* Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết + GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm tổng kết các bài tập đọc trong 2 chủ điểm Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống.. Mục tiêu:* Giúp HS ôn
Trang 1I Mục đích yêu cầu:
* Nội dung: Kiểm tra một số bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
* Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 90 tiếngõ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật Thuộc được 3 đoạn thơ đoạn văn ở HKII
* Kĩ năng đọc – hiểu: Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc trong hai chủ điểm khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 24
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
+ GV giới thiệu nội dung và yêu cầu
của tiết học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc
+ GV tổ chức cho HS lên bốc thăm bài
đọc
+ Lần lượt gọi HS lên đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận
xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
* GV nhận xét và ghi điểm từng HS
* Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết
+ GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu
các nhóm tổng kết các bài tập đọc trong
2 chủ điểm Khám phá thế giới và tình
yêu cuộc sống.( Mỗi nhóm một chủ
điểm)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS lần lượt đọc tên các bài
+ Cả lớp lắng nghe
+ HS tiến hành bốc thăm bài đọc
- HS đến lượt lên đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe kết quả
+ HS làm việc theo nhóm
- 1 nhóm chủ điểm về Khám phá thế giới, 1 nhóm về nội dung Tình yêu cuộc sống.
+ 1 HS đọc
+ HS lần lượt đọc tên các bài tập đọc
Trang 2tập đọc trong 2 chủ điểm trên.
+ Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung
* GV nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS hocï bài và chuẩn bị bài sau tiếp tục ôn tập
-TOÁN
ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:* Giúp HS ôn tập về:
+ Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu của hai số đó
II Hoạt động dạy học:
Trang 3Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài luyện
thêm ở tiết trước và kiểm tra bài ở nhà của 1
số em khác
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Huớng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
và tỉ của hai số đó, sau đó yêu cầu HS viết số
thích hợp vào bảng
Bài 2:
+ Tiếp tục yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó, sau đó điền số
thích hợp
Bài 3:
+ Gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ rồi làm bài
* Nhâïn xét và sửa bài
Đáp số: Kho 1: 600 tấn, Kho 2: 750 tấn.
+ Yêu cầu HS chữa bài
Bài 4:
+ Yêu cầu HS đọc bài toán và tự làm bài
+ GV nhận xét kết luận bài đúng:
Đáp số: Kẹo 24 hộp, bánh 32 hộp.
+ Yêu cầu HS sửa bài
Bài 5:
+ Gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở rồi chấm
bài
Bài giải:
Vì mỗi năm người tăng thêm một tuổi nên hiệu
số tuổi giữa mẹ và con không thay đổi theo
thời gian
Đáp số: Mẹ 33 tuổi, con 6 tuổi.
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiế học và hướng dẫn HS làm
HS tực hiện theo yêu cầu, lớp nhận xét
+ 2 HS nêu sau đó tự làm bài, 1
HS lên bảng làm, sau đó nhận xét, sửa bài
- 2 HS nêu cách tìm 2 số
- HS làm bài và sửa bài trên bảng
- 1 HS đọc bài toán, vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và giải theo sơ đồ
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ HS sửa bài
+ 2 HS đọc, sau đó tự giải bài toán vào vở, 1 HS lên bảng giải.+ Lớp nhận xét bài bạn giải trên bảng
+ Nhận xét và sửa bài
+ 1 HS đọc bài toán, 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách giải.+ 1 HS lên bảng giải, sau đó mang bài lên chấm
+ Nhận xét bài giải trên bảng, lớp nhận xét và sửa bài
+ HS lắng nghe và thực hiện
3
Trang 4
Thứ ba, ngày tháng 5 năm 2010
SÁNG
TẬP ĐỌC ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 2)
I Mục đích yêu cầu:
+ Kiểm tra đọc – hiểu (lấy điểm)
+ Hệ thống hoá và củng cố các từ ngữ thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống.
+ Hiểu ý nghĩa các từ thuộc chủ điểm, củng cố kĩ năng đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc và HTL như tiết 1
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu của tiềt học
2 Kiểm tra đọc:
+ GV kiểm tra HS đọc lấy điểm Cách tiến hành
như tiết trước
3 Ôn các từ đã học:
Bài 2:
+ GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Phát phiếu cho từng nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận ghi các từ đã học
thuộc chủ điểm Khám phá thế giới và tình yêu
cuộc sống.
