Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất.. - Yêu cầu Hs chỉ tóm tăt ND các bài tập là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đ
Trang 1TUẦN 28 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010 Tiết 1:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
-11 Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19-27
-6 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’
20’
15’
- Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm bài
học
2 Kiểm tra tập đọcvà HTL (1/3 lớp )
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.( xem
lại khỏang 1-2 phút )
- Gọi 1 HS đọc ( hoặc đọc TL )và trả lời 1,2
câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là
truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta là
hoa đất
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs chỉ tóm tăt ND các bài tập là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất
+ Những bài tập đọcnào là truyện kể ?
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
Gv dán phiếu trả lời đúng lên bảng
- Kết luận về lời giải đúng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS )
về chỗ chuẩn bị: cứ 1 HS kiểm tra xong,
1 HS tiếp tục lên bắt thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
* Bốn anh tài , Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
- Hoạt động trong nhóm
- Sửa bài (Nếu có)
Trang 2Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Bốn anh tài Truyện cổ dân tộc Tày
Ca ngợi sức khỏe , tài năng , nhiệt thành làm việc nghĩa : trừ ác , cứu dân lành của bốn anh em Cẩu khây
Cẩu Khây , Nắm Tay đóng Cọc , Lấy Tai Tát Nứơc, Móng Tay Đục Máng , Yêu tinh , Bà lão chăn bò
Anh hùng lao
động Trần đại
Nghĩa
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Ca ngợi anh hùng Trần đại Nghĩa đã có nhũng cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
Trần Đại Nghĩa
4 Củng cố – dặn dò: 2’
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì ? , Ai thế nào ? , Ai là gì ? ) chuẩn bị tiết sau
LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng:
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi để giải toán
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
1’
8’
1 Kiểm tra.
Yêu cầu làm bài tập
Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết
đường chéo dài 6cm Hỏi đường chéo kia
dài bao nhiêu xăng- ti –mét?
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu: Để rèn kĩ năng nhận dạng
hình và giải toán lời văn về hình đã học
Tiết toán hôm nay ta học bài luyện tập
chung
b Hướng dẫn các bài tập:
Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng
Yêu cầu xem hình bài tập 1
Hình đó là hình gì đã học?
Đọc lần lượt các câu a, b, c, d
Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Cá nhân giải vào phiếu
Giải:
Độ dài đường chéo kia là:
42 : 6 = 7(cm)Đáp số 7cm
Cá nhân làm băng
Hình đó là hình chữ nhật
a) Ghi Đ vì hai cạnh ấy là hai chiều dài của hình chữ nhật
Trang 3Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích
Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu hỏi
và giải thích tại sao?
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song somh với PS
c) Các cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh điều bằng nhau
Nhận xét ghi điểm
Bài tập hai củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm bài
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu làm vở
Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu bài
đúng Về xem lại bài và chuẩn bị bài: Giới
thiệu tỉ số Nhận xét chung tiết học
b) Ghi Đ vì hai cạnh đó là hai cạnh liên tiếp trong hình chữ nhật đó
c) Ghi Đ vì hình đó là hình chữ nhật nên có
4 góc vuông
d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật
Cá nhân nêu và giải thích
a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi
b) Là sai vì hai cạn ấy là hai cạn của hình thoi
c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy
d) Là đúng đó là tính chất của hình thoi.Củng cố về tính chất của hùnh thoi
Nhận phiếu và làm
Câu A đúng vì diện tích hình vuông là 5 x 5
= 25 cm2
Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
Ta cần biết chiều dài và chiều rộng
Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người -HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.CHUẨN BỊ
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
Trang 4-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân
-GV chia HS làm 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo
luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả
của tai nạn giao thông, cách tham gia giao
thông an toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu
quả: tổn thất về người và của (người chết,
người bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng,
giao thông bị ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động
đất, sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu là do
con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm
chủ phương tiện, không chấp hành đúng
Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng và chấp hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập
1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện
việc thực hiện đúng Luật giao thông? Vì
sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày
kết quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm trong
-HS lắng nghe
Trang 54’
đúng Luật giao thông
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGK/42)
-GV chia 7 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống
d/ Một nhóm thiếu niên đang đứng xem
và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy
trái phép
đ/ HS tan trường đang tụ tập dưới lòng
đường trước cổng trường
e/ Để trâu bò đi lung tung trên đường
-GV kết luận:các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người.Luật giao
thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi
4.Củng cố - Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi
em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng
của các biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,
nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông
ở địa phương mình và đưa ra một vài biện
pháp để phòng chống tai nạn giao thông
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từng tình huống
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Nghe - viết đúng bài chính tả ; (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài
; trình bày đúng bài văn miêu tả
-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để kể, tả hay giới
thiệu
Trang 6II CHUẨN BỊ
-3 Giấy khổ to để 3 hs làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy
-Tranh , ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
20’
15’
4’
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
2 Nghe - Viết chính tả ( Hoa giấy )
-GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết – Gv treo tranh :
-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?
