*Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: Công an ninh, đồn biên phòng, tồ án, cơ quan an ninh, thẩm phán - HS đọc yêu cầu BT... Kiểm tra b i c à
Trang 1- Hiểu nội dung: Luật tục nghiờm minh và cụng bằng của người ấ – đờ xưa; kể được
1 đến 2 luật của nước ta
+ Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bỳt dạ và một vài tờ giấy khổ to
- Bảng phụ viết tờn khoảng 5 luật ở nước ta
III/ Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS học thuộc bài thơ Chỳ đi tuần.
-Hỏi đỏp cõu hỏi bài đọc
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Để giữ gỡn cuộc sống thanh bỡnh cộng
đồng nào, xó hội nào cũng cú những quy
định yờu cầu mọi người phải tuõn theo bài
học hụm nay sẽ giỳp cỏc em tỡm hiểu một
số luật lệ xưa của dõn tộc ấ-đờ, một dõn
tộc thiểu số ở Tõy Nguyờn
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- GV đọc bài văn, giọng rừ ràng, rành
mạch, dứt khốt giữa cỏc cõu
b) Tìm hiểu bài:
- Người xưa đặt ra luật tục để làm gỡ?
- Kể những việc mà người ấ-đờ xem là cú
+Tội giỳp kẻ cú tội
+Tội dẫn đường cho địch đến đỏnh làng mỡnh
Trang 2- GV: Các loại tội trạng được người Ê-đê
nêu ra rất cụ thể, dứt khốt, rõ ràng theo
từng khoản, mục
- Tìm những chi tiết trong bài thơ cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng?
GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có
quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội
trạng, đã phân định rõ từng loại tội, quy
định các hình phạt rất công bằng với từng
loại tội Người Ê-đê đã dùng những luật
tục để giữ cho buôn làng có cuộc sống
kiến thức bài Nội dung bài văn? (Người
Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử
phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo
vệ cuộc sống yên bình của buôn làng)
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về luật
Việt Nam Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Hộp thư mật
+Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người
bà con, anh em cũng xử vậy
+Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay; lấy và giữ được gùi, khăn, áo dao của kẻ phạm tội; đánh dấu nới xảy ra sự việc) mới được kết tội; phải có vài ba người làm chứng; tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị
- Các nhóm HS trình bày vào bảng phụ
VD: Luật Giáo dục, Luật Phổ cập Tiểu học, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Giao thông đường bộ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một số HS đọc trước lớp
_
Trang 3II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS sửa BT3/123
- Cả lớp và GV nhận xột
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
Trang 4Chính tả
Nghe- viết: NÚI NON HÙNG VĨ
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đỳng bài chớnh tả; viết hoa đỳng cỏc tờn riờng trong bài
- Tỡm được cỏc tờn riờng trong đoạn thơ (BT2)
+HS khỏ, giỏi: Giải được cõu đố và viết đỳng tờn cỏc nhõn vật lịch sử (BT3)
- HS cú ý thức rốn chữ, giữ vở
II/ Đồ dùng dạy- học :
Bỳt dạ và 4,5 tờ phiếu khổ to
III/ Các hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2, 3 HS viết lại những tờn riờng
trong đoạn thơ BT 2,3 tiết CT trước
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hớng dẫn HS - viết.
- GV đọc bài chớnh tả
- GV đọc bài Nỳi non hựng vĩ, đọc thong
thả, rừ ràng, phỏt õm chớnh xỏc cỏc tiếng
cú õm, vần, thanh HS dễ viết sai
- GV: Đoạn văn miờu tả vựng biờn
cương Tõy Bắc của Tổ quốc ta, nơi giỏp
giữa nước ta và Trung Quốc
- Chỳ ý cỏc tờn địa lớ: Hồng Liờn Sơn,
Phan-xi-păng, ễ Quy Hồ, Sa Pa, Lào
Cỏch viết lại cỏc tờn riờng:
+Tờn người: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang
Lơng, A-Ma Dơ-Hao, Mơ-Nụng
+Tờn địa lớ: Tõy Nguyờn, (Sụng) Ba
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
Trang 5Bài tập 3:
- GV chia nhúm thành 6 nhúm Phỏt cho
mỗi nhúm 1 bỳt dạ và một tờ giấy khổ to
- Lời giải đố:
+Ngụ Quyền, Lờ Hồn, Trần Hưng Đạo
+Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
+Định Tiờn Hồng (Đinh Bộ Lĩnh)
+Lý Thỏi Tổ (Lý Cụng Uẩn)
+Lờ Thỏnh Tụng (Lờ Tư Thành)
- Biết tớnh tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tớnh nhẩm và giải toỏn
- Biết tớnh thể tớch một hỡnh lập phương trong mối quan hệ với thể tớch của một hỡnh lập phương khỏc
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
II/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS sửa BT3/123.
- Cả lớp và GV nhận xột
2 Dạy- học bài mới:
2.2 Giới thiệu bài.
Trang 6được từ kết quả bước 1 (12: 2) Cuối
cùng cộng nhẩm Như vậy bạn muốn
tính 15% đã tách 2 bước nhẩm đơn giản
Trang 7II/ Đồ dùng dạy- học:
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt
- Bỳt dạ và một số tờ phiếu khổ to
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm lại BT1, 2 tiết trước.
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
GV nêu MĐ- YC của giờ học
-An toàn: tỡnh trạng yờn ổn hẳn, trỏnh
được tai nạn, trỏnh được thiệt hại
-Hũa bỡnh: tỡnh trạng khụng cú chiến
Trang 8- Lời giải: VD
Danh từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ
quan an ninh, chiến sĩ an ninh, an ninh
chính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp an
ninh
Động từ kết hợp với an ninh
Bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững
an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an
ninh, làm mất an ninh, thiết lập an ninh
+Cảnh giác: có sự chú ý thường xuyên để
kịp thời phát hiện những âm mưu, hành
động của kẻ thù, kẻ gian
+Thẩm phán: người chuyên làm công átc
xét xửa các vụ án
Bài 4:
-Từ ngữ chỉ việc làm: nhớ số điện thoại
của cha mẹ; nhớ địa chỉ, số điện thoại của
người thân; gọi 113, 114, 115; kêu lớn để
người xung quanh biêt; chạy đến nhà
người quen; đi theo nhóm;, tránh chỗ tôi,
tránh chỗ vắng, nhìn và để ý xung quanh;
không mang đồ trang sức đắt tiền; khố
cửa; không cho người lạ biết em ở nhà
một mình; không mở cửa cho người lạ
-Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hàng,
cửa hiệu, trường học, đồn công an ninh
-Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo
vệ khi không có cha mẹ ở bên: ông bà, chú
bác, người thân, hàng xóm, láng giềng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
rồi trình bày trước lớp
*Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh:
Công an ninh, đồn biên phòng, tồ án,
cơ quan an ninh, thẩm phán
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài
Trang 9- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chỳ theo dừi bạn kể chuyện; nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Một số tranh ảnh bảo vệ an ninh tồn giao thụng, đuổi bắt cướp, phũng chỏy, chữa
chỏy
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra b i c à ũ:
Gọi HS kể lại một cõu chuyện đó được
nghe hoặc đọc về những người đó gúp sức
mỡnh bảo vệ trật tự, an ninh
2 Dạy- học b i m à ới:
2.1 Giới thiệu b i: à
- Trong tiết KC hụm nay, cỏc em sẽ kể
một cõu chuyện mà mỡnh biết trong đời
thực về việc làm tốt của một người hoặc
một việc làm của chớnh em gúp phần bảo
Trang 10những việc làm tốt mà cỏc em đó biết
trong đời thực, cú thể là những cõu
chuyện mà cỏc em đó thấy trờn ti vi
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người
thõn nghe
- Vài HS núi về đề tài cõu chuyện của mỡnh: VD: Tụi muốn kể cõu chuyện của Thành, là một dõn phũng của xúm tụi Thỏng trước chỳ đó cú một hành động rất dũng cảm, xụng vào đỏm chỏy cứu được hai em nhỏ / Tụi muốn
kể cõu chuyện về chiến cụng của chỳ Dũng – cụng an huyện Thanh Sơn Chỳ đó đuổi bắt tờn cướp đó giật tỳi của mẹ tụi Mẹ tụi rất khõm phục chỳ
Mẹ tụi đó kể cho cả nhà nghe cõu chuyện này
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe
- HS thi kể trước lớp
- HS xung phong KC
- Cả lớp nhận xột, chọn bạn nào KC hay nhất
III/ Các hoạt động dạy- học:
Trang 111 KiÓm tra bµi cò:
- Gọi HS sửa BT3/125
- Cả lớp và GV nhận xét
2 D¹y-häc bµi míi:
2.1 Giíi thiÖu bµi
- Hôm nay, chúng ta sẽ nhận biết một số
nhật hay hình lập phương không?
- Giới thiệu: Các hộp này có dạng hình
2.3.Giới thiệu hình cầu
- GV đưa ra một vài đồ vật hình cầu: quả
bóng, quả địa cầu và giới thiệu: Các đồ
vật này có dạng hình cầu
- Yêu cầu HS chỉ các vật là hình cầu và
các vật không phải là hình cầu
Trang 12- GV kết luận: Quả búng bàn, viờn bi cú
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tớnh cỏch nhõn vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trớ của anh Hai Long và những chiến
sĩ tỡnh bỏo
+ Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK
- Quý trọng những hành động dũng cảm, mưu trớ của những chiến sĩ tỡnh bỏo
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2, 3HS đọc bài Luật tục xưa của
người ấ-đờ.
- Hỏi đỏp về nội dung bài đọc
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Cỏc chiến sĩ tỡnh bỏo núi chung và
những người hoạt động thầm lặng trong
lũng địch núi riờng đó gúp phần cụng sức
to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài
học hụm nay sẽ cho cỏc em biết một
phần cụng việc thầm lặng mà vĩ đại của
Trang 13- GV viết lên bảng những từ dễ đọc sai:
chữ V, bu-gi, cần khởi động máy
- GV đọc mẫu lần 1
+Câu đầu: giọng náo nức thể hiện sự náo
nức của Hai Long
+Đoạn từ Người đặt hộp thư trả hộp
thuốc về chỗ cũ: đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng
+Đoạn từ Anh dừng xe trả hộp thuc về
chỗ cũ: nhịp đọc nhanh hơn, thể hiện thái
độ bình tĩnh, tự tin của nhân vật
+Đoạn cuối: chậm rãi, vui tươi
- GVđọc diễn cảm toàn bài:
b) T×m hiÓu bµi:
- Chú Hai Long ra Phú Lâm để làm gì?
- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
-Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật
khéo léo, kín đáo như thế nào?
- Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
- GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động
trong lòng địch bao giờ cũng là những
người rất bình tĩnh, gan góc, thông minh
đồng thời cũng là những người thiết tha
yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả
thân vì sự nghiệp chung
- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, kết hợp chú giải những từ trong SGK
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
- Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả
vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số nhìn trứơc nhìn sau, một tay chú vẫn cầm bu-gi, môt tay bẩy nhẹ hòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào đó thư báo
Trang 14- GV: Để đỏnh lạc hướng chỳ ý người
khỏc, khụng gõy nghi ngờ, chỳ Hai Long
vờ như đang sửa xe Chỳ thận trọng,
mưu trớ, bỡnh tĩnh, tự tin – Đú là những
phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt
động trong lũng địch
- Hoạt động trong lũng địch của cỏc
chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế nào
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV: Những chiến sĩ như chỳ Hai Long
đó gúp cụng lao to lớn vào thắng lợi của
sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- GV chốt lại phần tìm hiểu bài
hoạt động tỡnh bỏo nội thành
- Chuẩn bị bài : Phong cảnh Đền Hựng
cỏo của mỡnh rồi trả hộp thuốc về chỗ
cũ lắp bu-gi, khởi động mỏy, vờ như
xe đó sửa xong Chỳ Hai Long làm như thế để đỏnh lạc hướng của địch, khụng ai cú thể nghi ngờ
- Cú ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú / Cú ý nghĩa vụ cựng to lớn vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi lớn mà đỡ tốn xương mỏu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
- HS nờu nội dung ý nghĩa của bài: (Ca
ngợi ụng Hai Long và những chiến sĩ tỡnh bỏo hoạt động trong lũng địch đó dũng cảm, mưu trớ giữ vững đường dõy liờn lạc, gúp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.)
- HS luyện đọc diễn cảm
- Cỏc nhúm thi đọc diễn cảm
Đạo đức
Trang 15EM YấU TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 2)
- Cú ý thức học tập, rốn luyện để gúp phần xõy dựng và bảo vệ đất nước
- Yờu Tổ quốc Việt Nam
+ HS khỏ, giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dõn tộc và quan tõm đến sự phỏt triển của đất nước
- Tự hào về truyền thống dõn tộc Việt Nam Quan tõm đến sự phỏt triển của đất nuớc
- Cú thỏi độ học tập tốt, cú ý thức xõy dựng tổ quốc
+ Cú ý thức bảo vệ, giữ gỡn nền văn húa, lịch sử của dõn tộc
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh về cỏc danh lam thắng cảnh, cảnh đẹp ở Việt Nam
- Giấy rụki, bỳt dạ (HĐ 2)
- Bảng kẻ ụ chữ (HĐ 1)
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra:
- GV gọi HS trả lời
Hóy nờu những suy nghĩ của em về đất
nước và con người Việt Nam?
+ Phổ biến luật chơi: Mỗi ụ chữ hàng
ngang là một địa danh hoặc cụng trỡnh
nổi tiếng của Việt Nam Nếu giải được ụ
chữ hàng ngang thỡ được 10 điểm, ghộp
được cỏc con chữ đặc biệt ở mỗi hàng
thành từ khố đỳng đỏp ỏn thỡ được 40
điểm
+ GV đưa ra thụng tin cỏc ụ hàng ngang
từ 1- 7 để HS cả lớp ghi kết quả ra nhỏp
+ Sau đú GV chia lớp thành hai đội
xanh đỏ, mỗi đội cử 4 bạn đại diện lờn
Trang 16chơi GV đọc lại từng hàng, các đội chơi
nghe thì bàn nhau và viết vào ô chữ của
đội mình
- GV kết luận:
+ Tổ quốc Việt Nam đang thay đổi từng
ngày Với nhiều danh lam thắng cảnh
nổi tiếng, Tổ quốc ta có nhiều cơ hội
phát triển, mở rộng giao lưu với bạn bè
quốc tế
+ Tổ quốc Việt Nam có hình chữ S với
lá cờ đỏ sao vàng là quốc kỳ, vị lãnh tụ
vĩ đại của chúng ta là Bác Hồ kíhh yêu
Hoạt động 2: Triển lãm “Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Yêu cầu HS trình bày các sản phẩm đã
sưu tầm được theo yêu cầu thực hành ở
tiết trước
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm theo
nội dung sau:
Nhóm 1: Nhóm tục ngữ ca dao
Nhóm 2: Nhóm bài hát, thơ ca
Nhóm 3: Nhóm tranh, ảnh
Nhóm 4: Nhóm thông tin kinh tế, xã hội
- GV phát giấy bút cho các nhóm giao
công việc của các nhóm
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm giới thiệu
hiện tốt các yêu cầu để sau này có thể
lao động góp sức xây dựng phát triển
đất nước Việt Nam mến yêu
các thông tin về ô chữ hàng ngang thì đội chơi bàn nhau và ghi kết quả vào ô chữ
Nội dung ô chữ (ngang):
Vịnh Hạ Long // Hồ HoànKiếm // Thuỷ điện Sơn La // Cát Bà // Đà Nẵng // Phong Nha – Kẻ Bàng // Thánh địa Mỹ Sơn
Nội dung ô chữ (ghép được): Việt Nam
- HS lắng nghe
- HS trình bày các sản phẩm
- HS chia về các nhóm, làm việc theo yêu cầu của GV (có thể chọn một góc lớp để trình bày sản phẩm của nhóm)
- Sau thời gian làm việc, yêu cầu các nhóm chọn một góc lớp triễn lãm kết quả mà nhóm thu thập được
- Đại diện các nhóm thực hiện yêu cầu:
Cả lớp cùng theo dõi mỗi nhóm trình bày
Trang 17-GV yờu cầu HS giữ lại cỏc gúc triển
lóm để cả lớp tiếp tục tỡm hiểu
- GV nhận xột tiết học, tuyờn dương cỏc
HS tớch cực hoạt động xõy dựng bài,
- Tỡm được ba phần (mở bài, thõn bài, kết bài); tỡm được cỏc hỡnh ảnh nhõn húa, so
- Viết được đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yờu cầu của BT2
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Một cỏi ỏo quõn phục màu cỏ ỳa hay ảnh chụp
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật
- Lời giải: BT1:
- Những kiến thức cần ghi nhớ về văn tả đồ vật:
(1-Bài văn miờu tả dồ vật cú 3 phần: mở bài, thõn bài, kết bài Cú thể mở theo kiểu trực tiếp hay giỏn tiếp.; kết bài theo kiểu mở rộng hay khụng mở rộng Trong phần thõn bài, trước hết tả bao quỏt tồn bộ dồ vật, rồi đi vào tả những bộ phận cú đặc điểm nổi bật
2-Muốn miờu tả một dồ vật, phải quan sỏt đồ vật theo trỡnh tự hợp lớ, bằng nhiều cỏch khỏc nhau (mắt nhỡn, tai nghe, tay sờ ) Chỳ ý phỏt hiện những đặc điểm riờng phõn biệt đồ vật này với những đồ vật khỏc
3-Cú thể vận dụng cỏc biện phỏp nhõn hố, so sỏnh để giỳp cho bài văn sinh động,
hấp dẫn hơn )
III/ Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra :
Kiểm tra đoạn văn đó viết lại của HS
2.Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Năm lớp 4, cỏc em đó học về văn miờu
tả đồ vật Trong tiết học này, cỏc em sẽ ụn