2 – 3 người “ : HS thực hiện động tác tung và bắt bóng qua lại cho nhau theo nhóm 2 -3 người, chú ý tung bóng khéo léo, đúng hướng, tùy theo đường bóng cao hay thấp, gần hay xa để tại c
Trang 1C.C T TD TĐ KC
Oân tập 4 phép tính đến 100 000 (tt) Oân tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người
Sự tích chú cuội cung trăng Sự tích chú cuội cung trăng
GVC
1 2 3 4 5
T
TC MT CT TNXH
Oân tập về các đại lượng Oân tập chương III và IV Vẽ tranh đề tài: Mùa hè
Thì thầm Bề mặt lục địa
GVC
1 2 3 4 5
T HN TĐ LTVC
Oân tập về hình học Oân các bài hát đã học
Mưa Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm- Dấu phẩy
GVC
1 2 3 4 5
T TD TV TNXH
Kiểm tra tung và bắt bóng theo nhóm 2-3
người
Oân chữ hoa A, M, N, Q,, V kiểu 2
Bề mặt lục địa (tt)
GVC
1 2 3 4 5
ĐĐ T CT TLV SHTT
Vấn đề quyền trẻ em Oân tập về giải toán Dòng suối thức Nghe kể: Vươn tới các vì sao- Ghi chép sổ tay
Trang 2Thứ 2 ngày 04 tháng 5 năm 2009Toán
Tiết 166 ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000 (t.t)
I/- MỤC TIÊU :
- Ôn luyện 4 phép tính trong phạm vi 100 000 (nhẩm và viết)
- Giải toán có lời văn về dạng rút về đơn vị.
- Suy luận tìm các số còn thiếu.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bài 1, 4 viết sẵn.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
28’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung tiết 165
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài
- Em đã thực hiện tính nhẩm như thế
nào?
- Em có nhận xét gì về hai BT ở phần a?
- Vậy khi thực hiện ta cần chú ý điều gì?
b) Tiến hành tương tự như phần a.
Bài 2 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài.
+ Thứ tự thực hiện biểu thức.
- Đặt tính rồi tự tính.
- HS làm bài 8 em HS đọc bài
Trang 3- GV cho HS đọc đề bài.
- Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu?
- Bán bao nhiêu lít?
- Bán được 1/3 số lít dầu nghĩa là gì?
- Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm sao?
- Em có cách tính nào khác?
- GV cho HS tóm tắt :
-Cho HS làm bài.
Bài 4 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài.
4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề : + 6450 lít.
+ Bán 1/3 số lít dầu.
+ Tổng số lít dầu chia 3 phần thì bán đi 1 phần.
+ ta lất tổng số lít dầu trừ đi số lít dầu đã bán.
+ lấy số lít dầu bán đi nhân 2.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- 1 số HS trả lời câu hỏi GV
- Ghi bài
Thể dục Bài 67 ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG
THEO NHÓM 2 – 3 NGƯỜI – TRÒ CHƠI “ CHUYỂN ĐỒ VẬT”
I – MỤC TIÊU
- Oân động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người Yêu cầu biết cách thực hiện được
động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “ Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi tương đối chủ động.
II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện : Chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng 2 em một dây nhảy và sân cho trò chơi “
Chuyển đồ vật”
III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :
- Tập bài thể dục phát triển chung, liên hoàn, mỗi động tác
2 x 8 nhịp :
- Chạy chậm xung quanh sân :
* Chơi trò chơi “ Chim bay cò bay” :
2 Phần cơ bản
- Oân động tác tung, bắt bóng tại chỗ và di chuyển theo nhóm
Trang 42 – 3 người “ :
HS thực hiện động tác tung và bắt bóng qua lại cho nhau
theo nhóm 2 -3 người, chú ý tung bóng khéo léo, đúng
hướng, tùy theo đường bóng cao hay thấp, gần hay xa để tại
chỗ hoặc di chuyển bắt bóng Khi bắt bóng xong, mới
chuyển sang động tác tung bóng đi cho bạn
Khi HS tập tương đối thành thạo động tác tung và bắt
bóng, GV có thể cho từng đôi di chuyển ngang cách nhau
khoảng 2 – 4m và tung bóng qua lại cho nhau Khi mới tập,
từng đôi di chuyển chầm chậm và lần lượt tung, bắt bóng,
cố gắng tung và bắt bóng chính xác
* Oân nhảy dây kiểu chụm hai chân :
HS nhảy dây kiểu chụm hai chân theo khu vực quy định
- Chơi trò chơi “ Chuyển đồ vật” :
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi một cách ngắn
gọn Sau đó chia số HS trong lớp thành các đội đều nhau để
các em thi với nhau, GV làm trọng tài Chơi 2 – 3lần, lần
thứ 2 hoặc thứ 3, GV tăng thêm 3 quả bóng và 3 mẫu gỗ,
đòi hỏi các em phải khéo léo hơn trong khi chuyển nhiiểù
đồ vật cùng một lúc Có thể tổ chức thi đua giữa các tổ với
nhau, chú ý đảm bảo kĩ luật và an toàn
3 Phần kết thúc
- Đứng thành vòng tròn, làm động tác cúi người thả lỏng hít
thở sâu :
- GV cùng HS hệ thống lại bài :
- GV nhận xét giờ học :
- GV giao bài tập về nhà : Oân tung và bắt bóng cá nhân để
chuẩn bị kiểm tra
4 – 6ph
6 – 8ph
1 – 2ph
2 – 3ph
1 – 2ph
x x x x x
x x x x
x x
x x
x x
x x
x x x x x x
Tập đọc – Kể chuyện.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú
ông, rịt.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của
chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng
của lòai người
b) Kỹ năng : - Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn.
