS nêu các bước giải + HS nêu các bước giải:

- Vẽ sơ đồ

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm chiều rộng, chiều dài

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán - 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán

Bài 5:

- Gọi HS đọc đề của bài - 2 HS đọc đề của bài

- Yêu cầu HS nêu các bước giải + HS nêu các bước giải:

Trang 6

- Tính nửa chu vi.

- Vẽ sơ đồ

- Tìm chiều rộng,chiều dài

- Bài toán này thuộc dạng gì?

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ và giải toán

- Dặn HS xem bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của hai số đó

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 29 Bài: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T2)

Trang 7

I- MỤC TIÊU: + Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi

người

- HS có thái độ tôn trọng Luật Giao thông,đồng tình với những hành vi hiện đúng Luật Giao

thông

- HS biết tham giao thông an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

-Để tránh tai nạn giao thông có thể xẩy ra mọi

người cần phải làm gì?

- Thực hiện Luật giao là trách nhiệm của những

ai? Để làm gì?

2/ Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới:

1/ Bày tỏ ý kiến.

- Chia lớp thành 4 nhóm - Tiến hành thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận,đua các ý kiến

xét về ý kiến sau: - Đại diện các nhóm trả lời, trình bày ý kiến

a, Đang vội bác Minh không nhìn thấy chú công

an ở ngã tư, liền cho xe vượt qua - Sai Vì nếu làm như vậy có thể bác Minh sẽ gây tai nạn hoặc sẽ không an toàn khi đi

c, Thấy có báo hiệu đường sắt đi qua Thắng bảo

anh dừng lại , không cố vượt qua rào chắn

- Đúng.Vì nếu vượt rào sẽ gây nguy hiểm cho chính bản thân mình

d, Bố mẹ Nam đèo bác của Nam đi bệnh viện

cấp cứu bằng xe máy

- Đúng Mặc dù chở 3 người bằng xe máy nhưng vì cấp cứu là khẩn cấp nên vẫn có thể chấp nhận được

- Nhận xét câu trả lời của HS - Những HS khác nhận xét,bổ sung

* Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng

luật lệ giao thông mọi lúc, mọi nơi

2/ Tìm hiểu các biển báo giao thông.

+ GV chuẩn bị một số biển báo giao thông như:

- Biển báo đường một chiều

- Biển báo có HS đi qua

- Biển báo có đường sắt

- Biển báo cấm đỗ xe

Trang 8

- Biển báo cấm dùng còi trong thành phố.

+ GV lần lượt giơ biển báo và đố HS: - HS quan sát và trả lời theo hiểu biết

của mình

- Nhận xét câu trả lời của HS - HS dưới lớp lắng nghe,nhận xét

- Giúp HS nhận biết về các loại báo giao thông

- Biển báo đường một chiều:các xe chỉ được đi

đường đó theo một chiều (xuôi hoặc ngược) - 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo.

- Biển báo có HS đi qua:báo hiệu gần đó có

trường học,nhiều HS qua lại.Do đó các phương

tiện giao thông cần chú ý, giảm tốc độ để tránh

qua đường

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo

- Biển báo có đường sắt:báo hiệu có đường

sắt,tàu hoả Do đó các phương tiện giao thông

cần lưu ý để tránh tàu hoả đi qua

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo

- Biển báo cấm đỗ xe:báo hiệu không được đỗ

- Biển báo cấm dùng còi trong thành phố:báo

hiệu không được dùng còi ảnh hưởng đến cuộc

sống của những người dân sống ở phố đó

- 2 HS nhắc lại ý nghĩa của biển báo

- GV giơ biển báo - HS nói lại ý nghĩa của biển báo được

giơ lên

- Nhận xét câu trả lời của HS

* Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao

thông là phải tuân theo làm đúng hiệu lệnh của

biển báo giao thông

- HS lắng nghe

3/ Thi “Thực hiện đúng luật giao thông?”

