Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai, 7/3/2011
Tiết 53
MÔN: TẬP ĐỌC
TRANH LÀNG HỒ.
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Chu ẩn bị :Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Tranh làng Hồ
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi
- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ
- Đoạn 3: Còn lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
- Nêu câu hỏi
- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?
- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ
cuộc sống làng quê VN
- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì
đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi:
- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết
ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ
- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quanđến nội dung bài
- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh phát âm từ ngữ khó
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh trả lời
Là loại tranh dân gian do người làng ĐôngHồ vẽ
- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …
- Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màuđen rất VN …hội hoạ VN
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lờicâu hỏi
Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranhlàng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với
Trang 2vẽ tranh làng Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian
làng Hồ?
- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ
sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh
có nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Thi đua 2 dãy
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
4 Củng cố
- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài
- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề
truyền thống
5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị: Đất nước
- Nhận xét tiết học
những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân
- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi vớicuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh củahọ rất tinh tế, đặc sắc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn:
“Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độcđáo”
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh trángPhú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnhLai Xá
Tiết 131
M«n: To¸n BÀI: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vận tốc
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Bài 1:
- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/
giờ hoặc m/ phút)
- Giáo viên chốt
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 3
- Nêu công thức tìm v
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Đại diện trình bày
Giải
Trang 3Bài 2:
- Giáo viên gợi ý
-GV nhận xét sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để
kiểm tra tiếp khả năng tính toán
Bài 4: (làm thêm)
- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng t
đi = giờ đến – giờ khởi hành
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Quãng đường”
- Nhận xét tiết học
Vận tốc chạy của Đà Điểu là:
5250 : 5 =1050 (m/phút)
-HS làm theo nhóm vào bảng phụ
Giải Quãng đường đi ô tô :
25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :
20 : 0,5 = 40km
- Học sinh đọc bài
- Tóm tắt
- Tự giải
- Sửa bài – nêu cách làm
Đáp số : 24km/ giờ
- Nêu lại công thức tìm v
Tiết 27
Mơn: Lịch sử
Bài: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI.
I Mục tiêu: - Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pha-ri chấm dứt chiến tranh,lập lại hồ bình ở Việt Nam:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹnlãnh thổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân
sự ở VN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN
+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuậnlợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn
- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở
VN : Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972
- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc
II Chu ẩn bị :Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
s 130km 147km 210km 1014km
t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút v
Trang 42 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định
Pa-ri
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí
hiệp định Pa-ri?
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo
luận nội dung sau:
+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ
phải kí hiệp định Pa-ri?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn
ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến
tranh và lập lại hoà bình ở VN”
- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN
Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn
“Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế giới”
- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung
sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be
(Pa-ri), trong không khí nghiêm trang và được
trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã
diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải
chấm dứt chiến tranh ở VN
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định
Pa-ri
- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử như
thế nào?
4 Củng cố
- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?
- Nội dung chủ yếu của hiệp định?
→ Giáo viên nhận xét
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm 4
+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính
- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khácbổ sung (nếu có)
- HS đọc SGK và trả lời
ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiếntới giành thắng lợi hồn tồn
- 2 học sinh trả lời
Trang 55 Daởn doứ: - OÂn baứi.
- Chuaồn bũ: “Tieỏn vaứo Dinh ẹoọc Laọp”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tieỏt 27
Mụn: Đạo đức Bài: EM YEÂU HOAỉ BèNH (Tieỏt 2)
I Muùc tieõu:
-CKT:
Nờu được những điều tốt đẹp do hũa bỡnh đem lại cho trẻ em
Nờu được cỏc biểu hiện của hũa bỡnh trong cuộc sống hằng ngày
Yờu hũa bỡnh, tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh phự hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
Biết được ý nghĩa của hũa bỡnh; Biết trẻ em cú quyền sống trong hũa bỡnh và tham gia cỏc hoạtđụng phự hợp với bản thõn
-KNS: Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức đợc giá trị của hòa bình, yêu hòa bình) Kĩ năng hợp tác
với bạn bè Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo
vệ hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.
