Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi - Nêu th
Trang 1- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
III Các hoạt động dạy-học:
A.KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ làm một số bài tập về phép
nhân phân số, phép chia phân số, áp
dụng phép nhân, phép chia phân số để
giải các bài toán có liên quan
- Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng tính, cả
lớp làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai
3 hs thực hiện theo yc
- Muốn chia phân số ta lấy phân số thứnhất nhân với phân số thứ hai đảongược
6
5 48
40 6
8 8
5 8
6 : 8
7
6 21
18 3
2 7
9 2
3 : 7
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) ;23
3
4
; 5
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
Trang 2với phân số thứ nhất trong các phép
tính trên?
- Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình
hành ta làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả
trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngượccủa phân số thứ nhất
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:
5 1( )
2 : 5
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấngiọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lờiđươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)
II Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của
con người không chỉ được bộc lộ trong
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong
đấu tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai
Bài văn Thắng biển các em học hôm
nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm ấy
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung:Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xekhông kính vì bom giật bom rung, tácgiả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạcquan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước
- Lắng nghe
Trang 3của con người trong cuộc vật lộn với con
bão biển hung dự, cứu sống quãng đê
2 HD đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi
vẹt, cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,
xung kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu
hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển?
- KNS: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm
thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc
tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả?
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)
Gió bắt đầu mạnh nước biển càngdữ - biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏnh mảnh như con mập đớp con cáchim nhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóng trào qua những cây vẹt caonhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộcchiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên làhàng ngàn người với tinh thần quyếttâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh:như con mập đớp con cá chim - nhưmột đàn cá voi lớn: biện pháp nhânhóa: biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh; biển, gió giận dữ điên
Trang 4- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ
ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự
chiến thắng của con người trước cơn bão
biển?
- KNS : - Ra quyết định , ứng phó.
c HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những
từ cần nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần
nhấn giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn
giọng những từ ngữ: một tiếng reo to,
ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào,
ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, dảo
như chão, quấn chặt, sống lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn
đọc tốt
C Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
cuồng
- Tr¶ lêi
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìncuộc sống bình yên
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 4 Khoa học
NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gầnvật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)
II Các hoạt động dạy-học:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1 Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có
những loại nhiệt kế nào
2 Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường
là bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ
thể bị bệnh, cần phải đi khám chữa
bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các
em sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về
vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật
có nhiệt độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ
lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Cơ có một chậu nước
và một cốc nước nóng Đặt cốc nước
nóng vào chậu nước Các em hãy đoán
xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có
thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như
thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh
của cốc nước và chậu nước thay đổi như
thế nào, các em hãy tiến hành làm thí
nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ
của cốc nước, chậu nước trước và sau khi
đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so
sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước
1) Người ta dùng nhiệt kế để đonhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khácnhau: Nhiệt kế dùng để đo cơ thể,nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ khôngkhí
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻmạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệtđộ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mứcđó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cầnphải đi khám và chữa bệnh
- Lắng nghe
- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệtđộ của cốc nước nóng giảm đi, nhiệtđộ của chậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sangchậu nước lạnh
- Lắng nghe
Trang 6và chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang cho vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu,
nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà
em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh
đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn
thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần
vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải
thích được một số hiện tượng đơn giản
liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh
của chất lỏng Giải thích được nguyên
tắc hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo
nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh
dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ
nước vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc , khi cầm vào cốc ta thấy nóng;múc canh nóng vào tô, ta thấymuỗng canh, tô canh nóng lên, cắmbàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên + Các vật lạnh đi: để rau, củ, quảvào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; chođá vào cốc, cốc lạnh đi; chườm đálên trán, trán lạnh đi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quầnáo
+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏanhiệt thì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
Trang 7mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức
nước trong lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí
nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào
nước ấm, ghi lại kết quả cột chất lỏng
trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất
lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau Vật càng nóng, mực chất
lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm?