+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
+ Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài
- Cả lớp lắng nghe
+ HS lần lược bốc thăm trả lòi câu hỏi kiểm tra
Pương tiện giao thông
- Tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô con, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, sân bay, bến
xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô.
Tổ chức nhân viên phục vụ
- Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua
Trang 5du lịch
Địa điểm tham qua
du lịch
-Phố cổ, bãi biển, công viên, núi, thác nước,
di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm.
Tục ngữ - Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
- Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.
Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm
- La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, bật lửa, diêm, vũ khí.
Khó khăn, nguy hiểm vượt qua - Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa gió, sóng thần.
Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm
- Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiếu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại khó ngại khổ.
- Lạc quan, lạc thú.
Từ miêu tả tiếng cười
- Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, khúc khích, khinh khích, sằng sặc, sặc sụa.
Tục ngữ - Sông có khúc, người có lúc.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
H: Những từ ngữ nào trong bảng từ em
chưa hiểu nghĩa?
+ Yêu cầu HS giải nghĩa các từ bạn
vừa nêu và đặt câu với các từ đó
+ GV theo dõi, sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng câu
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS sưu
tầm cây xương rồng và quan sát tranh
ảnh
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nêu những từ mình chưa hiểu
- HS nối tiếp giải nghĩa các từ bạn vừa nêu
- Lắng nghe GV sửa bài
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:* Giúp HS ôn tập về:
+ Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Tính giá trị của biểu thức chứa phân số
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
+ Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
II Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện
thêm ở tiết trước và kiểm tra vở ở nhà
của một số HS khác
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:
+ Gọi 1 HS đọc diện tích của các tỉnh
được thống kê
+ Yêu cầu HS sắp xếp các số đo theo
thứ tự từ bé đến lớn
+ Gọi HS sửa bài và nêu cách sắp xếp
của mình
* Nhận xét và tuyên dương HS
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó
yêu cầu HS làm bài
* Lưu ý: rút gọn kết quả phân số đến
tối giản
* Nhận xét bài làm của HS trên bảng,
cả lớp sửa bài
Bài 3:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài sau đó nhận xét và sửa bài
Bài 4:
HSthực hiện theo yêu cầu
+ HS nhắc lại
+1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS nêu: Các số đo có cùng đơn vị đó là km2 nên ta chỉ việc so sánh chúng như so sánh các số tự nhiên có nhiều chữ số
* Tên các tỉnh xếp theo từ bé đến lớn là:
Kon Tum, Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc.
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó lần lượt 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa bài
+ Cả lớp đọc thầm và làm bài
+ HS nêu cách tìm x của mình và đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo trước lớp
Trang 7+GV gọi HS đọc bài toán.
H: Hiệu của hai số tự nhiên liên tiếp là
mấy?
H: Vậy bài toán thuộc dạng toán nào?
+ Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi
giải
Đáp số: 27, 28, 29.
Bài 5:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài rồi làm bài
Đáp số: Con 6 tuổi; Bố 36 tuổi.
+ Gọi HS nhận xét và sửa bài trước
lớp
+ GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ làm bài
+ Nhận xét, sửa bài trên bảng, lớp sửa bài
+ HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu ở nhà
-CHÍNH TẢ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra đọc (lấy điểm) (Yêu cầu như tiết 1)
- Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- HS chuẩn bị tranh cây xương rồng
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu tiết học
2 Kiểm tra đọc
- GV tổ chức kiểm tra lấy điểm Phương
pháp như ở tiết 1
3 Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây
cối
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
H: Cây xương rồng có những đặc điểm gì
- Cả lớp lắng nghe nội dung tiết học
- HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp phát biểu:
Trang 8nổi bật?