-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Đặt câu :
Hs đọc yêu cầu BT2 – Gv hỏi :
+ Bt2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm –
gọi hs nêu kết quả – Hs dán phiếu đã làm
lên bảng – Gv và hs nhận xét chốt lời giải
khiết , bốc bay lên , lang thang , tản mát ,
Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy
1 hs đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?
b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ?
Hs thực hiện theo Hd của Gv Lớp nhận xét
.
GIỚI THIỆU TỈ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- HS biết viết tỉ số của hai số & biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS5’
1’
15’
1 Kiểm tra.
Yêu cầu làm bài tập sau:
Tính diện tích của hình thoi biết hai đường
chéo lần lượt là 13m và 150 dm
Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Để biết số này so với số kia,
đơn vị này so với đơn vị kia có tỉ lệ là bao
nhiêu Tiết toán hôm nay ta học bài Gới
thiệu tỉ số
b Hướng dẫn nội dung:
Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
số này cho biết số xe khách bằng
5
7
số xe tải
Chú ý:
+ Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết
theo thứ tự là 5 : 7 hoặc
75+ Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết
theo thứ tự là 7 : 5 hoặc
57
Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các
câu hỏi lần lượt, ghi lên bảng
Cá nhân làm vào phiếu
Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lên bảng vẽ
5 xe tải
7 xe khách
Bằng 7
5
số xe kháchVài HS nhắc lại để ghi nhớ
Bằng 5
Tỉ số của số thứ nhau và số thứ hai
Trang 85 7 5: 7 hay
75
63
b a
15’
4’
Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Yêu cầu làm bảng
Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh
làm
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu viết vào bảng
Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số
Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ
số sau này, các em cần nắm cách viết tỉ số
của hai số
Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó
b) a= 7, b= 4 nên a: b =7: 4 =
47
c) a= 6, b= 2 nên a: b = 6: 2 =
2
6 = 3d) a= 4, b= 10 nên a: b = 4: 10 =
104
Cá nhân mục bài
Tỉ số của bút đỏ và bút xanh là:
8
2
Tỉ số của bút xanh và bút đỏ là:
2
8
Cá nhân làm vào bảng
Tổng số bạn có trong tổ là: 5 + 6 + 11( bạn)a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là:
11
5.b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ là:
11
6
Cá nhân giải vào vở
Số con trâu có là: 20 x
4
1 = 5( con)
Đáp số :5 con trâu
Cá nhân nêu
Trang 9-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
II CHUẨN BỊ
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
15’
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp )
-Tiến hành tương tự như tiết 1
.- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầucủa BT2 , tìm 6 bài Tđ
thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng
bài GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
Tên bàiSầu riêngChợ tếtHoa học tròKhúc hát ru những em bé trên lưng mẹ
Vẽ về cuộc sống an toàn
Đoàn thuyên đánh cá
3 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ )
Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK
Hs đọc theo yêu cầu của Gv
-1 HS đọc
HS tiếp nối nhau phát biểu
Hs lớp lắng nghe – nhận xét Chốt ý đúng
Nội dung chính Giá trị và vẻ đẹp của sầu riêng –loại cây
ăn quả đặc sản ở miền nam nước ta Bức tranh chợ tết vùng trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động , nói lên cuộc sống nhôn nhịp ở thôn quê vào dịp tết
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng
vĩ – một loài hoa gắn với học trò
Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây nguyên cần cù lao động , góp phần mình vào công cuộc chống Mĩ cứu nước
Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ điểm Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt nam có ý thức và nhận thức đúng đắn về an toàn biết dùng nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả ,
vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
Trang 104’
y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc thầm
bài thơ
lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách dẫn
lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô tiên
xuống trần “”; tên riêng cần viết hoa : Tấm
nhũng từ dễ sai : ngờ , xuống trần , lặng thầm
, nết na ,…
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
Gv đọc cho hs viết bài như HD
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập
Hs lắng nghe theo dõi SGK
Hs quan sát và trả lời : Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ
mẹ cha HS gấp sách và viết bài
Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2008
ÔN TẬP TIẾT 4.
