III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38 - Em có thể làm gì để giúp đỡ những người gặp khó khăn, thiên tai...?. * Hoạt động 2: Xử lí tìn
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
27 131 53 27 27
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2) Luyện tập
Dù sao trái đất vẫn quay!
Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII Chào cờ
Thứ 3
08/3/11
Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Tốn
LT & C
27 53 27 53 132 53
Nghe-viết: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính Nguồn nhiệt
Kiểm tra định kỳ giữa HKII Câu khiến
Thứ 4
09/3/11
Thể dục Tập đọc Tốn
Kể chuyện Địa lý
Kĩ thuật
54 54 133 27 27 27
Con sẻ Hình thoi
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Dải đồng bằng duyên hải miền Trung Lắp cái đu
Thứ 5
10/3/11
Tốn Anh văn TLV LT&C Khoa học
134 54 53 54 54
Âm nhạc Anh văn SHL
54 135 27 54 27
Trả bài văn miêu tả cây cối Luyện tập
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận dụng bạn bè, gia đình cùng tham gia
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số thẻ màu
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
- Em có thể làm gì để giúp đỡ những người gặp
khó khăn, thiên tai ?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
tiếp tục tìm hiểu xem những việc làm nào là
nhân đạo và các em có thể làm gì để giúp đỡ
những người chẳng may bị tật nguyền, hay sống
cô đơn
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT4 SGK)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc bài tập 4 SGK/39
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và xác định
xem những việc làm nào nêu trên là việc làm
nhân đạo
- Gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
a) Uống nước ngọt để lấy thưởng
b) Góp tiền vào quỷ ủng hộ người nghèo
- 1 hs đọc ghi nhớ
- Nhịn tiền quà bánh, tặng quần áo, tập sách, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Sai Vì lợi ích này chỉ mang lại cho cá nhân, không đem lại những lợi ích chung cho nhiều người, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn
b) Đúng Vì với nguồn quỹ này, nhiều gia đình và người nghèo sẽ được hỗ trợ và giúp đỡ, vượt qua khó khăn
Trang 3c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ
những trẻ em khuyết tật
d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá
của trường
e) Hiến máu tại các bệnh viện
Kết luận: Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
nghèo, biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp
đỡ những trẻ em khuyết tật, hiến máu tại các
bệnh viện là các hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2 SGK)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để tìm cách ứng
xử cho 2 tình huống trên
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Chúng ta cần phải giúp đỡ những
người chẳng may gặp tật nguyền, hay những
người già cô đơn những việc làm phù hợp để
giúp họ giảm bớt những khó khăn, nỗi buồn
trong cuộc sống
* Hoạt động 3: BT5 SGK
- YC hs thảo luận nhóm 6 ghi kết quả vào phiếu
học tập theo mẫu BT5
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách
tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
Kết luận chung: Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em hãy thực hiện dự án giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết
quả BT5
- Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân đạo
ở trường, ở cộng đồng
c) Đúng Vì những em khuyết tật cũng là những người gặp khó khăn
d) Sai Vì đó chỉ là hỗ trợ thêm cho đội bóng đá, mang tính giải thưởng
e) Đúng Vì hiến máu giúp bệnh viện có thêm nguồn máu để có thể giúp đỡ các bệnh nhân nghèo
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 thảo luận cách ứng xử
- Trình bàya) Em cùng các bạn đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe lăn (nếu bạn chưa có xe)
b) Em cùng các bạn có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những việc hàng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, dọn nhà cửa
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 trao đổi với các bạn về những người gần nơi các em ở có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ và những việc các em có thể làm để giúp đỡ họ
- Lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 4- Bài sau: Tôn trọng luật giao thông
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên hoan đến phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3 và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KiĨm tra bµi cị:
Gäi HS lªn ch÷a bµi vỊ nhµ
B Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs nêu y/c của bài
- YC hs kiểm tra từng phép tính, sau đó báo
cáo kết quả trước lớp
- Cùng hs nhận xét câu trả lời của hs
Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm căp và
gọi 1 HS lên bảng trình bày
32 x 4
3 = 24 (b¹n)
§¸p sè: a)
4 3
Trang 5Bài 3: Gọi hs nêu y/c của bài
- HS thảo luận nĩm 4
- Đại diện thi đua
- Chấm bài và tuyên dương nhĩm thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tự giải lại các bài đã giải ở lớp
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc đề bài
- HS thảo luận và thi đua
- 2 hs lên bảng giải thi đua, cả lớp làm vào vở
- §äc yªu cÇu vµ lµm bµi
- 1 em lªn b¶ng gi¶i
Bµi gi¶i:
LÇn sau lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 : 3 = 10.950 (l)C¶ 2 lÇn lÊy ra sè lÝt x¨ng lµ:
32.850 + 10.950 = 43.800 (l)Lĩc ®Çu trong kho cã sè lÝt x¨ng lµ:
56.200 + 43.800 = 100.000 (lÝt x¨ng) Đáp số:: 100.000 lít xăng
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 6A/ KTBC: Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai và
nêu nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong chủ điểm Những
người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm
gương dũng cảm: Những gương dũng cảm
trong chiến đấu qua các bài: Bài thơ về tiểu
đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài chiến
lũy; Những chú bé không chết; gương dũng
cản trong đấu tranh chống thiên tai (Thắng
biển); gương dũng cảm trong đấu tranh với
bọn côn đồ hung hãn (khuất phục tên cướp
biển) Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấy
một biểu hiện khác của lòng dũng cảm-dũng
cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là
tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại:
Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Cô-péc-ních,
Ga-li-lê
+ Lượt 2: Giảng từ: thiên văn học, tà thuyết,
chân lí
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- YC hs đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Ý
kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Ga-li-lê
viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
- 4 hs đọc theo cách phân vai
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé vrốt
Ga Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo gần bảy chục tuổi+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài , cả lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằmủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních
+ Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời
Trang 7- YC hs đọc thầm đoạn 3, trả lời: Lòng dũng
cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở
chỗ nào?
- Giảng bài: Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã dũng
cảm nói lên chân lí khoa học dù điều đó đã
đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy
giờ và sẽ nguy hại đến tính mạnh Vì khi đó
Giáo hội là cơ quan có quyền sinh sát đối với
mọi người dân Ga-li-lê đã trải qua những
năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo
vệ chân lí khoa học
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, tìm những từ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ YC hs đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung bài?
- Gọi vài hs đọc lại
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Con sẻ
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm thánh cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Lắng nghe
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời: nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của 2 nhà khoa học: trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc diễn cảm trong nhóm đôi
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế
kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buơn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN, phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
1) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra
như thế nào?
2) Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vào thế kỉ thứ XVI-XVII,
thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó nổi
lên 3 thành thị lớn là Thăng Long, Phố Hiến ở
Đàng Ngoài và cảng Hội An ở Đàng Trong
Bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
về thành thị ở giai đoạn lịch sử này
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giảng khái niệm thành thị: Thành thị ở giai
đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân
sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công
nghiệp và thương nghiệp phát triển
- Treo bản đồ VN, yêu cầu hs xác định vị trí
của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản
đồ
* Hoạt động 2: Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An-Ba thành thị lớn thế kỉ XVI-XVII
- Các em hãy đọc các nhận xét của người nước
ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong
SGK thảo luận nhóm 4 để điền vào bảng thống
kê sau (phát phiếu cho hs)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK, các
em hãy mô tả lại các thành thị Thăng Long,
Phố Hiến, Hội An
Kết luận: Ở TK XVI-XVII, cuộc sống ở các
thành thị như Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
trở nên sôi động Thăng Long lớn bằng thị trấn
- 2 hs trả lời 1) Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hoà đế Nam Trung Bộ, Tây Nguyên Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú.2) Diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Vài hs lên bảng xác định
- Chia nhóm 4 thảo luận
- Dán phiếu và trình bày
- 3 hs trình bày (mỗi hs trình bày 1 thành thị)
- Lắng nghe
Trang 9ở một số nước Châu Á, Phố Hiến thì lại có trên
2000 nóc nhà, còn Hội An là phố cảng đẹp
nhất, lớn nhất ở Đàng Trong
* Hoạt động 3: Tình hình kinh tế nước ta TK
XVI-XVII
- Các em hãy dựa vào các thông tin trong SGK,
trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu nhận xét chung về số dân, quy mô và
hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước
ta vào TK XVI-XVII
2) Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp,
thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời
đó như thế nào?
Kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập trung
đông người, quy mô hoạt động và buôn bán
rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị
phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp
và thủ công nghiệp
C/ Củng cố, dặn dò;
- Gọi hs đọc bài học SGK/58
- Về nhà xem lại bài, trả lời 2 câu hỏi SGK
- Bài sau: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long (năm 1786)
1) Thành thị nước ta TKXVI-XVII tập trung đông người, quy mô hoạt động và buơn bán rộng lớn, sầm uất
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói lên ngành nông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
Tiết 27: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Thứ ba, ngày 08 tháng 3 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) Tiết 27: BÀI THƠ VỀ TIỀU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dịng thơ theo thể loại tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a; 3a
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2a , viết nội dung BT3a
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Thắng biển
- Gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B :
lung linh, giữ gìn, nhường nhịn, rung rinh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết B
Trang 101) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các
em sẽ nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài
Bài thơ về tiểu đội xe không kính và làm bài
tập chính tả phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của
bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- YC hs nhìn sách giáo khoa tìm các từ khó
viết và chú ý cách trình bày
- HD hs phân tích và viết vào B: đột ngột,
buồng lái, mưa tuôn, ướt áo
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Bài thơ được trình bày thế nào?
- YC hs gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ - tự viết
bài
- YC hs soát lại bài
- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Các em hãy tìm 3 trường hợp chỉ viết
với S, không viết với X, 3 trường hợp chỉ viết
với X, không viết với S
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình
bày kết quả
Bài tập 3a: Gọi hs đọc yc
- Yc hs xem tranh và tự làm bài gạch những
tiếng viết sai chính tả
- Dán lên bảng 3 băng giấy, gọi hs lên bảng
thi làm bài
- Gọi hs đọc lại bài hoàn chỉnh
- YC hs nhận xét: chính tả, phát âm
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài
- Đọc lại và nhớ thông tin thú vị ở BT3
- Bài sau: Ôn tập
- lắng nghe
- 1 hs đọc thuộc lòng trước lớp
- Nối tiếp nhau nêu: xoa, đột ngột, buồng lái, mưa tuôn, mưa xối, ướt áo
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Viết thẳng cột từ trên xuống, hết mỗi khổ cách 1 dòng
- Tự viết bài
- Tự soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe
- Làn bài trong nhóm 4
- Trình bày kết quả
* Chỉ viết với S: sai, sếu, sim, sò, soát, sườn, sửu, sáu, sấm, sỡ, suy, suyễn, sẽ, sụa, sòng, sóng, sọt, sứa, sảng,
* Chỉ viết với X: xí xị, xoan, xúm, xuôi, xuống, xuyến, xỉn, xếch, xệch, xoà, xõa, xem, xéo, xóm, xồm, xổm,
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thi làm bài
- HS làm bài đọc to trước lớp
- Nhận xét
a) sa mạc, xen kẽ
Môn: KHOA HỌC
Tiết 53: NGUỒN NHIỆT
Trang 11I/ Mục tiêu:
- Kể tên và nêu được vai trị của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an tồn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em
sẽ cùng tìm hiểu các nguồn nhiệt trong cuộc
sống, vai trò của các nguồn nhiệt đối với con
người và những việc làm để phòng tránh rủi
ro, tai nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn
nhiệt
B/
Bài mới :
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò các
nguồn nhiệt thường găp trong cuộc sống
- Các em hãy quan sát tranh minh họa và vốn
hiểu biết thảo luận nhóm đôi hãy trả lời câu
hỏi: Những vật là là nguồn tỏa nhiệt cho các
vật xung quanh? Hãy nói về vai trò của
chúng
- Gọi hs trình bày
- GV ghi nhanh lên bảng thành các nhóm: đun
nấu, sưởi ấm, sấy khô,
- Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì?
Kết luận:
- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que
diêm, than củi, ga, giúp cho việc thắp sáng
và đun nấu
- Bếp điện, lò sưởi điện đang hoạt động giúp
cho việc sưởi ấm hay làm nóng chảy một vật
nào đó
- Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng sấy khô
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp trình bày + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh tạo thành muối, (hình 1) + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước, (hình 2)
+ Bàn ủi điện: giúp ta ủi khô quần áo (hình 3)
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông
- Sấy khô, đun nấu, sưởi ấm
- Lắng nghe
Trang 12nhiều vật
- Khí biôga là một loại khí đốt, được tạo thành
bởi phân, rơm rạ được ủ kín trong bể, thông
qua quá trình lên men Khí bi-ô-ga là nguồn
năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng
rộng rãi
* Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
Mục tiêu: Biết thực hiện những qui tắc đơn
giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?
- Em hãy quan sát hình 5,6 SGK/107 nêu
những rủi ro có thể xảy ra có trong hình?
- Vậy chúng ta phải làm gì để phòng tránh
những rủi ra trên?