- Chia lớp thành 2 đội , mỗi đội cử 2 HS trong

- Mỗi lượt chơi có 2 bạn tham gia.Một bạn cầm

biển báo diễn tả bằng hành động hoặc lời nói

nhưng không đượïc trùng với từ có trong báo.Bạn

còn lại phải có nhiệm vụ đoán được nội dung

biển báo đó

- GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thử

- Nhận xét HS chơi

3 Nối tiếp:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS cả lớp đọc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “Bảo vệ môi trường”

Thứ ba ngày 30 tháng 3 năm 2010.

Trang 9

Môn: TOÁN

Tiết: 142

I- MỤC TIÊU:

- Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK4 + SGV4

- Bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ 2 bài toán phần khung xanh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

- Gọi 2 HS nhắc lại các bước giải bài toán “Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

- 2 HS nhắc lại các bước giải

2/ Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn HS tìm hiểu hai bài toán mẫu:

a, Bài toán 1:

- GV nêu bài toán

- Phân tích bài toán

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng : số bé được biểu thị 3

phần bằng nhau, số lớn được biểu thị 5 phần

Tóm tắtSố bé: 24Số lớn:

+ Nhắc HS khi tìm số lớn thì ta lấy giá trị của

số bé cộng với hiệu

Đáp số: Số bé: 36 Số lớn: 60

b, Bài toán 2:

- GV nêu bài toán

- Phân tích bài toán

- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng : Chiều dài được biểu thị

7 phần bằng nhau, chiều rộng 4 phần

Tóm tắtChiều dài: Chiều rộng: 12

- Tìm chiều dài hình chữ nhật (Tức số lớn) 4 x 7 = 28

- Tìm chiều rộng hình chữ nhật (Tức số bé) 28 - 12 = 16 (m)

+ Nhắc HS khi tìm số bé thì ta lấy giá trị của số

lớn trừ hiệu

Đáp số: Chiều dài: 28m Chiều rộng:16m+ Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và

bước 3 (Vừa tìm giá trị một phần,vừa tìm giá trị

3 Luyện tập - Thực hành:

Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài

Bài: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 10

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán - HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán.

- Nêu các bước giải dạng toán “Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Nêu các bước giải

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài.- Cả lớp làm vào vở

Số bé: 123 Hiệu số phần bằng nhau là:Số lớn: 5 - 2 = 3 (Phần)

Số bé là:

123 : 3 x 2 = 82Số lớn là:

123 + 82 = 205Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205

- Gọi 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp - 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán - HS đọc đề bài.- HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán

- Nêu các bước giải dạng toán “Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó” - Nêu các bước giải: vẽ sơ đồ, tìm hiệu số phần bàng nhau,tìm số tuổi của mẹ,

tìm số tuổi của con

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài.- Cả lớp làm vào vở

Đáp số: Con : 10 tuổi

Mẹ : 35 tuổi

- Gọi 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp - 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp

Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán - HS đọc đề bài.- HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán

- Nêu các bước giải dạng toán “Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó” - Nêu các bước giải.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở

Đáp số: Số lớn:225 Số bé:125

- Gọi 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp - 1 HS nhận xét bài bạn ở lớp

4 Nối tiếp:

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tiết “Luyện tập”

- HS nhắc các bước giải

- HS lắng nghe

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 57 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:DU LỊCH – THÁM HIỂM

Trang 11

I- MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Du lịch- Thám hiểm”

- Biết một số từ chỉ địa danh,phản ứng trả lời nhanh trong trod chơi “Du lịch trên sông”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động:

2/ Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Dạy bài mới:

1/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài , suy nghĩ, phát

biểu ý kiến

- - GV chốt lại lời giải đúng:

Ý b: -Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh.

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài , suy nghĩ, phát

biểu ý kiến

- - GV chốt lại lời giải đúng:

Ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài ,suy nghĩ, phát

biểu ý kiến

- - GV chốt lại lời giải đúng:

“Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa là:Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn./Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài

- Chia lớp thành các nhóm, phát giấy cho các nhóm

trao đổi, thảo luận , chọn tên các sông đã cho để

giải đố nhanh

- Hoạt động nhóm, ghi ngắn gọn ý thảo luận vào giấy

- GV lập một tổ trọng tài, mời 2 nhóm thi trả lời

nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng

thanh Hết nửa bài, đổi ngược lại nhiệm vụ Thực

hiện tương tự như thế với các nhóm sau Cuối cùng

các nhóm dán lời giải lên bảng lớp , GV cùng nhóm

trọng tài chấm điểm, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

A, Sông Hồng ; b, Sông Cửu Long ; c, Sông Cầu ; d, Sông Lam

Trang 12

Đ, Sông Mã ; e, Sông Đáy ; g, Sông Tiền, sông Hậu ; h, Sông Bạch Đằng

3 Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ và câu tục ngữ

- HS lắng nghe

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 57 Bài: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

Trang 13

I- MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước,chất khoáng

- Không khí,ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần thiết để cây sống và phát triển bình thường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 114,115/ SGK

- Phiếu học tập

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 lon sữa bò:4 lon đựng đất màu,1 lon đựng sỏi đã rửa sạch

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi học bài này khoảng 3-4

tuần

- GV chuẩn bị: 1 lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1

2

1/ Khởi động

2/ Giới thiệu bài

Dạy b ài mới

1/ Trình bày cách tiến hành thí nghiệm thực vật cần gì để

sống

- Thực vật cần gì để sống ?

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm nhắc lại công việc

đã làm và trả lời

- Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là gì ?

- Hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát triển

của các cây đậu

- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm thí

nghiệm như thế nào ?

- Các nhóm báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm

- HS đọc mục quan sát 114 sgk

- Nhóm trưởng phân công làm

- Học sinh trả lời

Kết luận : Muốn biết cây cần gì để sống ta có thể làm thí

nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng

yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp

tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống

3/ Dự đoạn kết quả của thí nghiệm

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển

bình thường

- Phát triển học tập

- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập cá nhân

Cho cả lớp lần lượt trả lời

1 Trong 5 cây đầu trên, cây nào sống và phát triển bình

thường ? Tại sao ?

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh trả lời

2 Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì lí do gì mà những

cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất

Trang 14

- Sưu tầm hình ảnh hoặc cây thật sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, dưới nước

- Nhận xét tiết học

Môn: THỂ DỤC

Tiết: 57 Bài: MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY

Trang 15

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Địa điểm : Sân trường

- Phương tiện : Mỗi học sinh 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ hóc

- Học sinh xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông,

- Học sinh tập một số động tác khởi động và phát

a) Môn tự chọn : ném bóng

- Ôn một số động tác hổ trợ

- GV nêu động tác, làm mẫu

- Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng, chuẩn bị,

ngắm đích, ném

- Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu đồng thời

nhắc lại cách thực hiện động tác

- GV giải thích hay cho 1 học sinh thực hiện động

- Tập đồng loạt theo lệnh thống nhất

- Tập ném bóng vào đích Từng đợt theo hàng

ngang, các em lần lươtỵ vào đứng sau vạch giới hạn

khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh

lên nhặt mới được đi nhặt bóng, sau đó tập hợp về

cuối hàng

- Giáo viên vừa điều khiển vừa quan sát học sinh

để có nhận xét về động tác ném bóng

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau 5 – 6phút

- Thi vô địch tổ tập luyện Khi có lệnh các em

cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng

lại Người để vướng dây cuối cùng là người vô địch

của đợt đó

- Đi đều và hát : Một số động tác hoặc trò chơi

hồi tĩnh

Trang 16

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học,

giao bài về nhà

Môn: MỸ THUẬT

Tiết: 29

I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Học sinh hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung

- Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài an toàn giao thông theo cảm nhận riêng

- Học sinh có ý thức chấp hành những qui định về an toàn giao thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, SGV Sưu tầm hình ảnh về giao thông đường bộ, đường thuỷ (Cả những hình ảnh về

vi phạm an toàn giao thông )

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

-Bút chì, màu vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tìm chọn nội dung đề tài

- Giới thiệu 1 số tranh, ảnh về đề tài an toàn giao thông

và gợi ý học sinh nhận xét

- Tranh vẽ về đề tài gì ?

- Trong tranh có các hình ảnh nào ?

Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh

- Giáo viên hướng dẫn (gợi ý) Học sinh chọn nội dung

để vẽ tranh

Ví dụ :

- Vẽ cảnh giao thông trên đường phố cần có các hình ảnh

(Đường phố, cây, nhà, người đi trên vỉa hè …)

- Vẽ cảnh xe, người lúc có tín hiệu đèn đỏ

- Vẽ cảnh tàu, thuyền trên sông …

- Giáo viên gợi ý học sinh vẽ tranh về các tình huống vi

phạm luật lệ giao thông (cảnh xe, người đi lại lộn xộn trên

đường gây ùn tắc, …)

- Giáo viên gợi ý học sinh cách vẽ

- Vẽ hình ảnh chính trước

- Vẽ hình ảnh phụ sao cho tranh sinh động

- Tô màu theo ý thích, có đậm, nhạt

- Học sinh lắng nghe

- Suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3 : Thực hành

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm, sắp xếp các hình ảnh và

vẽ màu cho rõ nội dung :

• Vẽ các hình ôtô tải, ôtô khách, xe máy

• Vẽ các hình ảnh phụ : cây, biển báo

• Vẽ màu có đậm , nhạt nên vẽ kín nền giấy

- Học sinh tìm nội dung và vẽ theo ý thích

Trang 17

• Nội dung (rõ hay chưa rõ)

• Các hình ảnh đẹp

• Màu sắc

- Giáo viên tổng kết bài và khen ngợi những học sinh có

bài vẽ đẹp

- Xếp loại bài vẽ

Hoạt động nối tiếp :

- Thực hiện an toàn giao thông đi xe bên phải đường, đi bộ phải đi trên vỉa hè, dừng lại khi có đèn đỏ

- Sưu tầm tranh, ảnh về các loại tượng (nếu có)

Trang 18

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ có vẽ sẵn sơ đồ bài tập 4, 4 bảng phụ phục vụ cho BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 1/ Khởi động

- Gọi 1 học sinh nêu lại các bước giải bài toán

“Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó”

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

2/ Giới thiệu bài : Luyện tập

- 1 học sinh nhắc lại

- Nhận xét

2 Dạy bài mới

1 Luyện tập

Bài 1 : Củng cố cách tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số

- Yêu cầu 1 học sinh đọc to bài toán trước lớp

- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 để giải bài toán :

8 – 3 = 5phầnSố bé : 85 : 5 x 3 = 51Số lớn : 85 + 51 = 136

- Yêu cầu lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 : Giải bài toán ứng dụng dạng hiệu – tỉ

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài toán vẽ sơ đồ

- Tìm hiểu số phần = nhau ? Tìm số bóng đèn màu

? Tìm số bóng đèn trắng ?

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho các nhóm

Bài 3 :Tương tự bài 2

- Yêu cầu 1 – 2 học sinh, đọc bài toán

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài toán dưới lớp làm

vào vở

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho học sinh

Bài 4 : Củng cố cách đọc, hiểu sơ đồ tóm tắt, đặt được

đề bài

- Yêu cầu 1 – 2 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Treo bảng phụ có vẽ sẵn sơ đồ bài tập 4

- Yêu cầu mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải vào

- 1 học sinh đọc, vẽ sơ đồ

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm đọc kết quả vừa thảo luận

- Lớp nhận xét

-1 học sinh đọc

- Thảo luận nhóm 6Đèn màu : 625 bóng;

Đèn trắng : 375 bóng

- Đại diện nhóm nhận xét

- 1 – 2 học sinh đọc

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét

- 1 – 2 học sinh đọc

- Quan sát sơ đồ 4/151 sgk

- Thực hiện 2 học sinh bảng lớp

- Nhận xét

Bài: LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - GA lớp4 - tuần 29 (chuẩn)
Sơ đồ (Trang 24)
w