I MỤC TIÊU:
Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ
đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2) ; Biết lựa chọn từ ngữ thích hợp theo chủ
điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3)
II CHUẨN BỊ
-Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng điền nội dung
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1’
20’
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống
hóa các từ ngữ đã học , luyện tập sử dụng
các từ ngữ đó
2.Làm Bài tập
Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ , thành
ngữ tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc
3 chủ điểm : Người ta là hoa đất , Vẻ đẹp
muôn màu , Những người quả cảm
-Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 11Lời giải : Từ ngữ
Người ta là hoa đất tài hoa , tài giỏi , tài nghệ , tài đức , tài
năng , tài ba
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe
mạnh
Vạm vỡ , lực lưỡng , cân đối , rắn rỏi , rắn
chắc , cường tráng , dẻo dai ,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe :
Tập luyện , tập thể dục , đi bộ , chơi thể
thao , ăn uống điều độ , nghỉ ngơi , nghỉ
-Xinh xắn , xinh đẹp xinh tươi ,đẹp đẽ ,
lộng lẫy , rực rỡ , duyên dáng , thướt tha
Tuyệt vời , tuyệt diệu , , tuyệt trần , mê hồn
, mê li , không tả xiết , không tưởng tượng
đựơc ,như tiên ,…
Những người quả cảm-Gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm ,
can trường , gan góc , táo bạo , quả cảm ;
khuyết điểm , dũng cảm cứu bạn , dũng
cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự
thật
Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống )
-Gọi Hs tiếp nối đọc yêu cầu BT3
Hd hs thử lần lượt điền vào chỗ trống các
từ cho sẵn sao cho phù hợp Hs làm vào vở
BT hoặc vào vở
Gv treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời hs
lên làm , mỗi em làm 1 ý Gv nhận xét ,
chốt lại lời giải đúng
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng – trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm
Thành ngữ – tục ngữ
Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà nổi
cơ đồ mới ngoan Chuông có đánh mới kêu Đèn có khèu mới tỏ
Khỏe như trâu ( như voi, như hùm , như beo)
Nhanh như cắt ( như gió ,chớp , điện, sóc )
Ăn được ngủ được là tiên , không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
Mặt tươi như hoa Đẹp người đẹp nết Chữ như gà bới Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bênthành cũng kêu
Cái nết đánh chết cái đẹp Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon
Vào sinh ra tử Gan vàng dạ sắt
Trang 124’ 3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Hs về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau
b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Những kỉ niệm đẹp đẽ
c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
b Hướng dẫn nội dung:
Yêu cầu HS đọc đề toán
Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số
Yêu cầu HS đọc đề toán
Phân tích đề toán: Số vở của Minh là mấy
phần? Số vở của Khôi là mấy phần?
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
25 - 10 = 15( quyển)Đáp số :Minh : 10 quyển,Khôi : 15 quyển