II Phơng pháp: Thảo luận nhóm Động não Dự án Trình bày 1 phút Hoàn tất 1 nhiệm vụ.
III Chu ẩn bị : Tranh aỷnh, baờng hỡnh veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranhcuỷa thieỏu nhi Vieọt Nam vaứ theỏ giụựi
- Baứi haựt, thụ, truyeọn, veừ tranh veà “Yeõu hoaứ bỡnh”
IV Tieỏn trỡnh leõn lụựp:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1.Khaựm phaự:
* Khụỷi ủoọng:
* Baứi cuừ: Em yeõu hoaứ bỡnh (tieỏt 1)
- Neõu caực hoaùt ủoọng em coự theồ tham gia ủeồ
goựp phaàn baỷo veọ hoaứ bỡnh?
* Baứi mụựi: Em yeõu hoaứ bỡnh (tieỏt 2)
2 Keỏt noỏi:
Hoaùt ủoọng 1: Xem caực tranh, aỷnh, bai baựo,
baờng hỡnh veà hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh
- Giụựi thieọu theõm 1 soỏ tranh, aỷnh, baờng hỡnh
→ Keỏt luaọn:
+ ẹeồ baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh, thieỏu
nhi vaứ nhaõn daõn ta cuừng nhử caực nửụực ủaừ tieỏn
- Haựt
- 1 Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự
- Hoùc sinh traỷ lụứi
- Hoùc sinh laứm vieọc caự nhaõn
- Trao ủoồi trong nhoựm nhoỷ
- Trỡnh baứy trửụực lụựp vaứ giụựi thieọu caựctranh, aỷnh, baờng hỡnh Baứi baựo veà caực hoaùtủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranhmaứ caực em ủaừ sửu taàm ủửụùc
Trang 6hành nhiều hoạt động.
+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do
nhà trường, địa phương tổ chức
3.Thực hành:
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây
hoà bình ra giấy to
+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh
hoạt cũng như trong cách ứng xử hàng ngày
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và
mọi người nói chung
- Khen các tranh vẽ của học sinh → Kết luận:
Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho trẻ em và mọi người Song để có
được hoà bình, mỗi người, mỗi trẻ em chúng ta
cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách
sống và ứng xử hằng ngày, đồng thời cần tích
cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh
4 Vận dụng:
* Củng cố Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích
cực tham gia các hoạt động vì hoà bình
* Dặn dò:
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm vẽ tranh
- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình
- Các nhóm khác hỏi và nhận xét
- Học sinh treo tranh và giới thiệu tranhtrước lớp
- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm
…về chủ đề yêu hoà bình
Trang 7Thứ ba 8/3/2011
Tiết 27
Mơn: Địa lí Bài: CHÂU MĨ
I Mục tiêu: - Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :
+ Địa hình chu Mĩ từ ty sang đơng: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên
+ Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ơn đới,hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ
- HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu
+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam
Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ
II Chu ẩn bị : - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt)
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: “Châu Mĩ”
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn
- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự
phân chia hai bán cầu Đông, Tây
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc
Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất
nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2
bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các
đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới
Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới
ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
- Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn
thiện câu trả lời
- Hát
- HS nêu đặc điểm k.tế của các nướcchâu Phi Nêu 1 số nét tiêu biểu về AiCập
- Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lờicác câu hỏi ở mục 1 trong SGK
- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câuhỏi
- Học sinh khác bổ sung
- Học sinh dựa vào bảng số liệu về diệntích và dân số các châu ở bài 17, trả lời
Trang 8* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ
đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau
châu Á Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần
bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu
bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng
A-ma-dôn
* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ
phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi
cao và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là
các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và
Bra-xin, ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng
Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn Đồng
bằng A-ma-dôn là đồng bằng lớn nhất thế giới
4.Củng cố:
5.Dặn dò: - Dặn HS ôn bài
- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”
- Nhận xét tiết học
các câu hỏi của mục 2 trong SGK
- 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi trướclớp
- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1,hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theocác câu hỏi gợi ý sau:
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 cácchữ a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đóđược chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay NamMĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vịtrí:
+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ.+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ.+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ
+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ
- Nêu tác dụng của rừng rậm ở dôn
A-ma Đại diện các nhóm học sinh trả lời câuhỏi trước lớp