- Các em hãy hoạt động nhóm 4 ghi vào phiếu
những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
dụng các nguồn nhiệt mà em biết và cách
phòng tránh
- Gọi các nhóm trình bày
Những rủi ra, nguy hiểm có thể xảy ra
- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt: bếp
củi, bếp than,
- Bị bỏng do bưng nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
- Bị cảm nắng
- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
+ Tại sao phải dùng lót tay để bưng nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
+ Tại sao không nên vừa ủi quần áo vừa làm
- Nhà em sữ dụng những nguồn nhiệt: ánh sáng Mặt trời, bàn ủi, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,
- Lò nung gạch, lò sưởi điện, lò nung đồ gốm
- Chơi gần bếp đang nấu nước sôi có thể bị bỏng (hình 5); để quên bàn ủi điện đang nóng trên quần áo sẽ cháy áo và cháy những đồ vật khác (hình 6)
- Không chơi gần bếp lửa, không được ủi đồ rồi làm việc khác
Chia nhóm 4 làm việc
- Các nhóm trình bày
Cách phòng tránh
- Không nên chơi đùa gần bàn ủi, bếp củi, bếp than
- Dùng lót tay khi bưng nồi, xoong, ấm
- Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp củi
- Đội nón khi ra đường Không nên chơi đùa ngoài nắng
- Để lửa vừa phải và phải canh chừng + Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một lượng nhiệt rất lớn Nhiệt này truyền vào xoong, nồi Xoong, nồi làm bằng kim loại là vật dẫn nhiệt tốt , lót tay là vật cách nhiệt, nên ta dùng lót tay để bưng nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt để tránh bị bỏng và bể đồ dùng
+ Vì bàn ủi là điện đang hoạt động toả ra nhiệt rất mạnh Nếu vừa ủi đồ vừa làm việc khác rất dẽ bị bỏng tay, chảy quần áo và có
Trang 13việc khác?
Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt, các
em nhớ phải thật cẩn thận và nhớ những việc
làm cần tránh để không xảy ra những rủi ro,
nguy hiểm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình Thảo luận: Có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt
Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi nói cho
nhau nghe em và gia đình có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn
nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
- YC các nhóm phát biểu
Kết luận: Khi sử dụng các nguồn nhiệt, em
và gia đình cần phải thực hiện tiết kiệm Vì
muốn có được nguồn nhiệt, gia đình phải tốn
tiền, của Vì thế phải sử dụng các nguồn nhiệt
khi thật cần thiết
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn
nhiệt?
- Về nhà xem lại bài, nói với gia đình thực
hiện tiết kiệm nguồn nhiệt
- Bài sau: Nhiệt cần cho sự sống
khi cháy cả những đồ vật khác
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt phát biểu+ Tắt bếp điện khi không dùng + Đậy kín phích nước nóng để giữ cho nước nóng lâu hơn
+ Không để lửa quá to khi đun bếp+ Không để bàn ủi đang nóng mà không ủi đồ
- Lắng nghe
- Tại vì nếu không tiết kiệm sẽ hao phí tiền của của gia đình và có thể ảnh hưởng đến mọi người xung quanh
- Lắng nghe, thực hiện
_
Mơn: TỐN
Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại
Trang 14- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân số cho
số tự nhiên khác 0
- Tính giá trị biểu thức của các phân số ( khơng quá 3 phép tính); tìm một thành phần chưa biết trong phép tính
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian
- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nĩ, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành
- Giải bài tốn cĩ đến 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đĩ cĩ các bài tốn:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ; tìm phân số của một số.
II/ Các hoạt động dạy-học:
ĐỀ DO BAN GIÁM HIỆU RA
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53 : CÂU KHIẾN
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nĩi với bạn, với anh chị hoặc với thầy cơ (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1(phần nhận xét)
- Bốn băng giấy - mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)
- Một số tờ giấy để HS làm BT2-3 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC : MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs đọc thuộc lòng các thành ngữ ở chủ
điểm dũng cảm và giải thích 1 thành ngữ mà
em thích
- Gọi hs đặt câu hoặc nêu tình huống sử dụng
một trong các thành ngữ thuộc chủ điểm
dũng cảm
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hàng ngày, chúng ta
thường nhờ vả ai đó hoặc rủ những người
thân cùng làm việc gí đó Để thực hiện được
những việc như vậy, phải dùng đến câu
khiến Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu
để nhận dạng và sử dụng câu khiến
2) Tìm hiểu bài:
Bài 1,2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs đọc câu in nghiêng
- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
- Cuối câu in nghiêng có dấu gì?