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Trang 8C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách
nhiệt
- Nhận xét tiết học
- Nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Đạo đức
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ởtrường và cơng cộng
II Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III Các hoạt động dạy-học:
A Giới thiệu bài:
B
Bài m ới:
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông
tin SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho
nhau nghe những suy nghĩa của mình về
những khó khăn, thiệt hại mà các nạn
nhân đã phải hứng chịu do thiên tai,
chiến tranh gây ra? Và em có thể làm gì
để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi
Chúng ta cần phải thông cảm, chia sẻ với
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4
- Lần lượt trình bày
- Những khó khăn, thiệt hại mà cácnạn nhân phải hứng chịu do thiên tai,chiến tranh: không có lương thực đểăn, không có nhà để ở, sẽ bị mất hếttài sản, nhà cửa, phải chịu đói, chịurét
- Những việc em có thể làm để giúpđỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặngquần áo, tập sách cho các bạn ở vùnglũ, không mua truyện, đồ chơi đểdành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
Trang 9họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ học.
Đó là một hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1
SGK/38)
- KNS: Kĩ năng đảm nhận trách
nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân
đạo
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với
nhau xem các việc làm trên việc làm nào
thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là
thể hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm
lòng cảm thông, mong muốn chia sẻ với
những người không may gặp khó khăn
Còn việc làm của Lương là sai, vì bạn
chỉ muốn lấy thành tích chứ không phải
là tự nguyện
Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu các
em thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ
màu đỏ, sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự
giơ thẻ màu vàng
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
- TT.HCM: Lòng nhân ái, vị tha.
C Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện,
tấm gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt
động nhân đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các
hoạt động nhân đạo ở trường, ở cộng
đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo (tiết 2)
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 01 tháng 3 năm 2011
Trang 10- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
II Các hoạt động dạy-học:
A Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện
tập về phép chia phân số
B HD luyện tập
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc hs thực hiện B
- Nhận xét
Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm
bài
- Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở nháp
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
; 27
4 )
; 14
5
d c b
- HS theo dõi
- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cảlớp làm vào vở nháp
a) ; ) 12 ; ) 30 5
21
c b
- 2 hs khá lên bảng thực hiệna) Cách 1: (
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
1
=
=
= +
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
1
=
= +
= +
= +
=
- Nghe
Trang 11Tiết 2 Lịch sử
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ vàđồng bằng sơng Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộngđất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1 Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước
ta lâm vào thời kì bị chia cắt?
2 Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII,
địa phận Đàng Trong được tính từ sông
Gianh đến hết vùng Quảng Nam Vậy
mà đến TK XVIII, vùng đất Đàng
Trong đã mở rộng đến hết vùng Nam
Bộ ngày nay Vì sao vùng đất Đàng
Trong lại được mở rộng như vậy? Việc
mở rộng đất đai này có ý nghĩa như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu,các tập đoàn PK xâu xé nhau tranhgiành ngai vàng cho nên đất nước talâm vào thời kì bị chia cắt
2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt.Đàn ông phải ra trận chém giết lẫnnhau Vợ phải xa chồng Con khôngthấy bố, đời sống của nhân dân vôcùng cực khổ
- Lắng nghe
- Theo dõi
- 2 hs lên bảngc hỉ:
Trang 12- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng
Trong tính đến TK XVII và vùng đất
Đàng Trong từ TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ
chức khai hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo
nhóm 4 (qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng
nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc
khẩn hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả
các lực lượng kể trên )
2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có
biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và
một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến
những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến
Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày
nay
Tất cả các nơi trên đều có người
đến khẩn hoang
4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở
những nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi,
buôn bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ
VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của
đoàn người khẩn hoang vào phía Nam
+ Vùng đất thứ nhất từ sông Gianh đếnQuảng Nam
+ Vùng đất tiếp theo từ Quảng Namđến hết Nam Bộ ngày nay
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm vàmột số nông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có ngườiđến khẩn hoang
4 Lập làng, lập ấp mới
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩnhoang là nông dân và quân lính Họđược chính quyền Nhà Nguyễn cấplương thực trong nửa năm và một sốnông cụ để khẩn hoang Đoàn người
Trang 13(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn
ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông
Gianh vào phía nam, đất hoang còn
nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt
Những người nông dân nghèo khổ ở
phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng
nhân dân địa phương khai phá, làm ăn
từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã
chiêu mộ dân nghèo bắt tù binh tiến
dần vào phía nam khẩn hoang lập
làng
Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn
hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người
ở phía nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn
hoang ở Đàng Trong là xây dựng cuộc
sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa
chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc
thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc
C Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài
khẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vàophía Nam, từ vùng đất Phú Yên,Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, TâyNguyên, đoàn người lại tiếp tục tiếnsâu vào vùng đồng bằng SCL ngàynay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biếnmột vùng đất hoang vắng ở phía Namtrở thành những xóm làng đông đúc vàtrù phú
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòanhau, bổ sung cho nhau tạo nên nềnvăn hóa chung của dân tộc VN, mộtnền văn hóa thống nhất và có nhiềubản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nôngnghiệp tăng, sản xuất nông nghiệpphát triển, đời sống nhân dân ấm nohơn
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 14học, tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới
SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
Tiết 3 Chính tả (Nghe – viết)
THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
B: mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2 HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong
bài Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh
manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần
chú ý điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết
theo qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3 HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần
in hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
Trang 15nhóm lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
C Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ
có vần in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính (nhớ-viết)
- Nhận xét tiết học
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bìnhtĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín,lặng thinh, học sinh, gia đình, thôngminh
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 4 Kĩ thuật
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP
MƠ HÌNH KĨ THUẬT
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, hình dạng các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II Các hoạt động dạy-học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy-học:
I Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài
học
II
Bài m ới :
Hoạt động 1: HD hs gọi tên, nhận
dạng các chi tiết và dụng cụ
- Cho hs xem bộ lắp ghép và giới
thiệu: Có 34 loại chi tiết và dụng cụ
khác nhau, được phân thành 7 nhóm
chính, lần lượt giới thiệu từng nhóm
chi tiết theo mục 1 (SGK)
- YC hs quan sát, nhận dạng và đếm
số lượng của từng chi tiết dụng cụ
trong bảng
- Phát bộ lắp ghép cho từng hs, YC hs
tự gọi tên một vài nhóm chi tiết
- Chọn một số chi tiết và hỏi để hs
nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng
các loại chi tiết
+ Đây gọi là gì? (lần lượt hỏi như thế)
- Lắng nghe
- Quan sát, thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm trục; ốc và vít; cờ-lê, tua vít…
- Lần lượt trả lời
+ Đây là tấm lớn, số lượng 1+ Đây là tấm nhỏ, số lượng 1+ Đây là tấm 25 lỗ, số lượng 2…
+ Đây là thanh chữ U dài, số lượng 6
Trang 16- HD cách sắp xếp các chi tiết: Các
loại chi tiết được xếp trong hộp có
nhiều ngăn, mỗi ngăn để một số chi
tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác nhau
- Cho hs gọi tên, nhận dạng từng loại
chi tiết, dụng cụ theo nhóm 4
Hoạt động 2: HD hs cách sử dụng
cờ-lê, tua vít
a/ Lắp vít
- HD thao tác: Khi lắp các chi tiết,
dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của
tay trái vặn ốc vào vít Sau khi ren của
ốc khớp với ren của vít, ta dùng cờ-lê
giữ chặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt
vào rãnh của vít và quay cán tua vít
theo chiều kim đồng hồ Vặn chặt vít
cho đến khi ốc giữ chặt các chi tiết cần
ghép lại với nhau (hinh2)
- Gọi hs lên thực hiện
- YC hs tự tập lắp vít
b/ Tháo vít
- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữ chặt
ốc, tay phải dùng tua vít đặt vào rãnh
của vít, vặn cán tua-vít ngược chiều
kim đồng hồ
- Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và
tua-vít như thế nào?
c/ Lắp ghép một số chi tiết
- Quan sát hình 4, em hãy gọi tên và
số lượng các chi tiết cần lắp ghép
- Thao tác mẫu mối ghép b hình 4
- Tiếp tục thao tác mẫu cách tháo các
chi tiết của mối ghép và sắp xếp gọn
gàng vào hộp bộ lắp ghép
- Lắng nghe, quan sát trong hộp đồdùng
- Gọi tên , nhận dạng chi tiết, dụng cụtrong nhóm 4
- Theo dõi, quan sát
- 2 hs lên thực hiện
- Tự lắp vít
- Lắng nghe, theo dõi
- Khi tháo, tay trái dùng cờ-lê giữchặt ốc, tay phải dùng tua vít đặt vàorãnh của vít, vặn cán tua-vít ngượcchiều kim đồng hồ
- Lần lượt hs trả lời
- Quan sát
- Thực hiện sắp xếp dụng cụ, chi tiếtvào hộp
Trang 17III Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/81
- Về nhà tập lắp ghép (nếu có bộ dụng
cụ ở nhà)
- Bài sau: Lắp cái đu
- Vài hs đọc to trước lớp
- Nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Luyện từ và Câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng
nghĩa với từ dũng cảm , làm BT4
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết
học
2 HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các
câu kể Ai là gì có trong đoạn văn và
nêu tác dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã
ghi lời giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạcrất can đảm Tuy không chiến đấu ởmặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc,anh cũng gặp những giây phút hiểmnghèo Anh hi sinh, nhưng tấm gươngsáng của anh vẫn còn sống mãi
Trang 18Cả hai ông đều không phải là người
Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN,
VN trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm
bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình
huống mình cùng các bạn đến nhà Hà
lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần
chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến
thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với
bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi
giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu
Ai là gì? Các em thực hiện BT này
trong nhóm 5 theo cách phân vai (bạn
hs, bố Hà, mẹ Hà, các bạn Hà) , các
em đổi vai nhau để mỗi em đều là
người nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể
hiện (nêu rõ các câu kể Ai là gì có
trong đoạn văn
câu nêu nhận định
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trongnhà , bố mẹ Hà mở cửa đón chúngtôi Chúng tôi lễ phép chào hai bàc.Thay mặt cả nhóm, tôi nói với haibác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạnHà ốm, chúng cháu đến thăm Hà.Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ lầnlượt vào từng bạn): đây là Thuý - lớptrưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc,Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu.Còn cháu là bạn thân của Hà, cháu
Trang 19- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đóng vai chân thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
- Nhận xét tiết học
tên là Ngàn ạ
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II Các hoạt động dạy-học:
A Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục làm các bài toán
luyện tập về phép chia phân số
B HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
- Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs
nêu cách tính
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
- Nhận xét, thống nhất kết quả đúng
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng
- Lắng nghe
- Thực hiện B a) 35; )3
36 b 5
- Theo dõi
- Thực hiện Ba) : 3 753 2157
- 2 hs khá lên bảng
-1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích
Trang 20C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu
có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Nghe
Tiết 2 Tập đọc
GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY
II Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Thắng biển
Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:
1 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?
2 Những hình ảnh nào trong đoạn văn
thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và
sự chiến thắng của con người trước cơn
- 3 hs đọc và trả lời
1) Cuộc tấn công của cơn bão biểnđược miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâmchống giữ
2) Hơn hai chục thanh niên dẻo nhưchảo - đám người không sợ chết đã cứ
Trang 21bão biển?
3 Cuộc chiến đấu giữa con người với
con bão biển được miêu tả theo trình
tự như thế nào? Bài văn nói lên điều
gì?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Các em hãy quan sát tranh SGK,
miêu tả những gì thể hiện trong bức
tranh?
- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một
chú bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt
Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi
tiếng Những người khốn khổ của nhà
văn Pháp Huy-gô Chúng ta sẽ tìm
hiểu một đoạn trích trong tác phẩm
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Ga-vrốt,
Ăng - giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu
cảm, câu khiến trong bài
+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa
quân, thiên thần, ú tim
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- KNS: - Tự nhận thức, xác định
giá trị cá nhân.
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
được quãng đê sống lại
3) Biển đe doạ - biển tấn công - ngườithắng biển Bài văn Ca ngợi lòngdũng cảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộcsống bình yên
- Tranh vẽ một em thiếu niên đangchạy trong bom đạn với cái giỏ trêntay Những tiếng bom rơi, đạn nổ bêntai không thể làm tắt đi nụ cười trêngương mặt chú bé
- Luyện cá nhân
- Chú ý đọc đúng
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh GiọngCuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên,sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bìnhthản, hồn nhiên, tinh nghịch
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- lắng nghe