1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 27 ckt, kns

24 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?. - GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn,

Trang 1

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3 PHÒNG GD&ĐT U MINH THƯỢNG CỢNG HÒA XÃ HỢI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS AN MINH BẮC3 Đợc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 26

Từ ngày 14 tháng 3 đến ngày 18 tháng 3 năm 2011

2 Tập đọc Dù sao trái đất vẫn quay

2 3 Đạo đưc Tích cực tham gia các hoạt đợng nhân đạo

5 Lịch sư Thành thị ở thế kỉ XVI- XVII

1 Mĩ thuật

2 Toán Kiểm tra định kì giữa kì II

3 3 Chính tả Bài thơ về tiểu đợi xe khơng kính

4 Khoa học Các nguờn nhiệt

5 Địa lí Dãi đờng bằng duyên hải miền trung

4 3 Kể chuyện Kể chuyện được chưng kiến hoặc tham gia

5 Kĩ thuật

2 Tâp làm văn Miêu tả cây cới ( kiểm tra viết)

5 Khoa học Nhiệt cần cho sự sớng

4 Tập làm văn Trả bài văn miêu tả cây cới

An Minh Bắc, ngày 14 tháng 3 năm 2011

Ngươi lên kế hoạch

Trần Văn Tính

Thứ hai, ngày 14 tháng 03 năm 2011.

Tập đọc

Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !

Trang 2

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3 I-MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Đọc đúng các tên riêng tiếng nước ngoài ; biết đọc với giọng kể chậm rãi , bước đầu bộc lộđược thái độ và ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu ND : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc ( trả lời được các CH trong SGK )

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , làm điềuđúng dù biết rằng sẽ gặp nguy hiểm

II- CHUẨN BỊ:

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Chân dung Cô-péc-ních , Ga-li-lê ; sơ đồ quả đất trong vũ trụ

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’): Ga-vrốt ngoài chiến luỹ

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Ý kiến của Cô-péch-ních có điểm gì khác ý

kiến chung lúc bấy giờ ?

- Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

- Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?

- Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê

thể hiện ở chỗ nào?

d - Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Chưa đầy một ……vẫn

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trungtâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời,mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanhnó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại :chính trái đất mới là một hành tinh quay xungquanh mặt trời

- ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch-ních

- cho rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo củaChúa trời

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại nhữnglời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quanđiểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biếtviệc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga-li-lêđã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnhtù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

- HS luyện đọc diễn cảm

Trang 3

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

quay Giọng kể rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng

câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê : “ Dù sao thì trái

đất vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng

dũng cảm của hai nhà bác học

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại ý nghĩa của bài

- Giáo dục HS lòng dũng cảm và lòng tự hào dân tộc về ý chí và lòng dũng cảm của conngười Việt Nam

5 Dặn dò : (1’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị : Con sẻ

Lịch sử

I.MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị :Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế

kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển ( cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, nhà cửa, cư dân ngoại quốc,….)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập ( Chưa điền )

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người dân đi khai hoang?

Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại đến kết quả gì?

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 4

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3 Hoạt động1:

GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoan này không

là trung tâm chính trị , quân sự mà còn là nơi

tập trung đông dân cư, thương nghiệp và công

nghiệp phát triển

GV treo bản đồ Việt Nam

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm các thành thị

GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

-Chốt ý như bảng thống kê

Hoạt động 3:

+ Hướng dẫn HS thảo luận

- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI – XVII?

Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị

trên nói lên tình hình kinh tế ( nông nghiệp ,

thủ công nghiệp , thương nghiệp ) ở nước ta

thời đó như thế nào?

Hoạt động cả lớp

HS xem bản đồ và xác định vị trí của ThăngLong, Phố Hiến, Hội An

Hoạt động cá nhân

- Đọc nhận xét của ngưới nước ngoài về ThăngLong , Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thốngkê

- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để môtả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ )

Hoạt động cả lớp

HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diện lênbáo cáo

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người,quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn và sầmuất

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp

4 Củng cố : (3’)

- Tập làm hướng dẫn viên du lịch HS giới thiệu tranh ảnh sưu tầm

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

Đạo đức

TIẾT 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (TIẾT 2)

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

* HS khá, giỏi :

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

* Kĩ năng sống: - Đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt đợng nhân đạo.

Trang 5

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3 III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2.Bài cũ : (3’) Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ?

- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân đạo nào ?

3.Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Thực hành

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 :

*Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4 , SGK )

- GV kết luận :

+ (b) , (c) , ( e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo

Hoạt động 2:

* Xử lí tình huống ( Bài tập 2 , SGK )

- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một

tình huống

- GV rút ra kết luận :

- Tình huống (a ) :Có thể đẩy xe lăn giúp bạn

( nếu bạn có xe lăn ), quyên góp tiền giúp bạn

mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn và có nhu cầu

)

- Tình huống ( b ) : Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công

việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà,

quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa

Hoạt động 3 :

*Thảo luận nhóm ( bài tập 5 , SGK; KNS )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận : Cần phải cảm thông ,chia sẻ,

giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng

cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù

hợp với khả năng

- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt

và khuyến khích những em khác noi theo

-Nêu yêu cầu bài tập Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp.Cả lớp nhận xét , bổ sung

- Các nhóm HS thảo luận

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trìnhbày, bổ sung , tranh luận ý kiến trước lớp

- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn , hoạn nạn đã xây dựng

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK

5 Dặn dò : (1’)

- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

- Chuẩn bị : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông

Toán

Trang 6

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

TIẾT 132 : LUYỆN TẬP CHUNG.

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn có liên quan đến phân số

2 - Giáo dục:

- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II - CHUẨN BỊ:

Phiếu kiểm tra

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Bài tập 1: Yêu cầu rút gọn các phân số rồi

so sánh các phân số bằng nhau

Bài tập 2: Lập phân số rồi tìm phân số của

một số

Phân số chỉ ba tổ HS là

Số HS của ba tổ là 32 x = 24 (bạn)

Bài tập 3:

Các bước giải đúng:

*Tìm độdài đoạn đường đã đi

*Tìm độ dài đoạn đường còn lại Đáp số: 5

km

Bài tập 4 ( HS giỏi ):

Các bước giải:

*Tìm số xăng lấy ra lần sau

*Tìm số xăng lấy ra hai lần

*Tìm số xăng lúc đầu có trong kho Đáp số:

- Nhận xét tiết học

- Làm lại bài tập 3

Thứ ba , ngày 15 tháng 03 năm 2011.

Trang 7

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

Chính tả ( Nhớ – viết )

TIẾT 27: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.

I -MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Nhớ và viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ

- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2 a

- Viết nội dung BT 3a hay 3b

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) : Thắng biển.

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

-Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: Bài thơ về

tiểu đội xe không kính

-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả: 3 khổ thơ

cuối

-Cho HS luyện viết từ khó

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

-Nhắc cách trình bày bài

-Giáo viên đọc cho HS viết

-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả

-Giáo viên giao việc

-HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm

-HS viết bảng con: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt.

-HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b

-Cả lớp đọc thầm-Cả lớp làm bài tập -HS trình bày kết quả bài làm

Bài 2b:

Ba tiếng không viết với dấu ngã: ải, ẩn, gửi, buổi, thẳng.

Ba tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm, giỗ, nghĩa.

Bài 3b: đáy biển, thung lũng.

Trang 8

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố : (3’)

-HS nhắc lại nội dung học tập

- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt

5 Dặn dò : (1’)

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, làm VBT 2avà 3a, chuẩn bị tiết 29

Khoa học

TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt trong sinh hoạt

Ví dụ : theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong

*Kĩ năng sống: -Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sư dụng các nguờn nhiệt

- Nêu vấn đề liên quan tới sư dụng năng lượng chất đớt và ơ nhiễm mơi trương

- Xác định lựa chọn các nguờn nhiệt được sư dụng (trong các tình huớng đặt ra)

- Tìm kiếm và sư lí thơng tin về việc sư dụng các nguờn nhiệt

2 - Giáo dục:

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

* GDBVMT :Biết bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên ,và giử gìn chúng.

II- CHUẨN BỊ:

-Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày nắng)

-Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) “Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt “

-Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế nào?

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : “Các nguồn nhiệt “

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

-Yêu cầu hs quan sát hình trang 106 SGK

* Bổ sung : Khí bi-ô-ga ( khí sinh học ) loại khí đốt

tạo thành từ cành cây , rơm rạ, phân …… Uû kín trong

bể, qua quá trình lên men Đây là nguồn năng lượng

Trang 9

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3 Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các

nguồn nhiệt

-Yêu cầu hs thamkhảo SGK để ghi vào bảng sau:

Những rủi ro nguy

hiểm có thể xảy ra Cách phòng tránh

-Giải thích một số tinh huống liên quan

-Chốt ý

Hoạt động 3:Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình Thảo

luận có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng

các nguồn nhiệt

-Yêu cầu hs nêu cách sử dụng tiết kiệm các nguồn

nhiệt

-Chốt ý

- Giáo dục HS biết bảo vệ , gìn giử các nguồn nhiệt

và tiết kiệm nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

-Tham khảo SGK và kinh nghiệm bản thân thảo luận ghi vào bảng

*KNS: - Thảo luận nhĩm về sư dụng an toàn,

tiết kiệm các nguờn nhiệt

-Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả: tắt điện khi không dùng đến, theo dõi khi đun nước, …