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi 4 hs lên bảng viết câu mà mình tưởng
- 3 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
- Cuối câu có dấu chấm than
- 1 hs đọc yêu cầu
- 4 hs lên bảng viết và đọc câu của mình
Trang 15tượng như đang nói bạn cho mượn vở, những
hs ở dưới lớp tập nói với nhau
- Nhìn vào các câu bạn đặt trên bảng, các em
hãy cho biết câu khiến dùng để làm gì?
- Dấu hiệu nào để nhận ra câu khiến?
Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả người khác làm một việc gí đó
gọi là câu khiến Cuối câu khiến thường có
dấu chấm than hoặc dấu chấm
* Chú ý: Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là
lời yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng
+ Đặt dấu chấn than cuối câu khi đó là lời đề
nghị, yêu cầu mạnh mẽ (có các từ hãy, đừng,
chớ, nên, phải đứng trước động từ trong
câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé,
thôi, nào, ở cuối câu
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/88
3) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm lại các đoạn văn và xác
định các câu khiến trong từng đoạn
- YC hs đọc câu khiến trong từng đoạn văn
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Trong SGK, câu khiến thường được
dùng để yêu cầu các em trả lời câu hỏi hoặc
giải đáp bài tập Cuối các câu này thường
dùng dấu chấm Còn các câu khiến trong
truyện kể, bài thơ, bài tập đọc thường có dấu
chấm than ở cuối câu Các em làm bài tập
này trong nhóm 4(phát phiếu cho 3 nhóm)
- Gọi các nhóm dán phiếu và đọc các câu
khiến, các nhóm khác nhận xét
+ Cho mình mượn quyển vở của bạn!
+ Làm ơn, cho mình mượng cây bút chì!
+ Nga ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn đi!
+ Cho mình mượn quyển vở của bạn với
- Câu khiến dùng để nâu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của người nói, người viết với người khác
- Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- 4 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu
- Tự xác định
- Lần lượt nêu trước lớpa) - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!Đừng có nhảy lên boong tàu!
c) - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, làm bài trong nhóm 4
- Dán phiếu và trình bày+ Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (STV tập 2/53)+ Vào ngay!
+ Tí ti thhôi!-Ga-vrốt nói
- Dẫn nó vào! Đức vua phấn khởi ra lệnh
Trang 16Bài 3: Gọi hs nêu y/c
- Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý
đến đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong
muốn, là bạn cùng lứa tuổi, với anh, chi, cha
mẹ, với thầy cô giáo
- Gọi hs đọc các câu khiến mình đặt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
- Viết vào vở 5 câu khiến
- Bài sau: Cách đặt câu khiến
- Nhận xét tiết học
- Hãy nói cho ta biết vì sao cháu cười được
- Nói đi, ta trọng thưởng
(Vương quốc vắng nụ cười)
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt đọc câu khiến mình đặt+ Cho mình mượn bút chì một lát nhé!
+ Bạn đi nhanh lên đi!
+ Anh cho em mượn chiếc xe bin này một chút nhé!
+ Chị giảng cho em bài toán này nhé!
+ Em xin phép cô cho em vào lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư, ngày 09 tháng 3 năm 2011
Mơn: THỂ DỤC _
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 54: CON SẺ
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Dù sao Trái Đất vẫn quay!
- Lòng dũng cảm của Cô-Péc-níc và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
- 2 hs đọc và trả lời
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù học biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học
- Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
Trang 17B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- YC hs quan sát tranh minh họa và mô tả
những gì vẽ trong bức tranh
- Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy lòng
dũng cảm của một con chim sẻ bé bỏng mà
khiến một con người cũng phải kính cẩn
nghiêng mình trước nó Câu chuyện cảm động
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
Con sẻ
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) HD đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: rít lên, tuyệt vọng,
mõm, khản đặc
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: tuồng như, khản đặc,
bối rối, kính cẩn
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Trên đường đi, con chó thấy gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng
lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?
- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất là sức mạnh gì?
- Tranh vẽ một con chó to đang đứng khựng lại trước cảnh chon chim mẹ xù lông, xòe cánh bảo vệ con chim non
- Lắng nghe
- 5 hs đọc 5 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu tổ xuống+ Đoạn 2: tiếp theo con chó+ đoạn 3: tiếp theo xuống đất+ Đoạn 4: tiếp theo thán phục+ Đoạn 5: phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Đoạn 1 chậm rãi khoan thai, đoạn 2,3 hồi hộp căng thẳng, đoạn 4,5 chậm rãi, thán phục
- Luyện theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Con chó đánh hơi thất một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non
- Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại
- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó