1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 tuần 6

21 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu nhiệm vụ: _ Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh đúng theo thứ tự trong câu chuyện: Bài tập làm văn.. Nếu HS cả lớp khơng tính được, GV hướng dẫn - Yêu cầu từng HS v

Trang 1

C.C T MT TĐ KC

Luyện tập Vẽ trang trí: Vẽ tiếp họa tiết….

Bài tập làm văn Bài tập làm văn

GVC

1 2 3 4 5

T TD TC CT TNXH

Chia số có 1 chữ số cho số có 1 chữ số Oân đi vượt chướng ngại vật Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh (t2)

Bài tập làm văn Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

GVC

1 2 3 4 5

T HN TĐ LTVC

Luyện tập Oân bài hát đếm sao….

Nhớ lại buổi đầu đi học Trường học – Dấu phẩy

GVC

1 2 3 4 5

T TD TV TNXH

Phép chia hết, phép chia có dư

Đi chuyển hướng phải, trái Oân chữ hoa D,Đ

Cơ quan thần kinh

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Tự làm lấy việc của mình ( t2)

Luyện tập Nhớ lại buổi đầu đi học Kể lại buổi đầu em đi học

Trang 2

Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2008

Toán

Tiết 26 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

• Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 25.

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.

2 DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3

- Tiến hành tương tự như với bài tập 1.

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4

- Yêu cầu HS quan sát hình và tìm hình đã được

tơ màu 1/5 số ơ vuơng.

- Hãy giải thích câu trả lời của em:

+ Mỗi hình cĩ mấy ơ vuơng?

+ 1/5 của 10 ơ vuơng là bao nhiêu ơ vuơng?

+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tơ màu mấy ơ

vuơng?

3 CỦNG CỐ, DẶN DỊ

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tìm một

trong các phần bằng nhau của một số.

- Nhận xét tiết học.

- 3 HS làm bài trê bảng.

- Nghe giới thiệu.

- 2 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở bài tập.

30 : 6 = 5 (bơng hoa) Đáp số: 5 bơng hoa.

Bài giải

Số học sinh đang tập bơi là:

28 : 4 = 7 (học sinh) Đáp số: 7 học sinh.

Trang 3

Thể dục Bài 11 ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

I – MỤC TIÊU

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc Yêu cầu biết và thực hiện được động tác tương đối chính xác.

- Oân động tác đi vượt chướng ngại vật Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.

- Chơi trò chơo “ Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật.

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tậo luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập vượt chướng ngại vật và

trò chơi.

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát :

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp :

- Trò chơi “ Chui qua hầm” :

2 Phần cơ bản

- Oân tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 –

4 hàng dọc :

Mỗi động tác chỉ thực hiện 1 -2 lần, riêng đi đều

thực hiện khoảng 2 – 3 lần cự ly khoảng 20m, chú ý

nhiều đến động tác chân và đánh tay ( xem h.36).

- Oân đi vượt chướng ngại vật :

Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc như dòng nước

chảy với khoảng cách thích hợp Trước khi cho HS đi,

Gv cho cả lớp đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cổ

chân, đầu gối, hông, vai… một số lần, sau đó mới tập.

Trong quá trình thực hiện, GV chú ý kiểm tra, uốn

nắn động tác cho các em, phân công giúp đỡ bảo

hiểm, đề phòng chấn thương.

- Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” :

Trong quá trình chơi, Gv cần giám sát, kịp thời nhắc

nhở các em bảo đảm an toàn trong khi chơi, đặc biệt

là không được ngàng chân, ngáng tay cản đường chạy

của các bạn Trước khi chơi yêu cầu các em chọn bạn

chơi theo từng đôi ó sức khỏe tương đương nhau Có

thể quy định thêm yêu cầu cho từng đôi để trò chơi

thêm phần hào hứng.

3 Phần kết thúc

- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng hít sâu :

- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét :

- GV giao bài tập về nhà : Oân đi đều và đi vượt

chướng ngại vật.

1 – 2ph 1ph 1ph 1ph

Trang 4

Tập đọc- Kể chuyệnTiết 16+17: BÀI TẬP LÀM VĂN

I- Mục đích yêu cầu:

_ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

+ Chú ý các từ ngữ: làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủn ( miền Bắc) làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắnngủn, vấät vả (miền nam)

+ Biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với người mẹ

_ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải ở cuối bài: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn.

+ Đọc thầm nhanh, nắm được các chi tiết quan trọng và diễn biến của chuyện, hiểu lời khuyên: Lời nói của HSphải đi đôi với việc làm

_ Rèn kĩ năng nói:

+ Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

+ Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình

_ Rèn kĩ năng nghe: + Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh minh họa SGK _ Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc.

III-Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

B- Kiểm tra bài cũ: “Cuộc họp của chữ viết”.

C- Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu tên bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm toàn bài:

_ Hướng dẫn HS cách đọc

_ Cho HS quan sát tranh minh họa

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu:

_ Cho HS đọc nối tiếp câu

_ GV đưa ra các từ khó Hướng dẫn HS phát âmLui - xi

–a,Cô-li-a

_ Cho HS đọc nối tiếp từng câu lượt 2

_ Gọi 2 HS đọc lớp đồng thanh

_ GV lưu ý HS: đọc liền 2 câu lời nhân vật

* Luyện đọc từng đoạn:

_ Cho HS đọc nối tiếp đoạn

_ GV nhắc nhở HS đọc đúng các câu hỏi

_ GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: ngắn ngủn, viết

lia lịa, khăn mùi soa

_ Em hãy đặt câu với từ: ngắn ngủn

_HD HS đọc câu khó:Nhưng /chẳng lẽ lại nộp một bài

văn ngắn ngủn như thế này?//( giọng băn khoăn)

+ Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

+ Gọi 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 3 đoạn

_ 1 HS đọc đoạn 4

+ Gọi 1 HS đọc to toàn bài

TIẾT 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

_ 2 HS đọc bài +trả lời câu hỏi

_ HS nghe giới thiệu

_ HS mở SGK đọc thầm theo

_ HS quan sát tranh

_ HS đọc nối tiếp câu

_ HS phát âm từ khó

_ HS đọc nối tiếp từng câu lượt 2

_ 2 HS lớp đọc đồng thanh

_ HS đọc nối tiếp đoạn

_ HS đọc giải nghĩa từ SGK

Trang 5

+ Nhận vật “tôi” trong truyện này là gì?

+ Cô giáo ra đề văn cho lớp như thế nào?

+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn? Các em

trao đổi nhóm 4 rồi trả lời

_ Đoạn 3

+ Thấy các bạn viết nhiều Cô-li-a làm cách gì để bài

viết dài ra?

_ Đoạn 4

+ Vì sao khi mẹ baỏ Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu

Cô-li-a ngạc nhiên?

+ Vì sao Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?

_ GV hỏi: Bài đọc đã giúp em hiểu ra điều gì?(HS trao

đổi cặp đôi.)

4 Luyện đọc lại:

+ GV đọc mẫu đoạn 3 và 4

_ Gọi 4 HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn văn

_ Cho 4 HS thi đọc diễn cảm

_ Cho HS nhận xét, bình chọn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ:

_ Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 tranh

đúng theo thứ tự trong câu chuyện: Bài tập làm văn

Sau đó chọn tả lại một đoạn của câu chuyện bằng lời

kể của mình

2 Hướng dẫn kể:

a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu

chuyện

_ Gọi HS nêu kết quả sắp xếp

_ GV nhận xét, khẳng định trình tự đúng của các tranh

là: 3 -4 -2 -1

b.Kể lại một đoạn của câu chuyện.theo lời của em

_GV giúp HS xác định y/c

_ GV gọi 1 HS kể mẫu 1 đoạn

GV nhắc nhở HS: Các em chỉ chọn kể 1 đoạn của câu

chuyện theo lời kể của mình

_ Gọi 1 HS khác kể 2 hoặc 3 câu

+ Cho HS kể theo cặp

_ Gọi 4 HS thi nối tiếp kể mỗi em một đoạn

_ Cho HS nhận xét: cốt truyện, cách diễn đạt, có kể

bằng lời của mình không? Kể có tự nhiên không?

5 Củng cố – dặn dò:

_ GV hỏi: Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này

không? Vì sao?

_ CBBS: Tập đọc: “Nhớ lại buổi đầu đi học”

_ Nhận xét, tiết học

_ HS cả lớp đọc thầm đoạn 1, 2+ Là Cô-li-a

+ Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.?

+ HS trao đổi nhóm và trả lời: Vì Cô-li-achưa phải làm gì để giúp đỡ mẹ./ Vì…._ 1 HS đọc to đoạn 3, lớp đọc thầm

+ Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnhthoảng mới làm và cả những việc … _ 1 HS đọc to đoạn 4

+……Vì đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn làmviệc này, mà bạn chưa làm bao giờ

+ Vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bàitập làm văn

_ Lời nói phải đi đôi với việc làm, nhữngđiều mình tự nói tốt về mình thì phải cốlàm cho bằng được

+ HS đọc thầm theo

_ 4 HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn

_ 4 HS thi đọc diễn cảm

_ HS lắng nghe

_ HS quan sát 4 đoạn tranh đã đánh số, tựsắp xếp lại các tranh, viết ra giấy trình tựđúng 4 bức tranh nêu

_ HS nhận xét bài kể của bạn

_ Bình chọn người kể hay nhất

_ 1 số HS phát biểu_ Ghi bài

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Tiết 27 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

CHO MỘT SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

• Biết thực hiện phép tính chia số cĩ 2 chữ số cho số cĩ 1chữ số (chia hết ở các lượt chia).

• Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các bài tập của tiết 26.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học

2.2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số cĩ hai

chữ số cho số cĩ một chữ số

- Nêu bài tốn: Một gia đình nuơi 96 con gà, nhốt

đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng cĩ bao nhiêu

con gà?

- Muốn biết mỗi chuồng chĩ bao nhiêu con gà,

chúng ta phải làm gì?

- Viết lên bảng phép tính 96 : 3 và yêu cầu HS

suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này.

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

Nếu HS cả lớp khơng tính được, GV hướng dẫn

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rỏ cách thực

hiện phép tính của mình HS cả lớp theo dõi đễ

nhận xét bài của bạn.

Bài 2

- Yêu cầu HS nêu cách tìm “một phần hai”, “một

phần ba” của một số, sau đĩ làm bài.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Mẹ hái được bao nhiêu quả cam?

- Mẹ biếu bà một phần mấy số cam?

- Bài tốn hỏi gì?

- Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta

- Nghe giới thiệu.

- Nghe GV đọc bài tốn.

- Phải thực hiện phép chia 96 : 3.

* 9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0.

* Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết

2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.

- HS thực hiện lại phép chia

Trang 7

Thủ công Tiết 7: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO 5 CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (2 tiết)

Tiết 2:

I Mục tiêu:

- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao vàng 5 cánh

- Gấp và cắt dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kỹ thuật

- Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán

IIChuẩn bị:- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công; -Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng, và giấy nháp.

- Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ; -Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

III Các hoạt động:

HĐ1: Học sinh nhớ lại và nêu các bứoc thực hiện

gấp cắt ngôi sao.

* Giáo viên treo tranh quy trình lên bảng.

- Gọi 2 học sinh nhắc lại và thực hiện các bước gấp,

cắt ngôi sao 5 cánh

- Gọi 1 học sinh khác nhắc lại cách dán ngôi sao để

được được lá cờ đỏ sao vàng

* HDHS nhắc lại các bước thực hiện gấp, cắt, dán lá

cờ đỏ sao vàng

- Bước 1 em làm gì?

- Bước 2 em cắt ngôi sao như thế nào?

- Bước 3: Em hãy nêu lại rồi thực hiện cách dán

ngôi sao vào lá cờ để được lá cờ đỏ sao vàng 5

cánh

HĐ2: Học sinh thực hành đúng kỹ năng cách gấp,

cắt dán lá cờ đỏ sao vàng

- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp thực hành

gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng, đúng lần lượt các

thao tác đã học

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ uốn nắn các em làm

chậm, lúng túng

HĐ3: Đánh giá – trưng bày sản phẩm.

- Giáo viên cho học sinh trưng bày sản phẩm

- Cho học sinh tự đánh giá sản phẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá sản phẩm

IV Nhận xét – Dặn dò

- Về nhà tập gấp và cắt dán lại lá cờ đỏ sao vàng

nhiều lần cho thành thạo

- CBBS: “gấp, cắt, dán bông hoa”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- 1-2 học sinh lên bảng nhắc lại và thực hiện thao tác gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng

- 1 học sinh nêu và thực hiện các bước gấp vàcắt ngôi sao 5 cánh

- 1 học sinh lên nêu cách dán ngôi sao vào lá cờ

- Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5cánh…

- Bước 2: Mở ra 1 đường gấp AOB, điểm O ở giữa Đánh dấu điểm D cách điểm C 1 ô (H2);

……

- Bước 3: Cắt tờ giấy đỏ hình chữ nhật dài 21

ô rộng 14 ô để làm lá cờ Đánh dấu điểm giữahình bằng cách đếm ô hoặc gấp tờ giấy làm 4phần bằng nhau

- Học sinh lấy giấy màu, kéo ra để thực hành cắt ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kỹ thuật

- Học sinh tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

Trang 8

Chính tả(nghe viết)

Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1.Nghe – viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn Biết viết hoa tên riêng nước ngoài 2.Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo / oeo; Phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn s / x

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: -Bảng lớp viết nội dung bài tập 2, BT3a

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

4’

29’

2’

A-Kiểm tra bài cũ:

- Viết 3 tiếng có vần oam

- Hai HS viết cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn

B-Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Nêu tên bài và y/c tiết học

2.Hướng dẫn HS viết chính tả

a-Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Đọc thong thả rõ ràng nội dung tóm tắt truyện

Bài tập làm văn

- Gọi HS đọc lại bài

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả

- Hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó

- Ghi bảng những chữ khó viết

- Đọc từ có tiếng khó cho HS viết

b-GV đọc cho HS viết:

c-Chấm, chữa bài:

- Cho HS soát bài 2 lần

- Chữa bài: Cho HS tự chữa lỗi viết sai

- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ

viết, cách trình bày

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a-Bài tập 2:

- Cho HS nêu y/c BT

- Gọi 1 số HS lên bảng

- Cho HS nhận xét từ điền và phát âm đúng sai

- Gọi nhiều HS đọc lại kết quả

- Cho HS chữa bài

b-Bài tập ( 3a) – lựa chọn:

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- GV cho 1 số em thi làm bài trên bảng (chỉ viết

tiếng cần điền âm đầu hoặc dấu thanh)

- Gọi HS đọc lại khổ thơ sau khi đã điền đúng âm

và dấu thanh

4.Củng cố, dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà đọc lại bài làm, ghi nhớ

chính tả

- Nhận xét tiết

- 1 HS viết BL, cả lớp viết BC

- 2 HS viết BL, cả lớp viết BC

- Lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

-2 HS đọc lại toàn bài

- 1 số HS trả lời câu hỏi GV

- HS tìm những chữ khó viết

- HS phân tích tiếng khó

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau để soát bài

- HS tự chữa lỗi vào cuối bài chép

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2 HS làm BL; Cả lớp làm bài vào vở BT.-Cả lớp nhận xét

- 3-4 HS đọc lại kết quả

- Cả lớp chữa bài vào vở bài tập

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Lắng nghe

- HS làm bài CN

- 3HS thi làm bài trên bảng

- Cả lớp nhận xét, chọn lời giải đúng

- 4 HS đọc lại khổ thơ

- Cả lớp viết bài vào vở BT

Trang 9

Tự nhiên xã hội

Tiết 11 : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

A MỤC TIÊU: _ Sau bài học, học sinh biết:

+ Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: _ Các hình trong SGK /24, 25 _ Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.

C HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’

4’

28’

2’

I ỔN ĐỊNH:

II BÀI CŨ: Hoạt động bài tiết nước tiểu

III BÀI MỚI:

a) Giới thiệu: Nêu tên bài học

GV yêu cầu HS từng cặp thảo luận:

_Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?

Gv gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ

phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi

hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng…

+ Bước 2:

_Gv yêu cầu 1 số cặp trình bày kết qủa thảo luận

+ Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị

nhiễm trùng

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

a Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan

bài tiết nước tiểu

b Cách tiến hành:

+ Bước 1: Làm việc theo cặp.

_ Y/c học sinh quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong sgk/ 25 và trả

lời câu hỏi:

+ Các bạn trong hình đang làm gì?

+ Việc làm đó có lợi gì cho việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ

quan bài tiết nước tiểu?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp.

Gv gọi 1 số cặp lên trình bày trước lớp về nội dung vừa thảo

luận

Gv yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi:

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài

của cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

Liên hệ thực tế:

Gv yêu cầu h/s liên hệ xem ở nhà các em đã thực hiện tốt

việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu chưa?

IV CỦNG CỐ_ DẶN DÒ:

_ CBBS: Cơ quan thần kinh

- Nhận xét tiết học

- Hát_ 2 Học sinh trả lời

_ Lắng nghe

_Học sinh thảo luận theo cặp

_Từng cặp báo cáo

_Lớp nhận xét, bổ sung

_1 số h/s nhắc lại kết luận

_HS quan sát và trả lời theo cặp

_Đại diện các nhóm lên báo cáo Lớp n/x, bổsung

_Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trướckhi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặcbiệt là quần áo lót

_Vì để bù nước cho quá trình mất nước do thảinước tiểu ra hàng ngày, để tránh sỏi thận…_HS làm bài và đọc bài làm trước lớp._ Lớpnhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- Ghi bài

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

• Giải bài tốn cĩ liên quan đến tìm một phần mấy của một số.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà của tiết 27.

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng.

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Nêu yêu cầu của bài tốn và yêu cầu học sinh

làm bài.

- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rỏ cách thực

hiện phép tính của mình HS cả lớp theo dõi để

nhận xét bài của bạn.

- Yêu cầu HS đọc bài mẫu phần b) Hướng dẫn

HS: 4 khơng chia được cho 6 lấy cả 42 chia 6

được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng 42; 42 trừ 42 bằng 0.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.

- Chữa bài và cho điểm HS.

- Nghe giới thiệu.

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

My đã đọc được số trang sách là:

84 : 2 = 42 (trang) Đáp số: 42 trang.

- Ghi bài

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 11/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:    -Bảng lớp viết 2 lần BT2. Bảng phụ  để làm bài tập 3. - giáo án lớp 3 tuần 6
Bảng l ớp viết 2 lần BT2. Bảng phụ để làm bài tập 3 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w