- Học sinh khác bổ sung
- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu
Mĩ vị trí những dãy núi, đồng bằng vàsông lớn ở châu Mĩ
-HS nêu những hiểu biết của mình về châu Mĩ
Trang 9Tiết 132
Mơn: Tốn Bài:QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2
- Yêu thích môn học
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Quãng đường
Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng
đường
a) Bài toán 1:
-GV gợi ý HS nêu cách tính
-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương
khi biết vận tốc và thời gian
b) Bài toán 2:
-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như
SGK
-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù
hợp với đơn vị v.tốc và đv thời gian)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km
Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo
v.tốc
GV ghi điểm, chữa bài
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đó đi được:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Bài 3:(Làm thêm)
- Hát
- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52
- Lớp theo dõi
-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ôtô: 42,5 x 4 = 170 (km)
-HS viết công thức tính q.đường
s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường
-HS đọc đề toán
-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa
-HS tự đọc bài toán và giải vào vở.-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.-Cả lớp sửa bài
-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài
-HS tự làm vào vở
Trang 10GV chấm, chữa bài:
Thời gian xe máy đi từ A đến B:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút
Đổi: 2 giờ 40 phút = 2
4.Củng cố:
5 Dặn dò: - Làm bài về nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
-HS làm sai sửa bài
- Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãngđường
Tiết 27
Mơn: Chính tả
Bài: NHỚ – VIẾT: CỬA SÔNG
I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5 lỗi
- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chu ẩn bị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ
viết
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của
bài viết chính tả
- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ
biến
- Hát
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc lại bài thơ
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối
- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡisóng, lấp loá,…
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dòbài tìm lỗi
Trang 11Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và
thực hiện theo yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích
thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta
đang sống không thuộc nhóm tên riêng
nước ngoài
4 Củng cố:
5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học
- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh sửa bài
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
II Chu ẩn bị :Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm
- Hát
- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em)
Bài 1
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm thi đua làm trênphiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đãnêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tụcngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn
Trang 12- Giáo viên nhận xét.
Bài 2
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho
các nhóm làm báo
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố
- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề
truyền thống
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu
trong bài bằng từ ngữ nối”
- Nhận xét tiết học
thống đã nêu
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làmlên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uốngnước nhớ nguồn
- 2 dãy thi đua
Thứ tư, 9/3/2011
Tiết 54
MÔN: TẬP ĐỌC
Bài: ĐẤT NƯỚC.
I Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trongSGK, thuộc lịng 3 khổ thơ cuối)
II Chu ẩn bị :Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tranh làng Hồ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: Đất nước
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ
- Nhắc học sinh chú y:ù
- Ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 13- Phát âm đúng từ ngữ.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong
SGK
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu
nội dung bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và trả
lời câu hỏi:
- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?
- Đó là cảnh mùa thu nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:
- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp và
vui như thế nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:
- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ ngữ
nào?
- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự hào
hạnh phúc về đất nước tự do
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh xác lập kỹ thuật đọc,
nhấn giọng, ngắt nhịp
Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung chính
của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể hiện
niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.”
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả lớpđọc thầm
- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ
- 1 học sinh đọc
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi nêu
- Nhiều học sinh luyện đọc từng khổ thơ,cả bài thơ
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễncảm
- Học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuốibài
- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trìnhbày
- Nhóm bạn nhận xét