* GV gợi ý: Đoạn văn xương rồng là văn
bản lấy từ sách phổ biến khoa học, tác giả
miêu tả rất tỉ mỉ về loài cây này: thân,
cành, lá, hoa, quả, ích lơiï Nhưng khi miêu
tả cây xương rồng cụ thể, các em phải có
những cảm xúc, tình cảm của mình đối với
loại cây này thì mới đạt yêu cầu 1 bài văn
miêu tả Các em chỉ cần miêu tả những
đặc điểm nổi bật của cây, những ấn tượng
của em về loại cây này
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình GV
sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn HS hoàn thành
đoạn văn miêu tả cây xương rồng và tiếp
tục luyện đọc
+ Cây xương rồng là loài cây có thể sống được ở nơi khô cạn, sa mạc
+ Cây xương rồng chứa nhiều nước, có gai sắc nhọn, có mủ trắng, lá nhỏ
+ Nhựa xương rồng rất độc
+ Xương rồng được trồng để làm hàng rào hoặc thuốc
- Cả lớp lắng nghe
- HS làm bài vào vở
- 5 HS đọc bài của mình trước lớp
- HS lắng nghe và hoàn thành yêu cầu
-CHIỀU
THTOÁN ÔN TẬP
I Mục tiêu:* Giúp HS củng cố về:
+ Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Tính giá trị của biểu thức chứa phân số
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
+ Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
+ Luyện làm bài tập ở VBT
II Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại ND bài học
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
- 3 em
Trang 9* Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:+ Gọi 1 HS đọc diện tích của các
tỉnh được thống ke yêu cầu HS tự làm
bài
* Nhận xét và tuyên dương HS
Bài 2:+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập,
sau đó yêu cầu HS làm bài
* Lưu ý: rút gọn kết quả phân số đến
tối giản
* Nhận xét bài làm của HS trên bảng,
cả lớp sửa bài
Bài 3:+ GV yêu cầu HS đọc đề bài và
tự làm bài sau đó nhận xét và sửa bài
Bài 4:+GV gọi HS đọc bài toán.
+ Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán rồi
giải
Bài 5:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài rồi làm bài
+ Gọi HS nhận xét và sửa bài trước
lớp
+ GV nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
HS mở VBT ( T111 )+1 HS đọc, lớp đọc thầm
* Tên các tỉnh xếp theo từ bé đến lớn là:
Cà Mau, Quảng Bình, Hà Giang, Ninh Thuận
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó lần lượt 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa bài
+ Cả lớp đọc thầm và làm bài
+ HS nêu cách tìm x của mình và đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo trước lớp
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ làm bài
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ Nhận xét và sửa bài
+ 1 HS đọc bài toán, HS giải vào vở
+ 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán và giải
+ Nhận xét, sửa bài trên bảng, lớp sửa bài
Thứ tư, ngày tháng 5 năm 2010
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:* Giúp HS ôn tập về:
+ Đọc số, xác định giá trị theo vị trí của chữ số trong số
+ Thực hiện các phép tính với số tự nhiên
+ So sánh phân số
Trang 10Giải bài toán liên quan đến: tìm phân số của một số, tính diện tích hình chữ nhật, các số đo khối lượng.
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện
thêm ở tiết trước trong vở bài tập
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS đọc số kết hợp nêu vị trí
và giá trị của từng số và giá trị của chữ
số 9 trong mỗi số
+ GV nhận xét và tuyên dương HS trả
lời đúng
Bài 2: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS đặt tính và tính
+ GV nhận xét sửa bài
Bài 3:
+ Cho HS nêu yêu cầu bài tập
+ Tổ chức cho HS thi điền dấu đúng vào
chỗ trống
+ Yêu cầu HS nêu rõ cách so sánh của
mình
Bài 4:
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
Đáp số: 48 tạ
+ GV nhận xét và chữa bài
Bài 5:
+ GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu
cầu HS sửa bài trước lớp
a) Ta có ab0 - ab = 207
* Ta nhận thấy b phải khác 0 vì nếu b =
0 thì
2 em lên bảng, lớp theo dõi nhận xét
bài làm của bạn
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp, bạn nhận xét bổ sung
Chẳng hạn số: 975368: Đọc là: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi tám; Chữ số 9 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn, có giá trị là 900000
- 1 HS đọc, 4 HS nối tiếp thực hiện lên bảng, lớp làm vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Đại diện mỗi tổ 1 em lên thực hiện yêu cầu của tổ mình, lớp theo dõi nhận xét và sửa bài
+ 1 HS đọc đề bài
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
+ HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra chi nhau
+ Nhận xét và sửa bài
+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 110 – 0 = 0 (khác 7)
Lấy 10 – b = 7 b = 3 nhớ 1 sang a
thành a + 1 ( ở hàng chục)
* b – a + 1 = 0 thì a + 1 = 3, ta tìm được
a = 2 Vậy ta có phép tính 230 – 23 =
207
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
phép tính 680 + 68 = 748
-KỂ CHUYỆN ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu:+ Giúp HS ôn luyện về các kiểu câu: câu hỏi, câu kể, câu cảm,
câu khiến
+ Ôn về trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
+ Giấy khổ to và bút dạ
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
+ GV giới thiệu mục đích yêu cầu của
tiết học và ghi tên bài
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ, đọc thầm bài văn, tìm các câu
hỏi, câu cảm, câu kể và câu khiến vào
giấy khổ to
+ Cho đại diện các nhóm dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* GV kết luận lời giải đúng: trong bài
văn trên có 1 câu hỏi, 2 câu câu cảm, 2
câu khiến, 2 câu kể
- Mỗi nhóm có 1 em ghi ra giấy khổ to
+ Cá nhóm dán phiếu lên bảng, sau đó nhận xét
+ Cả lớp chú ý nghe và sửa bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 12+ Phương pháp như bài 1 và 2.
