1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GA Buổi 1_Tuần 24_Lớp 5

25 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy- học Buổi 1 Tuần 24 Lớp 5
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hiền, Giáo viên
Trường học Trường Tiểu học Xuân Thượng
Chuyên ngành Ngữ Văn; Toán
Thể loại Kế hoạch dạy-học
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: Công an ninh, đồn biên phòng, tồ án, cơ quan an ninh, thẩm phán - HS đọc yêu cầu BT... Kiểm tra b i c à

Trang 1

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiờm minh và cụng bằng của người ấ – đờ xưa; kể được

1 đến 2 luật của nước ta

+ Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bỳt dạ và một vài tờ giấy khổ to

- Bảng phụ viết tờn khoảng 5 luật ở nước ta

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS học thuộc bài thơ Chỳ đi tuần.

-Hỏi đỏp cõu hỏi bài đọc

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Để giữ gỡn cuộc sống thanh bỡnh cộng

đồng nào, xó hội nào cũng cú những quy

định yờu cầu mọi người phải tuõn theo bài

học hụm nay sẽ giỳp cỏc em tỡm hiểu một

số luật lệ xưa của dõn tộc ấ-đờ, một dõn

tộc thiểu số ở Tõy Nguyờn

2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- GV đọc bài văn, giọng rừ ràng, rành

mạch, dứt khốt giữa cỏc cõu

b) Tìm hiểu bài:

- Người xưa đặt ra luật tục để làm gỡ?

- Kể những việc mà người ấ-đờ xem là cú

+Tội giỳp kẻ cú tội

+Tội dẫn đường cho địch đến đỏnh làng mỡnh

Trang 2

- GV: Các loại tội trạng được người Ê-đê

nêu ra rất cụ thể, dứt khốt, rõ ràng theo

từng khoản, mục

- Tìm những chi tiết trong bài thơ cho thấy

đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công

bằng?

GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có

quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội

trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy

định các hình phạt rất công bằng với từng

loại tội Người Ê-đê đã dùng những luật

tục để giữ cho buôn làng có cuộc sống

kiến thức bài Nội dung bài văn? (Người

Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử

phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo

vệ cuộc sống yên bình của buôn làng)

- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về luật

Việt Nam Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau Hộp thư mật

+Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người

bà con, anh em cũng xử vậy

+Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay; lấy và giữ được gùi, khăn, áo dao của kẻ phạm tội; đánh dấu nới xảy ra sự việc) mới được kết tội; phải có vài ba người làm chứng; tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị

- Các nhóm HS trình bày vào bảng phụ

VD: Luật Giáo dục, Luật Phổ cập Tiểu học, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giao thông đường bộ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một số HS đọc trước lớp

_

Trang 3

II/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa BT3/123

- Cả lớp và GV nhận xột

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài.

Trang 4

Chính tả

Nghe- viết: NÚI NON HÙNG VĨ

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả; viết hoa đỳng cỏc tờn riờng trong bài

- Tỡm được cỏc tờn riờng trong đoạn thơ (BT2)

+HS khỏ, giỏi: Giải được cõu đố và viết đỳng tờn cỏc nhõn vật lịch sử (BT3)

- HS cú ý thức rốn chữ, giữ vở

II/ Đồ dùng dạy- học :

Bỳt dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to

III/ Các hoạt động dạy- học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2, 3 HS viết lại những tờn riờng

trong đoạn thơ BT 2,3 tiết CT trước

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài.

2.2 Hớng dẫn HS - viết.

- GV đọc bài chớnh tả

- GV đọc bài Nỳi non hựng vĩ, đọc thong

thả, rừ ràng, phỏt õm chớnh xỏc cỏc tiếng

cú õm, vần, thanh HS dễ viết sai

- GV: Đoạn văn miờu tả vựng biờn

cương Tõy Bắc của Tổ quốc ta, nơi giỏp

giữa nước ta và Trung Quốc

- Chỳ ý cỏc tờn địa lớ: Hồng Liờn Sơn,

Phan-xi-păng, ễ Quy Hồ, Sa Pa, Lào

Cỏch viết lại cỏc tờn riờng:

+Tờn người: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang

Lơng, A-Ma Dơ-Hao, Mơ-Nụng

+Tờn địa lớ: Tõy Nguyờn, (Sụng) Ba

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

Trang 5

Bài tập 3:

- GV chia nhúm thành 6 nhúm Phỏt cho

mỗi nhúm 1 bỳt dạ và một tờ giấy khổ to

- Lời giải đố:

+Ngụ Quyền, Lờ Hồn, Trần Hưng Đạo

+Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)

+Định Tiờn Hồng (Đinh Bộ Lĩnh)

+Lý Thỏi Tổ (Lý Cụng Uẩn)

+Lờ Thỏnh Tụng (Lờ Tư Thành)

- Biết tớnh tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tớnh nhẩm và giải toỏn

- Biết tớnh thể tớch một hỡnh lập phương trong mối quan hệ với thể tớch của một hỡnh lập phương khỏc

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)

II/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS sửa BT3/123.

- Cả lớp và GV nhận xột

2 Dạy- học bài mới:

2.2 Giới thiệu bài.

Trang 6

được từ kết quả bước 1 (12: 2) Cuối

cùng cộng nhẩm Như vậy bạn muốn

tính 15% đã tách 2 bước nhẩm đơn giản

Trang 7

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt

- Bỳt dạ và một số tờ phiếu khổ to

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS làm lại BT1, 2 tiết trước.

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài.

GV nêu MĐ- YC của giờ học

-An toàn: tỡnh trạng yờn ổn hẳn, trỏnh

được tai nạn, trỏnh được thiệt hại

-Hũa bỡnh: tỡnh trạng khụng cú chiến

Trang 8

- Lời giải: VD

Danh từ kết hợp với an ninh

Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ

quan an ninh, chiến sĩ an ninh, an ninh

chính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp an

ninh

Động từ kết hợp với an ninh

Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững

an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an

ninh, làm mất an ninh, thiết lập an ninh

+Cảnh giác: có sự chú ý thường xuyên để

kịp thời phát hiện những âm mưu, hành

động của kẻ thù, kẻ gian

+Thẩm phán: người chuyên làm công átc

xét xửa các vụ án

Bài 4:

-Từ ngữ chỉ việc làm: nhớ số điện thoại

của cha mẹ; nhớ địa chỉ, số điện thoại của

người thân; gọi 113, 114, 115; kêu lớn để

người xung quanh biêt; chạy đến nhà

người quen; đi theo nhóm;, tránh chỗ tôi,

tránh chỗ vắng, nhìn và để ý xung quanh;

không mang đồ trang sức đắt tiền; khố

cửa; không cho người lạ biết em ở nhà

một mình; không mở cửa cho người lạ

-Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hàng,

cửa hiệu, trường học, đồn công an ninh

-Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo

vệ khi không có cha mẹ ở bên: ông bà, chú

bác, người thân, hàng xóm, láng giềng

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài

rồi trình bày trước lớp

*Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức

thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh:

Công an ninh, đồn biên phòng, tồ án,

cơ quan an ninh, thẩm phán

- HS đọc yêu cầu BT

- HS làm bài

Trang 9

- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chỳ theo dừi bạn kể chuyện; nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Một số tranh ảnh bảo vệ an ninh tồn giao thụng, đuổi bắt cướp, phũng chỏy, chữa

chỏy

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra b i c à ũ:

Gọi HS kể lại một cõu chuyện đó được

nghe hoặc đọc về những người đó gúp sức

mỡnh bảo vệ trật tự, an ninh

2 Dạy- học b i m à ới:

2.1 Giới thiệu b i: à

- Trong tiết KC hụm nay, cỏc em sẽ kể

một cõu chuyện mà mỡnh biết trong đời

thực về việc làm tốt của một người hoặc

một việc làm của chớnh em gúp phần bảo

Trang 10

những việc làm tốt mà cỏc em đó biết

trong đời thực, cú thể là những cõu

chuyện mà cỏc em đó thấy trờn ti vi

- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người

thõn nghe

- Vài HS núi về đề tài cõu chuyện của mỡnh: VD: Tụi muốn kể cõu chuyện của Thành, là một dõn phũng của xúm tụi Thỏng trước chỳ đó cú một hành động rất dũng cảm, xụng vào đỏm chỏy cứu được hai em nhỏ / Tụi muốn

kể cõu chuyện về chiến cụng của chỳ Dũng – cụng an huyện Thanh Sơn Chỳ đó đuổi bắt tờn cướp đó giật tỳi của mẹ tụi Mẹ tụi rất khõm phục chỳ

Mẹ tụi đó kể cho cả nhà nghe cõu chuyện này

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe

- HS thi kể trước lớp

- HS xung phong KC

- Cả lớp nhận xột, chọn bạn nào KC hay nhất

III/ Các hoạt động dạy- học:

Trang 11

1 KiÓm tra bµi cò:

- Gọi HS sửa BT3/125

- Cả lớp và GV nhận xét

2 D¹y-häc bµi míi:

2.1 Giíi thiÖu bµi

- Hôm nay, chúng ta sẽ nhận biết một số

nhật hay hình lập phương không?

- Giới thiệu: Các hộp này có dạng hình

2.3.Giới thiệu hình cầu

- GV đưa ra một vài đồ vật hình cầu: quả

bóng, quả địa cầu và giới thiệu: Các đồ

vật này có dạng hình cầu

- Yêu cầu HS chỉ các vật là hình cầu và

các vật không phải là hình cầu

Trang 12

- GV kết luận: Quả búng bàn, viờn bi cú

- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tớnh cỏch nhõn vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trớ của anh Hai Long và những chiến

sĩ tỡnh bỏo

+ Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

- Quý trọng những hành động dũng cảm, mưu trớ của những chiến sĩ tỡnh bỏo

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2, 3HS đọc bài Luật tục xưa của

người ấ-đờ.

- Hỏi đỏp về nội dung bài đọc

2 Dạy- học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Cỏc chiến sĩ tỡnh bỏo núi chung và

những người hoạt động thầm lặng trong

lũng địch núi riờng đó gúp phần cụng sức

to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài

học hụm nay sẽ cho cỏc em biết một

phần cụng việc thầm lặng mà vĩ đại của

Trang 13

- GV viết lên bảng những từ dễ đọc sai:

chữ V, bu-gi, cần khởi động máy

- GV đọc mẫu lần 1

+Câu đầu: giọng náo nức thể hiện sự náo

nức của Hai Long

+Đoạn từ Người đặt hộp thư trả hộp

thuốc về chỗ cũ: đọc chậm rãi, nhẹ

nhàng

+Đoạn từ Anh dừng xe trả hộp thuc về

chỗ cũ: nhịp đọc nhanh hơn, thể hiện thái

độ bình tĩnh, tự tin của nhân vật

+Đoạn cuối: chậm rãi, vui tươi

- GVđọc diễn cảm toàn bài:

b) T×m hiÓu bµi:

- Chú Hai Long ra Phú Lâm để làm gì?

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

-Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật

khéo léo, kín đáo như thế nào?

- Qua những vật có hình chữ V, người

liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long

điều gì?

- GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động

trong lòng địch bao giờ cũng là những

người rất bình tĩnh, gan góc, thông minh

đồng thời cũng là những người thiết tha

yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả

thân vì sự nghiệp chung

- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của

chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, kết hợp chú giải những từ trong SGK

- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng

- Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả

vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số nhìn trứơc nhìn sau, một tay chú vẫn cầm bu-gi, môt tay bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào đó thư báo

Trang 14

- GV: Để đỏnh lạc hướng chỳ ý người

khỏc, khụng gõy nghi ngờ, chỳ Hai Long

vờ như đang sửa xe Chỳ thận trọng,

mưu trớ, bỡnh tĩnh, tự tin – Đú là những

phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt

động trong lũng địch

- Hoạt động trong lũng địch của cỏc

chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế nào

đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV: Những chiến sĩ như chỳ Hai Long

đó gúp cụng lao to lớn vào thắng lợi của

sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

- GV chốt lại phần tìm hiểu bài

hoạt động tỡnh bỏo nội thành

- Chuẩn bị bài : Phong cảnh Đền Hựng

cỏo của mỡnh rồi trả hộp thuốc về chỗ

cũ lắp bu-gi, khởi động mỏy, vờ như

xe đó sửa xong Chỳ Hai Long làm như thế để đỏnh lạc hướng của địch, khụng ai cú thể nghi ngờ

- Cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú / Cú ý nghĩa vụ cựng to lớn vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi lớn mà đỡ tốn xương mỏu

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn

- HS nờu nội dung ý nghĩa của bài: (Ca

ngợi ụng Hai Long và những chiến sĩ tỡnh bỏo hoạt động trong lũng địch đó dũng cảm, mưu trớ giữ vững đường dõy liờn lạc, gúp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.)

- HS luyện đọc diễn cảm

- Cỏc nhúm thi đọc diễn cảm

Đạo đức

Trang 15

EM YấU TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)

- Cú ý thức học tập, rốn luyện để gúp phần xõy dựng và bảo vệ đất nước

- Yờu Tổ quốc Việt Nam

+ HS khỏ, giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dõn tộc và quan tõm đến sự phỏt triển của đất nước

- Tự hào về truyền thống dõn tộc Việt Nam Quan tõm đến sự phỏt triển của đất nuớc

- Cú thỏi độ học tập tốt, cú ý thức xõy dựng tổ quốc

+ Cú ý thức bảo vệ, giữ gỡn nền văn húa, lịch sử của dõn tộc

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh về cỏc danh lam thắng cảnh, cảnh đẹp ở Việt Nam

- Giấy rụki, bỳt dạ (HĐ 2)

- Bảng kẻ ụ chữ (HĐ 1)

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra:

- GV gọi HS trả lời

Hóy nờu những suy nghĩ của em về đất

nước và con người Việt Nam?

+ Phổ biến luật chơi: Mỗi ụ chữ hàng

ngang là một địa danh hoặc cụng trỡnh

nổi tiếng của Việt Nam Nếu giải được ụ

chữ hàng ngang thỡ được 10 điểm, ghộp

được cỏc con chữ đặc biệt ở mỗi hàng

thành từ khố đỳng đỏp ỏn thỡ được 40

điểm

+ GV đưa ra thụng tin cỏc ụ hàng ngang

từ 1- 7 để HS cả lớp ghi kết quả ra nhỏp

+ Sau đú GV chia lớp thành hai đội

xanh đỏ, mỗi đội cử 4 bạn đại diện lờn

Trang 16

chơi GV đọc lại từng hàng, các đội chơi

nghe thì bàn nhau và viết vào ô chữ của

đội mình

- GV kết luận:

+ Tổ quốc Việt Nam đang thay đổi từng

ngày Với nhiều danh lam thắng cảnh

nổi tiếng, Tổ quốc ta có nhiều cơ hội

phát triển, mở rộng giao lưu với bạn bè

quốc tế

+ Tổ quốc Việt Nam có hình chữ S với

lá cờ đỏ sao vàng là quốc kỳ, vị lãnh tụ

vĩ đại của chúng ta là Bác Hồ kíhh yêu

Hoạt động 2: Triển lãm “Em yêu Tổ

quốc Việt Nam”

- Yêu cầu HS trình bày các sản phẩm đã

sưu tầm được theo yêu cầu thực hành ở

tiết trước

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm theo

nội dung sau:

Nhóm 1: Nhóm tục ngữ ca dao

Nhóm 2: Nhóm bài hát, thơ ca

Nhóm 3: Nhóm tranh, ảnh

Nhóm 4: Nhóm thông tin kinh tế, xã hội

- GV phát giấy bút cho các nhóm giao

công việc của các nhóm

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm giới thiệu

hiện tốt các yêu cầu để sau này có thể

lao động góp sức xây dựng phát triển

đất nước Việt Nam mến yêu

các thông tin về ô chữ hàng ngang thì đội chơi bàn nhau và ghi kết quả vào ô chữ

Nội dung ô chữ (ngang):

Vịnh Hạ Long // Hồ HoànKiếm // Thuỷ điện Sơn La // Cát Bà // Đà Nẵng // Phong Nha – Kẻ Bàng // Thánh địa Mỹ Sơn

Nội dung ô chữ (ghép được): Việt Nam

- HS lắng nghe

- HS trình bày các sản phẩm

- HS chia về các nhóm, làm việc theo yêu cầu của GV (có thể chọn một góc lớp để trình bày sản phẩm của nhóm)

- Sau thời gian làm việc, yêu cầu các nhóm chọn một góc lớp triễn lãm kết quả mà nhóm thu thập được

- Đại diện các nhóm thực hiện yêu cầu:

Cả lớp cùng theo dõi mỗi nhóm trình bày

Trang 17

-GV yờu cầu HS giữ lại cỏc gúc triển

lóm để cả lớp tiếp tục tỡm hiểu

- GV nhận xột tiết học, tuyờn dương cỏc

HS tớch cực hoạt động xõy dựng bài,

- Tỡm được ba phần (mở bài, thõn bài, kết bài); tỡm được cỏc hỡnh ảnh nhõn húa, so

- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yờu cầu của BT2

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Một cỏi ỏo quõn phục màu cỏ ỳa hay ảnh chụp

- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật

- Lời giải: BT1:

- Những kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật:

(1-Bài văn miờu tả dồ vật cú 3 phần: mở bài, thõn bài, kết bài Cú thể mở theo kiểu trực tiếp hay giỏn tiếp.; kết bài theo kiểu mở rộng hay khụng mở rộng Trong phần thõn bài, trước hết tả bao quỏt tồn bộ dồ vật, rồi đi vào tả những bộ phận cú đặc điểm nổi bật

2-Muốn miờu tả một dồ vật, phải quan sỏt đồ vật theo trỡnh tự hợp lớ, bằng nhiều cỏch khỏc nhau (mắt nhỡn, tai nghe, tay sờ ) Chỳ ý phỏt hiện những đặc điểm riờng phõn biệt đồ vật này với những đồ vật khỏc

3-Cú thể vận dụng cỏc biện phỏp nhõn hố, so sỏnh để giỳp cho bài văn sinh động,

hấp dẫn hơn )

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra :

Kiểm tra đoạn văn đó viết lại của HS

2.Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Năm lớp 4, cỏc em đó học về văn miờu

tả đồ vật Trong tiết học này, cỏc em sẽ ụn

Ngày đăng: 05/12/2013, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ hình trụ, hình cầu. - Gián án GA Buổi 1_Tuần 24_Lớp 5
Hình v ẽ hình trụ, hình cầu (Trang 10)
Hình   tròn   bằng   nhau   và   1   mặt   xung - Gián án GA Buổi 1_Tuần 24_Lớp 5
nh tròn bằng nhau và 1 mặt xung (Trang 11)
Hình tam giác KNP. - Gián án GA Buổi 1_Tuần 24_Lớp 5
Hình tam giác KNP (Trang 19)
w