- GV yêu cầu HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.. - GV yêu cầu HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 14 thỏng 3 năm 2011
Tiếng Việt
ôn tập giữa học kì ii: tiết 1
I/ mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm đợc cấu tạo các kiểu câu để điền đúng bảng tổng kết.(BT2)
- HS Khá giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập photo bài tập 1, bài tập 2 (tài liệu) Phiếu bốc thăm kiểm tra tập đọc
III/ các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc bài “ Đất nớc”
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 5HS )
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho
HS trả lời
2.3 Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết; GV hớng dẫn: BT yêu cầu các em
phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu
(câu đơn và câu ghép)
Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối:
1 VD / Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng
QHT (1VD) - Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
(1VD)
- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
họa lần lợt cho từng kiểu câu (câu đơn câu
ghép không dùng từ nối câu ghép dùng
QHT câu ghép dùng cặp từ hô ứng) - GV
nhận xét nhanh
- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS bốc thăm và thực hiện theo y/c
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV h-ớng dẫn
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa: Các kiểu cấu tạo câu
+ Câu đơn:
- Đền Thợng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.
+ Câu ghép không dùng từ nối:
- Lòng sông rộng, nớc xanh trong.
- Mây bay, gió thổi.
+ Câu ghép dùng QHT:
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn đợc năm, sáu mơi
Trang 2- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS cha kiểm tra tập đọc; HTL
hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục luyện đọc
phát.
- Vì trời nắng to, lại không ma đã lâu nên cỏ cây héo rũ.
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
- Nắng vừa nhạt, sơng đã buông xuống mặt biển.
- Trời ch a hừng sáng, nông dân đã ra
đồng.
- HS trình bày bài làm Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c
_
Toỏn
Tiết 136 : Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
- HS làm BT 1, 2
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng học nhóm
III/ các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3/143
- Gọi HS nêu cách tính v, s, t
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài
toán
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- GV hớng dẫn HS: Thực chất bài toán yêu cầu
so sánh vận tốc của ô tô và xe máy
- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài và nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng
đ-ờng thì vận tốc và thời gian là hai đại lợng tỉ
lệ nghịch
- - 2 HS lên bảng làm bài 3/143
- - HS lần lợt nêu cách tìm v ,
s , t.
- HS lắng nghe
1 HS đọc + Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?
- HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng lớp
Trang 3Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?
- GV hớng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với
đơn vị đo là m/phút
- Cho HS làm bài cá nhân
- Y/c HS chữa bài và nêu nhận xét
+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta
biết điều gì ?
Bài 3: ( HS KG)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán
- GV hớng dẫn HS đổi đơn vị
- GV cho HS thi đua giải bài toán, sau đó GV
chữa bài
Bài 4: ( HS KG)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò:
+ Nêu lại cách tính và công thức tính s, v, t
- Làm bài 3,4/144 làm vào giờ tự học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- - Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc +Tính vận tốc
+ km/giờ
- HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
- HS nhận xét, chữa bài
+ 1 giờ xe máy đi đợc 37,5km
- 1 HS đọc và nêu y/c
- HS làm bài
- 1 HS đọc và nêu y/c
- HS gạch 1 gạch dới yếu tố đã biết, 2 gạch dới yếu tố cần tìm
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
- HS nhận xét
- 3 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c
_
Tiếng Việt
ôn tập giữa học kì ii: tiết 2
I/Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tạo lập đựơc câu ghép theo yêu cầu ở bài tập 2
II/Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bốc thăm KT tập đọc (nh tiết 1) Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 5HS)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
- HS lắng nghe
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
Trang 4cho điểm.
2.3 Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lợt từng câu
văn, làm bài vào vở GV phát riêng bút dạ
và giấy để viết nội dung bài cho 3 – 4
HS
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn
của mình GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng
trình bài
- GV nhận xét, sửa chữa, kết luận những
HS làm bài đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xt tiết học
- Dặn HS đọc trớc bài để chuẩn bị ôn tập
tiết 3
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy./ chúng rất quan trọng / …
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng / sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt
động / c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi ngời vì mọi ngời và mọi ngời vì mỗi ngời.”
- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c
Thứ ba ngày 15 thỏng 3 năm 2011
Toỏn
Tiết 137 : Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
- Biết tính quãng đờng, vận tốc, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
- HS làm BT 1,2
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3,4/144
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- 2 HS chữa bài 3, 4/144
- Lần lợt nêu bài làm của mình và nêu tên công thức tính
- Lớp theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 5- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- GV gọi một HS đọc bài tập
a) Bài toán:
+ HS gạch 1 gạch dới đề bài cho biết gì?