3.Củng cố, dặn dò:
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS tiếp
tục luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TÂÏP TIẾNG VIỆT (Tiết 5)
I Mục đích yêu cầu:
* Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
* Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Nói với em.Tốc độ viết khoảng 90 chữ / 15 phút );
không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ HS khá, giỏi viết tốc độ trên 90 chữ/ 15 phút bài viết sạch sẽ, trình bày đẹp
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
+ GV giới thiệu mục đích yêu cầu của
tiết học và ghi đề lên bảng
2 Kiểm tra đọc:
+ GV tổ chức kiểm tra những HS còn
lại
+ Phương pháp kiểm tra như tiết 1
3 Viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết.
+ GV gọi HS đọc bài thơ Nói với em.
H: Nhắm mắt lại, em nhỏ thấy được
điều gì?
H: Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó, khi viết
dễ sai và lẫn
c) Nghe viết chính tả.
- HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung tết học
+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
+ 1HS đọc
- Nhắm mắt lại em nhỏ sẽ nghe được tiếng chim hót, tiếng bà kể chuyện, gặp bà tiên, chú bé đi hài bảy dặm, cô Tấm, cha mẹ
- Bài thơ nói về trẻ em luôn được sống trong tình yêu thương, trong những câu chuyện cổ tích và trong thiên nhiên tươi đẹp.
+ HS đọc và viết các từ: nhắm mắt, lộng gió, lích rích, chìa vôi, sớm khuya,
Trang 13+ GV đọc bài viết sau đó đọc từng câu,
cụm từ cho HS viết bài và soát lỗi
+ Yêu cầu HS soát lỗi chính tả và báo
lỗi
+ Yêu cầu HS sửa các lỗi mình viết
chưa đúng
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học
bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:* Giúp HS ôn tập về:
+ Viết số tự nhiên
+ Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
+ Tính giá trị của biểu thức chứa phân số
+ Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
+ Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS viết số theo lời đọc ( GV có
thể đọc số khác ngoài SGK)
+ Nhận xét và sửa cách đọc đúng cho HS
Bài 2:+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
+ Yêu cầu HS nhận xét và sửa bài
Bài 3:+ Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập.
+ Gọi HS nêu cách tính giá trị các biểu thức
-2 em lên bảng làm, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở sau đó đổi chéo vở kiểm tra báo cáo.+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ 2 HS lên bảng làm, sua đó sửa miệng trước lớp
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm, lần lượt nêu cách tính giá trị biểu thức
Trang 14của từng biểu thức cụ thể sau đó làm bài.
Bài 4:+ Gọi HS đọc đề bài toán.
H: Bài toán ở dạng nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét GV kết luận bài làm
đúng:
Bài giải:
Nếu biểu thị số học sinh trai là 3 phần bằng
nhau thì số học sinh gái là 4 phần như thế
Đáp số: 20 học sinh Bài 5:
+ GV đọc từng câu hỏi trước lớp, yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
+ GV nhận xét từng câu trả lời của HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục ôn
tập chuẩn bị tiết sau
+ HS làm nối tiếp trên bảng
+1 HS đọc bài toán, nêu dạng toán và cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở.+ Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV, em khác có thể bổ sung câu trả lời đúng
+ HS lắng nghe và thực hiện
-TẬP LÀM VĂN ÔN -TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 6)
I Mục đích yêu cầu:
* Kiểm tra đọc hiểu (lấy điểm).Yêu như tiết 1
* HS thực hành viết đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng
+ Tranh minh hoạ về chim bồ câu (nếu có)
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
+ GV giới thiệu mục đích yêu cầu của
tiết học
2 Kiểm tra đọc:
+ GV kiểm tra HS đọc lấy điểm các
bài tập đọc đã học
+ Phương pháp và cách tổ chức như
tiết 1
3 Thực hành viết đoạn văn:
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS lắng nghe nội dung tiết học
+ HS được kiển tra lần lượt lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi của GV
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm