trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.. trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.. + Kết hợp kĩ năng đọc hiểu: HS cần trả lời đợc câu hỏi về nội dung bài học.. trả lời được câu hỏi
Trang 1Ngày soạn : 15 / 03 / 2013 Ngày dạy : Thứ hai,18 / 03 / 2013
Sáng
Môn : TẬP ĐỌC Bài : ÔN TẬP I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài
(trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi khi nào? (BT2, 3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
- HS khá giỏi biết đọc lưu loát được đoạn, bài; tốc độ đọc trên 45 tiếng/ phút
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói sông Hương là một đậc ân của thiên nhiên
dành cho thành phố Huế?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để củng cố lại các kiến thức đã học và
ôn 2 bài tập đọc Hôm nay các em học tập đọc bài: Ôn
tập
- Ghi tựa bài
b) Ôn luyện tập đọc
- HS đọc bài mỗi HS 1 đoạn trong 2 bài: lá thư nhầm
địa chỉ, Mùa nước nổi
- HS nối tiếp nhau luyện đọc
a) HS1: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi nào?
b) HS1: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi nào?
- Hát vui
- Sông Hương
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Vì sông Hương làm cho thành phốthêm đẹp, làm cho không khí trong lànhlàm tan biến những tiếng ồn ào, tạo chothành phố vẻ đẹp êm đềm
Trang 2d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành hỏi đáp
- Nhận xét sửa sai
a) Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một
đường trăng lung linh dát vàng
b) Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
đ) Nói lời đáp của em
a) HS1: Cảm ơn bạn đã cho mình mượn bút chì
b) HS1: Cảm ơn cháu đã chỉ đường giúp cụ
c) HS1: Cảm ơn cháu vì đã trông em giúp bác
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành nói lời cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn
Đi học em không có phấn viết bạn cho em một viên
- HS1: Cảm ơn bạn cho mình viên phấn
- GDHS: Cư xử lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận
- Thực hành
- HS1: Khi nào dòng sông trở thành
một đường trăng lung linh dát vàng?
- HS1: Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2)
- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III) Hoạt động dạy học
Trang 3- Ghi tựa bài
b) Ôn luyện tập đọc
- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn (mỗi HS 1 đoạn)
- Lưu ý HS cách đọc và phát âm các từ cho đúng
- Các thành viên lên giới thiệu tên nhóm của mình và
đố bạn: Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào
tháng nào?
- HS ở tổ hoa đứng lên giới thiệu tên một loài hoa bất kì
và đố: Tôi là hoa mai tôi ở mùa nào Nếu phù hợp tổ nào
tổ đó đứng lên đáp
- Bạn của mùa xuân, mời bạn về với chúng tôi
- HS quả đứng lên giới thiệu tên quả và hỏi: theo bạn
tôi ở mùa nào? Nếu phù hợp mùa nào thì tổ đó đứng lên
đáp
- Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào?
- Thành viên tổ hạ đáp: Bạn thuộc mùa hạ Mau về đây
với chúng tôi Quả vải chạy về với tổ hạ
Mùa thutháng 7, 8,9
Mùa đôngtháng 10,
11, 12Hoa mai,
đào, vú sữa,
quýt
Hoaphượng,măng cụt,xoài, vải
Hoa cúc,bưởi, cam,mãng cầu
Hoa mận,dưa hấu
d) Ngắt đoạn trích thành 5 câu
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em dùng dấu chấm ngắt đoạn văn
thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời
bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời
xanh và cao dần lên
Theo Ngô Văn Phú
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Yêu thích và bảo vệ các loài hoa, loài chim
Trang 45) Nhận xột – Dặn dũ
- Nhận xột tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Mụn : TIẾNG VIỆT (ễn ) B
à i : ễN TẬP CÁC BÀI HỌC THUỘC LềNG ĐÃ HỌC I-Mục tiêu
- Giúp HS ôn tập các bài đọc và học thuộc lòng đã học(Từ tuần 19 – tuần 26)
- Rèn KN đọc cho học sinh
+ Biết đọc ngắt nghỉ sau các dấu câu
+ Kết hợp kĩ năng đọc hiểu: HS cần trả lời đợc câu hỏi về nội dung bài học
- Có ý thức tự giác học bài
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài Tập đọc- HTL (Từ tuần 19 – tuần 26)
III-Hoạt động dạy học chủ yếu
1- Giới thiệu bài
2-H/dẫn ôn tập
-Tổ chức cho HS bốc thăm bài đọc
(GV dành cho HS khá, giỏi bốc thăm phiếu có
bài đọc từ 2 đoạn đến cả bài HS yếu đọc 1
đoạn trong bài)
-Đặt câu hỏi tuỳ theo từng đoạn, bài HS đọc
- Biết được số 1 nhõn với số nào cũng bằng chớnh số đú
- Biết số nào nhõn với 1 cũng bằng chớnh số đú
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chớnh số đú
- Cỏc bài tập cần làm: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khỏ giỏi
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Lưu ý HS: Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
b) Giới thiệu phép chia 1
Trang 6- HS nêu miệng kết quả
- GDHS: Thuộc bảng nhân chia để vận dụng vào làm
toán và vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Hát vui
- Sông Hương
Trang 7- HS viết bảng lớp các từ: phượng vĩ, đỏ rực, dải lụa,
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 loài chim
hay gia cầm làm tên cho nhóm mình
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn tronh nhóm trả lời
câu hỏi ví dụ: chọn con vịt
+ Con vịt có lông màu gì?
+ Mỏ con vịt màu gì?
+ Chân vịt như thế nào?
+ Con vịt đi như thế nào?
+ Con vịt cho con người cái gì?
- Các nhóm thảo luận
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
d)Viết một đoạn văn ngắn( 3 , 4 câu) về loài chim
hoặc gia cầm( gà, vịt, ngỗng, ngan)
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em chọn một loài chim hoặc gia
cầm và viết( 3, 4 câu) tả về con vật đó
- HS làm bài tập miệng
- HS làm bài vào vở
- HS đọc bài vừa viết
- Nhận xét ghi điểm
Nhà em có nuôi một con vịt Mỏ nó màu vàng, lông
màu trắng Nó suốt ngày bơi dưới nước Em rất yêu
quý con vịt của em vì nó cho em trứng và thịt để ăn
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
-GDHS: Yêu quý các loài vật bảo vệ chúng và dùng
từ đặt câu cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Viết bảng lớp + nháp
- Nhắc lại Luyện đọc đoạn
- Viết bài vào vở
- Đọc bài vừa viết
- Nhắc tựa bài
Trang 8- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Ngày soạn : 19 / 03 / 2012
Ngày dạy : Thứ tư ngày 21 / 03 / 2012
Sáng
Môn : TOÁN Bài : SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I) Mục tiêu
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- Các bài tập cần làm là: Bài 1, 2, 3 Bài 4 dành cho HS khá giỏi
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào? (BT 2, 3); biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể (BT 4)
II) Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3, 4
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 9- HS lên bốc thăm chọn bài
a) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở như thế nào?
b) Ve nhởn nhơ ca hát như thế nào?
a) HS1: Chim đậu như thế nào trên những cành cây?
b) HS1: Bông cúc sung sướng như thế nào?
b) Toàn ơi bài kiểm tra của bạn được điểm 10 đấy
c) Tháng này lớp em không đạt được giải nhất
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành tình huống: Ngày mai bố em cho em đi
- Về ôn lại các bài tập đọc
- Xem bài mới
Trang 10Môn : TOÁN Bài :LUYỆN TẬP I) Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 1, chia 1
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0
- Các bài tập cần làm: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Số 0 trong phép nhân và phép chia
- Nêu tên gọi và nhận xét
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
- Nêu miệng kết quả
- Nêu tên gọi và nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Nhẩm
Trang 11- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nờu miệng kết quả
- Nờu tờn gọi và nhận xột
- Nhắc tựa bài
- Làm bài tập và nhận xột
Mụn : TẬP ĐỌC ( ễn ) Bài : LUYỆN VIẾT BÀI SễNG HƯƠNG I- Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài
- Rèn KN viết đúng, trình bày đúng bài chính tả
- Rèn tính cẩn thận, ý thức viết chữ đẹp
II - Hoạt động dạy và học
1- Giới thiệu bài:
Trang 12- VS nói Sông Hơng là 1 đặc ân của TN dành cho
3- Đối với HS khá(G) làm thêm BT sau:
- Tìm 1 số từ có chứa tiếng bắt đầu bằng phụ âm l/
- Viết bài vào vở
-Soát bài –sửa lỗi
- Đọc yêu cầu của bài
- HS khá(G)làm bài tập vào vở
- 1 số em đọc bài của mình
- Nhận xét – bổ sung
Ngày soạn : 20 / 03 / 2012 Ngày dạy : Thứ năm ngày 22 / 03 / 2012 Sỏng
Mụn : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP CHUNG I) Mục tiờu
- Thuộc bảng nhõn, bảng chia đó học
- Biết tỡm thừa số, số bị chia
- Biết nhõn (chia) số trũn chục vớ (cho) số cú một chữ số
- Biết giải bài toỏn cú một phộp chia( trong bảng chia 4)
- Cỏc bài tập cần làm là: bài 1, 2 cột 2), 3 Bài 2 (cột 1), 4, 5 dành cho HS khỏ giỏi
II) Đồ dựng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2
- Bảng nhúm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- Hỏt vui
- Luyện tập
Trang 13- HS nêu tên gọi các số trong phép tính
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia và thừa số
Trang 14* Bài 4: Bài toán
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Thuộc bảng nhân, chia và các cách tìm số bị
chia, thừa số để học toán tốt hơn
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc lại tựa bài
Môn :LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : ÔN TẬP (Tiết 6) I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể tên một số con vật sống dưới nước
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học luyện từ và câu
- Hát vui
- Từ ngữ về sông biển, dấu phẩy
- Kể tên các con vật sống dưới nước
Trang 15bài : Ôn tập ( tiết 6).