*KNS: - Điều tra, tìm hiểu về vấn đề sư dụng

các nguờn nhiệt ở gia đình và xung quanh

1 - Kiến thức& Kĩ năng :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của duyên hải miền Trung :+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu : mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt ; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

- Biết chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây nên

* GDBVMT : GD học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe nguồn nước do thiên tai gây ra đối với

thiên nhiên và con người

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, đá; cánh

đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát

III LÊN LỚP:

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập (ôn các bài từ bài 11đến bài 22)

Trang 10

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

Các em HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài Dải đồng bằng duyên hải miền trung

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động1:

Bước 1:

-GV treo bản đồ Việt Nam

-GV yêu cầu HS chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ

thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải

miền Trung để đến Hà Nội

→GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là

phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp

đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam

Bộ, phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía

Đông là biển Đông

Bước 2:

-GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi, quan sát lược

đồ, ảnh trong SGK

-GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau

bởi đồi núi lan ra biển Đồng bằng duyên hải miền

Trung gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng

diện tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ

-Giải thích tại sao các con sông ở đây thường ngắn?

-GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc

điểm địa hình & sông ngòi duyên hải miền Trung

Bước 3:

-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn

cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung &

giới thiệu về những dạng địa hình phổ biến xen đồng

bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người

dân trong vùng (trồng phi lao, lập hồ nuôi tôm)

-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ

thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ,

hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng phẳng xen

bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở ven bờ

Hoạt động 2:

Bước 1:

-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ

Bước 2:

-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của dãy

Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến, làm

giảm bớt cái lạnh cho phần phía nam của miền

Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào Nam)

-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải Vân

Hoạt động cả lớp & nhóm đôi.

-HS quan sát-HS lên bảng chỉ theo yêu cầu

-HS xác định vị trí, giới hạn của vùng duyênhải miền Trung

- HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK

- Nhắc lại vị trí, giới hạn của duyên hải miền Trung

- Đặc điểm địa hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung

- Đọc tên các đồng bằng

Đọc tên, chỉ vị trí, nêu hướng chảy của một số con sông trên bản đồ tự nhiên (dành cho

HS khá, giỏi)-Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông ởđây thường ngắn

-HS nhắc lại ngắn gọn

-HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân

-HS nhận biết kí hiệu núi lan ra biển

Hoạt động nhóm & cá nhân

- HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 4

- Nắm vai trò của núi Bạch Mã

Trang 11

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

& về tuyến đường hầm qua đèo Hải Vân đã được

xây dựng vừa rút ngắn đường, vừa hạn chế được tắc

nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống

hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa bão

Bước 3:

-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở

sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió

trở nên khô, nóng

-GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió Đông Nam

vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa

mưa nước lớn dồn về đồng bằng nên thường gây lũ

lụt đột ngột GV làm rõ những đặc điểm không

thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho người dân ở

duyên hải miền Trung & hướng thái độ của HS là

chia sẻ, cảm thông với những khó khăn người dân ở

đây chịu đựng

GDBVMT : học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe

nguồn nước do thiên tai gây ra đối với thiên nhiên

và con người

- Mô tả đường đèo Hải Vân?

- Tìm hiểu sự khác biệt giữa khí hậu Bắc vàNam dãy Bạch Mã

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc ghi nhớ ở nhà

Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên hải miền Trung

Thứ tư, ngày 16 tháng 03 năm 2011.

Tập đọc

I-MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu ND : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.( trả lời được câc CH trong SGK )

Trang 12

Trần Văn Tính GV trường TH&THCS An Minh Bắc 3

- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’): Dù sao trái đất vẫn quay !

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Con Sẻ.

b) Các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định

làm gì ?

- Việc gì đột ngột xảy rakhiến con chó dừng

lại và lùi ?

- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây

lao xuống cứu sẻ con được miêu tả như thế

nào ?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với

con sẻ nhỏ bé ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Bỗng từ trên

… xuống đất Giọng đọc phù hợp với diễn

biến của câu chuyện

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

*Trên đường đi con chó :

+ đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống.

+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non.

* Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ già rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại.

*Hình ảnh này được miêu tả sinh động, gây ấn

tượng mạnh cho người đọc:“ Con sẻ già sẻ con “

* Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dám dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là

một hành động đáng trân trọng, khiến con ngườicũng phải cảm phục

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố : (3’)

- Nêu ý chính của bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

- Giáo dục HS lòng dũng cảm và làm những việc làm thể hiện lòng dũng cảm , tôn trọng và cảm phục những người có hành động dũng cảm

5 Dặn dò : (1’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị : Bình nước và con sẻ vàng.

Kể chuyện

Ngày đăng: 12/05/2015, 02:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w