2 gạch dới đề bài yêu cầu gì?
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và
thảo luận nhóm cách giải
+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe
máy ?
+ Hớng chuyển động của ô tô và xe máy nh
thế nào ?
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì
tổng quãng đờng ô tô và xe máy đi đợc là bao
nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi đợc
quãng đờng bao nhiêu ?
- GV nhận xét: Nh vậy sau mỗi giờ khoảng
cách giữa ô tô và xe máy giảm đi 90km.
- Cho HS làm bài cá nhân
- Y/c HS chữa bài
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
b) Tơng tự nh bài 1a
- Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính
gộp
- Lu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng
một lúc mới đợc tính cách này.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS nêu cách làm
- HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
- HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của
ca-nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức
nào để tính?
3 củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm các BT còn lại
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS thao tác
- Thảo luận nhóm + 2 chuyển động: ô tô, xe máy
+ Ngợc chiều nhau
+ 180km hay cả quãng đờng AB + 54 + 36 = 90 (km)
+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở + HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS làm bài
- HS chữa bài và nêu kết quả đúng
- 2 HS nêu
+ Tìm s, biết v & t
- HS thực hiện theo y/c
_
Tiếng Việt
ôn tập giữa học kì ii: tiết 3
I/Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tìm đợc các câu ghép, các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế trong đoạn văn.(BT2)
* HS khá giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ đợc thay thế
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 6- Phiếu viết tên các bài tập đọc (nh tiết 1)
- Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Kiểm tra tập đọc và HTL( Khoảng 5
HS)
- Gọi HS lên bảng bốc thăm và thực hiện
theo yêu cầu
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời
2.3 Hớng dẫn HS làm BT2
- Gọi 2 HS đọc: HS1 đọc bài Tình quê
h-ơng và chú giải từ ngữ khó (con da, chợ
phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các
câu hỏi
- Gọi HS trình bàybài làm của mình
- Gọi HS nhắc lại cách liên kết câu trong
bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Từng HS lên bôc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài 1-2 phút)
- HS đọc bài trong SGK(hoặc đọc TL) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau đọc BT2
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ làm bài cá nhân
- Vài HS trình bày trớc lớp, cả lớp nhận xét sửa chữa
- Cả lớp sửa bài vào vở
- HS nhắc lại các cách liên kết câu trong bài
- HS thực hiện theo y/c
_
Thứ tư ngày 16 thỏng 3 năm 2011
Tiếng Việt
ôn tập giữa học kì ii: tiết 4
I/ mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 115 tiếng / phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 - 5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả học trong 9 tuần đầu ở HKII (BT2)
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu bốc thăm KT đọc (nh tiết 1)
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng - HS lắng nghe
Trang 72.2 Kiểm tra tập đọc và HTL:Khoảng 5 HS
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc cho
HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm
2.3 Hớng dẫn HS làm BT
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài; mở Mục lục
sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả
từ tuần 19 – 27
- GV cho HS phát biểu
- GV kết luận
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các
em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào
(bài Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ)
- GV yêu cầu HS viết dàn ý của bài văn vào
vở GV phát riêng bút dạ và giấy cho 5 – 6
HS - chọn những HS viết dàn ý cho những bài
văn miêu tả khác nhau
- GV cho HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi tiết
hoặc câu văn mình thích; giải thích lí do GV
nhận xét
- GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt
dán bài lên bảng lớp, trình bày; sau đó trả lời
miệng về chi tiết hoặc câu văn các em thích
GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của
từng bài văn; bình chọn bạn làm bài tốt nhất
- GV dán lên bảng lần lợt dàn ý của ba bài
văn; mời 3 HS đọc lại
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của
bài văn miêu tả đã chọn; chuẩn bị ôn tập tiết 5
(quan sát một cụ già để viết đợc đoạn văn
ngắn tả ngoại hình của một cụ già)
- HS bốc thăm và thực hiện theo y/c
- HS trả lời
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của học kì II: Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ
- 2 HS đọc
- Một số HS tiếp nối nhau trả lời
- HS viết dàn ý vào vở
- HS trình bày
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 3 HS lần lợt đọc từng dàn ý của 3 bài văn
- HS thực hiện theo y/c
_
Toỏn
Tiết 138: Luyện tập chung
I/ mục tiêu:
- Biết tính quãng đờng, vận tốc, thời gian
Trang 8- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- HS làm BT 1, 2
II/ Đồ dùng dạy học :
- Baỷng phuù, baỷng hoùc nhoựm
III/Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3,4/145
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hớng chuyển động của hai
ngời?
* GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát
Xe máy Xe đạp
A 48 km B C
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy
đi nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi trớc, xe máy
đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy đuổi kịp
xe đạp.
- GV nêu câu hỏi :
+ Quãng đờng xe máy cách xe đạp lúc khởi
hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì
khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là bao
nhiêu?
- GV : Nh vậy theo thời gian từ lúc khởi
hành, khoảng cách giữa hai xe ngày càng
giảm đi
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao
nhiêu km?
+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp
tính thế nào?
- Cho HS ở lớp làm vở , 1 HS làm bảng
- Gọi HS chữa bài
* GV nhận xét đánh giá: Bài toán này có thể
trình bày gộp bằng 1 bớc :
48 : (36 - 12) = 2 (giờ)
s : ( v2 - v1 ) = t
+ Muốn tính thời gian gặp nhau của 2
chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” ta làm
nh thế nào?
b) Tơng tự bài a)
- 2 HS lên bảng làm bài
- Học sinh lần lợt nêu công thức tính
v ; s ; t
- Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- 1HS
- 2 chuyển động
- Cùng chiều nhau
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ 48km + 0km
+ 36 - 12 = 24 (km)
- Lấy 48 chia cho 24
- HS làm bài
- HS chữa bài
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 9* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp
bao nhiêu km, ta làm thế nào?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công
thức nào đã có?
- Cho HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 3 (HSKG)
- GV gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của
bài toán
- GV giải thích: đây là bài toán ô tô đi cùng
chiều với xe máy và đuổi theo xe máy
- GV hớng dẫn HS phân tích và hiểu đợc các
bớc giải của bài toán Sau đó, GV cho HS tự
giải bài toán rồi chữa bài
- GV gọi HS chữa bài và nêu cách làm
- GV chốt lại kết quả đúng
3 củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Về nhà làm BT còn lại và chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài + Khoảng cách đó bằng quãng đờng
xe đạp đi trớc trong 3 giờ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Tính quãng đờng, s = v x t
- HS làm bài
- HS chữa bài
- 1 HS đọc và nêu y/c
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài và nêu cách làm
- HS thực hiện theo y/c
_
Tiếng Việt
ôn tập giữa học kì ii: tiết 5
I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nớc chè; tốc độ 100 chữ / 15 phút.
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình bà cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, ảnh về các cụ già
III/ Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
2.2 Hớng dẫn HS viết chính tả:
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nớc chè
giọng thong thả, rõ ràng
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm
tắt nội dung bài.GV nhắc HS chú ý các tiếng, từ
dễ viết sai: tuổi giời, tuồng chèo…
- GV yêu cầu HS gấp SGK GV đọc cho HS
viết
- GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lại bài
- GV chấm chữa bài
- Nêu nhận xét chung
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc và tóm tắt: Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nớc chè dới gốc bàng
- HS viết bài
- HS tự soát lỗi
- HS nộp vở
Trang 102.3 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi :
+ Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình hay
tính cách của bà cụ bán hàng nớc chè ?
+ Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình ?
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
- GV hớng dẫn HS:
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết
phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm mà chỉ tả
những đặc điểm tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3
đoạn văn tả ngoại hình nhân vật VD: Bài Bà tôi
(Tiếng Việt 5, tập một) có đoạn tả mái tóc của
bà; có đoạn tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt
của bà
+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn
khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em
biết (một cụ ông hoặc cụ bà), em nên viết đoạn
văn tả một vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
- GV cho một vài HS phát biểu ý kiến – cho
biết các em chọn tả một cụ ông hay cụ bà, ngời
đó quan hệ với các em nh thế nào
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc bài viết của
mình GV nhận xét
- GV chấm điểm một số đoạn viết hay
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà
hoàn chỉnh đoạn viết; những HS cha kiểm tra
tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lấy điểm
trong tiết 6
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Tả ngoại hình
+ Tả tuổi của bà
+ Bằng cách so sánh với cây bàng già; đặc tả mái tóc bạc trắng
- HS lắng nghe
- Một vài HS phát biểu
- HS làm bài
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện theo y/c
Đạo đức
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc ( tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Có hiểu biết ban đầu , đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này
- Thái độ tôn trọng các cơ quan của Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nớc ta
- Kể đợc một số việc làm của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học:
- ảnh trong bài
- Su tầm tranh, ảnh, bài báo về các hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan của Liên Hợp Quốc ở địa phơng và ở Việt Nam
III/Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
+ Để mọi ngời đều đợc sống trong hoà bình,
trẻ em có thể làm gì?
2 Bài mới:
- HS lần lợt phát biểu
- HS nhận xét, bổ sung thêm