- Ghi tựa bài
+ Đại diện nhóm A nói tên con vật, thành viên nhóm B
phải nói( hoạt động) đặc điểm của con vật đó ví dụ:
nhóm A nói con hổ Nhóm B đáp: khỏe, hung dữ, vồ
mồi nhanh, gọi là chúa sơn lâm
- HS thực hành chơi
- Ghi ý kiến của HS lên bảng:
- Nhận xét chọn nhóm thắng cuộc
d) Thi kể chuyện về các con vật mà em biết
- HS nêu tên con vật mình kể
- Lưu ý HS: có thể kể một câu chuyện cổ tích mà em
nghe được, đọc được về con vật, cũng có thể kể về hình
dáng, hoạt động của con vật mà em biết, tình cảm của
em với con vật đó
- HS nối tiếp nhau kể
- Nhận xét ghi điểm
Tuần trước, trong ti vi chiếu thế giới động vật, có rất
nhiều loài thú Em thích nhất là con khỉ Con khỉ có
lông đen, đuôi dài Nó trèo cây nhanh thoăn thoắt
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Bảo vệ và chăm sóc các loài thú quý và vật
nuôi trong nhà
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
Trang 16- Biết đặt và trả lời câu hỏi với vì sao? (BT2, 3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huốnggiao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4).
II) Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng con chữ hoa X và tiếng Xuôi
- Hướng dẫn: Trong câu đã cho các em đọc tìm cụm từ
để trả lời cho câu hỏi vì sao?
- HS thảo luận theo cặp
- HS nêu miệng
- Nhận xét sửa sai
a) Sơn Ca khô cả họng vì khát
b) Vì mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ
d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em thay thế các từ đã in đậm để có
được câu hỏi
+ Câu hỏi cuối câu có dấu gì?
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành hỏi đáp
- Nhận xét tuyên dương
a) Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
b) Vì mãi chơi, đến mùa đông ve không có gì ăn.
đ) Nói lời đáp của em
- HS đọc yêu cầu và tình huống
- Vì sao bông cúc héo lả đi?
- Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?
- Đọc yêu cầu và tình huống
Trang 17- Giải thích: Các em nói lời đáp, lời đồng ý của người
khác
- HS thảo luận
- HS thực hành
a) HS1: Hôm nay cô đến dự liên hoan với lớp em nhé
b) HS1: Tuần này lớp chúng ta đi thăm viện bảo tàng
c) HS1: Chủ nhật mẹ cho con về thăm ông bà
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Vui vẻ với mọi người và nói chuyện lịch sự
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Đọc rõ rành, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến 26 phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng
45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài.(trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu( BT 2, 3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp
cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT 4)
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3, 4
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện
Trang 18- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Trong các câu, đã có câu trả lời các em
tìm bộ phận chỉ (nơi chốn) hay ở chỗ nào và gạch dưới
phần trả lời cho câu hỏi ở đâu
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
a) Hai bên bờ, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
d) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em thay đổi bộ phận in đậm để
được câu hỏi
+ Câu hỏi cuối câu có dấu gì?
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
a) Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
b) Ở đâu, trăm hoa khoe sắc thắm?
đ) Nói lời đáp của em
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: các em nói lời xin lỗi và đáp lại lời xin
lỗi của người khác
+ Đáp lại lời xin lỗi với thái độ như thế nào?
- HS thảo luận theo cặp
- HS thực hành
- Nhận xét tuyên dương
a) HS1: Xin lỗi bạn mình lỡ làm bẩn quần áo của bạn
b) HS1: Xin lỗi xem chị đã trách lầm em
c) HS1: Bác xin lỗi vì đã làm phiền gia đình cháu
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hành nói lời xin lỗi đáp lại lời xin lỗi theo
tình huống: Ra chơi em chạy giỡn đụng vào bạn em
nói xin lỗi bạn tớ vô ý quá
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Trang 19Chiều
Môn : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài : LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
I) Mục tiêu
- Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- HS khá giỏi nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên, cạn, trên không, dưới nước của một sốđộng vật
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm HĐ 1
- Tranh ảnh sưu tầm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể tên một số loài cây sống dưới nước?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu về các loài cây
sống dưới nước, trên cạn Hôm nay các em học TNXH
bài: Loài vật sống ở đâu?
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Làm việc SGK
- Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận theo gợi ý:
- Hình nào cho biết:
+ Loài vật sống trên mặt đất?
+ Loài vật sống dưới nước?
+ Loài vật sống bay lượn trên không
+ Hãy kể tên các con vật có trong mỗi tranh
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày
+ Loài vật có thể sống được ở đâu?
=> Kết luận: Loài vật có thể sống được ở khắp nơi: trên
cạn, dưới nước và trên không
* Hoạt động 2: Triển lãm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm đưa những
tranh ảnh các loài vật đã sưu tầm cho nhóm xem
- Cùng nhau nói tên con vật và nơi sống của chúng
- HS trình bày
=> Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật chúng
có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước và trên