1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lop 2 tuan 27( KNS)

27 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 199 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. -Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người khác.. - GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

Trang 1

TUẦN 27Ngày soạn: 06/ 03/ 2011

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Số 1 trong phép nhân và chia

Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.

a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển

thành tổng các số hạng bằng nhau

- GV cho HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng

bằng chính số đó

b) GV nêu vấn đề

Trang 2

Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia

- GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng

bằng chính só đó

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìmsố thích hợp điền

vào ô trống (ghi vào vở)

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4

Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải

4 Củng cố :

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số nhân

với 1 và 1 số chia cho 1

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét tiết học

- Vài HS lặp lại:

- Vài HS

- HS tính theo từng cột Bạn nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét

- HS dưới lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng thi đua làm bài Bạn nhận xét.-2 HS nhắc lại.

- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm

rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

Trang 3

- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

II Chuẩn bị

-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần

26

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ : (5’)

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

bài Sông Hương

2 Bài mới : ( 27’)Giới thiệu bài

ghi bảng

Kiểm tra tập đọc và HTL :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài

tập đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 HD HS ơn:

- Ôân luyện cách đặt và trả lời câu

hỏi “ Khi nào”:

Bài 2: + Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi

về nội dung gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ

rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu

hỏi “Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề

bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên

được in đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì

- 2 HS lên bảng đọc

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và Nhận xét

-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?”

-Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

-Mùa hè -Mùa hè

- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về

Trang 4

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ

phận này như thế nào ?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm

phần b

- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

-GV nhận xét sửa sai

- Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn

của người khác :

Bài 4 : Nói lời đáp của em

a Khi bạn cảm ơn em vì em đã

làm một việc tốt cho bạn

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại

lời cảm ơn của người khác

- GV yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm đôi, suy nghĩ để nói lời đáp

của em

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em

đã chỉ đường cho cụ

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì

em đã trông giúp em bé cho bác

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi

về nội dung gì ?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người

khác, chúng ta cần phải có thái độ

như thế nào ?

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét đánh giá tiết học

thành một đường trăng lung linh dát vàng

-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”

-Chỉ thời gian

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập

- Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-HS đọc yêu cầu

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực

Trang 5

Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( BT3 )

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần

26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ : (5’)

2 Bài mới :(27’) Giới thiệu bài.

3 Kiểm tra tập đọc :

-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập

đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa

đọc

-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn

mùa

- GV phân chia nhóm và phát phiếu

học tập

Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và

- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút

- HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu

-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to

- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng

-Mùa đông có hoa mận có quả sấu,lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo -HS đọc yêu cầu

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào

Trang 6

cheựp vaứo vụỷ Nhụự vieỏt hoa chửừ ủaàu

caõu

-Goùi HS leõn baỷng laứm baứi, lụựp laứm

vaứo vụỷ baứi taọp

-GV nhaọn xeựt sửỷa sai

+ Khi ủoùc gaởp daỏu chaỏm chuựng ta phaỷi

5 Nhaọn xeựt, daởn doứ :

-Veà nhaứ hoùc baứi cuừ, laứm baứi taọp ụỷ vụỷ

baứi taọp

-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc

vụỷ baứi taọp

Trụứi ủaừ vaứo thu Nhửừng ủaựm maõy bụựt ủoồi maứu Trụứi bụựt naởng Gioự hanh heo ủaừ raỷi khaộp caựnh ủoàng Trụứi xanh vaứ cao daõn leõn

-Tửù laọp baỷng nhaõn vaứ baỷng chia 1

-Cuỷng coỏ veà pheựp nhaõn coự thửứa soỏ 1 vaứ 0, pheựp chia coự soỏ bũ chia laứ 0

II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc :

1.Kieồm tra baứi cuừ

Hai HS leõn laứm baứi taọp Caỷ lụựp laứm

baỷng con

Nhaọn xeựt cho ủieồm

2 Baứi mụựi :

- Giụựi thieọu baứi

Hửụựng daón HS luyeọn taọp:

Baứi 1 : Baứi taọp yeõu caàu laứm gỡ ?

- Yeõu caàu HS tửù tớnh nhaồm, sau ủoự noỏi

tieỏp nhau ủoùc tửứng pheựp tớnh cuỷa baứi

-GV nhaọn xeựt ghi baỷng

-Goùi HS ủoùc baỷng nhaõn 1 vaứ baỷng chia

- Hai HS leõn laứm baứi taọp

- 1 HS ủoùc yeõu caàu – lụựp ủoùc thaàm -Laọp baỷng nhaõn 1, chia 1

- HS thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

- 2 HS ủoùc

- Lụựp laứm baứi vaứo vụỷ, 2HS laứm baỷng lụựp

- 1, 2 hs đọc

Trang 7

+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó

thì khác gì với việc nhân số đó với ?

+Phép chia có số bị chia là 0 thí kết quả

như thế nào?

Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép

tính với kết quả

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố :

-Gọi HS lên đọc thuộc lòng bảng nhân

và chia 1

-GV nhận xét ghi điểm

4 Nhận xét, dặn dò

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở

bài tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Một số khi cộng với 0 cho kết quả là o

-Một số khi nhân với 0 cho kết quả là o

- Khi cộng thêm 1 vào một số nào đó thì số đó sẽ tăng thêm 1 đơn vị Còn khi nhân một số với 1 thì kết quả vẫn bằng chính nó

- Phép chia có số bị chia là không đều có kết quả bằng 0

- Tìm kết quả nào là o kết quả nào là 1

- HS đọc bảng nhân và bảng chia 1

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời khẳng định , phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26

Trang 8

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Nêu mục tiêu tiết học

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học

thuộc lòng

-Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

-Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

-Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

-Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,

3, 4, 5 của tuần này

Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời

câu hỏi: Như thế nào?

-Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về

nội dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

-Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Như thế nào?”

- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về đặc điểm

- Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Đỏ rực

- Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

Trang 9

-Gọi HS đọc câu văn trong phần a.

-Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm?

-Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1

số cặp HS lên trình bày trước lớp

-Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động 3: Oân luyện cách đáp lời

khẳng định, phủ định của người khác

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời khẳng

định hoặc phủ định của ngườikhác

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống,

1 HS nói lời khẳng định (a,b) và phủ

định (c), 1 HS nói lời đáp lại Sau đó gọi

1 số cặp HS trình bày trước lớp

-Nhận xét và cho điểm từng HS

4 Củng cố

-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về

nội dung gì?

-Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định

của người khác, chúng ta cần phải có

thái độ ntn?

5 Dặn do ø

-Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về

mẫu câu hỏi “Như thế nào?” và cách

đáp lời khẳng định, phủ định của người

khác

- Chim đậu trắng xoá trên những

cành cây

- Bộ phận “trắng xoá”.

- Câu hỏi: Trên những cành cây, chim đậu ntn?/ Chim đậu ntn trên những cành cây?

- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án:

b) Bông cúc sung sướng như thế nào?

Đáp án:

a) Oâi, thích quá! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ? Con sẽ chờ để xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…

b) Thật à? Cảm ơn cậu đã báo với tớ tin vui này./ Oâi, thật thế hả? Tớ cảm ơn bạn, tớ mừng quá./ Oâi, tuyệt quá Cảm ơn bạn./…

c) Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./ Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng để đoạt giải nhất./ Thầy (cô) đừng buồn Chúng em hứa tháng sau sẽ cố gắng nhiều hơn ạ./

Trang 10

Tiết 4: Đạo đức

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT)

I Mục tiêu

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị

- Truyện kể Đến chơi nhà bạn

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Lịch sự khi đến nhà người khác (TT)

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến

chơi nhà người khác?

- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà

người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi

đến nhà người khác

- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo

luận tìm các việc nên làm và không nên

làm khi đến chơi nhà người khác

- - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, kết luận

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu

- Một nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi để nhận xét và

Trang 11

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự

và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà

người khác

- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài

trong phiếu

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp

án đúng của phiếu

4 Củng cố – Dặn do ø

- Đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật

bổ sung nếu thấy nhóm bạn còn thiếu

- Nhận phiếu và làm bài cá nhân

- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV thu vở bài toán chấm 5 em

- GV nhận xét chung

3 Bài mới :

)Giới thiệu bài ghi tựa

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0 x 2 và YC HS chuyển

phép nhân này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các

em có nhận xét gì về kết quả của các

phép nhân của 0 với một số khác ?

Trang 12

-Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 0 thì kết quả của phép nhân có

gì đặc biệt ?

Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để

lập các phép chia tương ứng có số bị chia

là 0

Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Tương tự như trên GV nêu phép tính

0 x 5 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập

thành phép chia

- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia

0 : 5 = 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận

xét gì về thương của các phép chia có số

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố

+ Nêu các kết luận trong bài

-GV nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét, dặn dò

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với 0 thì kết quả thu được bằng 0

- HS nhắc lại

- HS nêu phép chia :0 : 2 = 0

- HS nêu 0 : 5 - 0

- Các phép chia có số bị chia là

0 có thương bằng 0

- HS nối tiếp nhau nhắc lại

- HS làm miệng theo cột

0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0

2 HS nhắc lại

- 2 HS lên bảng làm

- 1, 2 HS nêu

Trang 13

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Chuẩn bị

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,

3, 4, 5 của tuần này

Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời

câu hỏi: Ở đâu?

- Bài 2

- Hát

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 14

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở

đâu?”

- Yêu cầu HS tự làm phần b

- Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu văn trên được in

đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời

gian hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này

ntn?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1

số cặp HS lên trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Hoạt động 3: Oân luyện cách đáp lời xin lỗi

của người khác

- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi

của người khác

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống,

1 HS nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin

lỗi Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày

trước lớp

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”

- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn)

- Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực

- Hai bên bờ sông

- Hai bên bờ sông

- Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được

in đậm

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Bộ phận “hai bên bờ sông”

- Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm

- Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng

vĩ nở đỏ rực?

- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án: b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?

Đáp án:

a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./ Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi không sao./…b) Thôi không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./…

Ngày đăng: 14/05/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Lop 2 tuan 27( KNS)
Bảng con. (Trang 6)
Hình vuoâng - Lop 2 tuan 27( KNS)
Hình vuo âng (Trang 16)
w