Trang 5- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bỗng đâu, liều mạng,
vung rìu, lăn quay, bã trầu.
C)
Thái độ : - Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích.
B Kể Chuyện - Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu
chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm - Biết theo dõi
bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bị: : Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ Viết đoạn văn
cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát.
2 Bài cũ : Mặt trời xanh của tôi.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nêu 2 -3 câu hỏi về nội dung
3 Giới thiệu và nêu vấn đề : Giới thiệu bài
4 4 Phát triển các hoạt động.
* Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn.
- Gv đọc diễn cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa.
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu.
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn.
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng đâu,
liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
Tiết 2
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc
quý?
- Hát tập thể
- 2 Hs lên đọc thuộc lòng bài thơ.
- Trả lời câu hỏi GV
Hs lắng nghe.
Hs xem tranh minh họa.
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn.
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài.
Hs giải thích từ.
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
Cả lớp đọc đồng thanh.
Hs đọc thầm đoạn 1.
+Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.
Trang 620’
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú
Cuội?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo
luận câu hỏi:
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem nước tười
cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên
trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây
Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung
trăng.
+Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung
trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là
đúng ?
* Luyện đọc lại,
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3.
- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại.
- Gv yêu cầu các Hs thi đọc đoạn 3.
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
KỂ CHUYỆN.
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý.
- Một Hs kể mẫu đoạn.
- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.
- Hs thi kể chuyện trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
Hs đọc thầm đoạn 2
+ Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho.
+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nêun nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận câu hỏi.
Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hs nhận xét, chốt lại.
Hs phát biểu cá nhân.
Hs lắng nghe.
Hs thi đọc đoạn 3.
Hs cả lớp nhận xét.
Hs quan sát và đọc các gợi ý.
+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàngtiều phu tốt
bụng tên là Cuội sống ở vùng núi nọ.
+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị một con hổ con tấn công Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên một cây cao.
+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy
Trang 75 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Mưa.
- Nhận xét bài học.
một cảnh tượng lạ
Tiết 167 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I/- MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng cố về :
- Các đơn vị đo của các đại lượng : độ dài, khối lượng, thời gian, tiền VN
- Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học.
- Giải toán có lời văn liên quan đến các đơn vị đo đại lượng đã học.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 2 chiếc đồng hồ mô hình.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
28’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung tiết 166
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài
- Câu trả lời nào đúng? Tại sao?
- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần?
Bài 2 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài
- 1 HS đọc đề :
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
- HS đọc yêu cầu theo SGK.
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
Trang 8- Cho 2 HS lên bảng quay kim đồng hồ
theo đề bài.
- GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 4 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- GV cho HS tóm tắt :
Có : 2 tờ loại 2000đ.
Mua hết : 2700đ.
Còn lại : …đ.
- Cho HS làm bài
4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
- Hỏi một số kiến thức chính đã học
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề :
- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT
Bài giải : Số tiền Bình có là :
2000 x 2 = 4000 (đ) số tiền Bình còn lại :
- Nghe và Viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài thơ : “ Thì thầm”
b) Kỹ năng : Rèn viết đúng chính tả.Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu
hoặc vần dễ lẫn: tr/ch dấu hỏi và dấu ngã
c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ Viết BT2.
III/ Các hoạt động:
1’
4’
1’
28’
1.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Quà của đồng đội.
- Gv mời 2 Hs lên Viết có tiếng có vần in/inh
3.Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4.Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - Viết.
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài Viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện, thì
- Hát
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
+Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây;
Trang 9thầm với nhau Đó là những sự vật, con vật nào?
- Gv hướng dẫn Hs Viết ra nháp những chữ dễ Viết sai:
- Gv đọc cho Hs Viết bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chưã lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài Viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x; o/ô
+ Bài 2.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv nhắc cho Hs cách Viết tên riêng nước ngoài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 1 Hs Viết trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv mời 2 bạn lên bảng thi làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
a) Đằng trước – ở trên (Đó là cái chân)
b) Đuổi (Đó là cầm đũa và cơm vào miệng).
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập Viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Dòng suối thức.
- Nhận xét tiết học.
hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như im lặng hóa ra cũng thì thầm với nhau
Hs Viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh Viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
- 1Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân
1 Hs Viết trên bảng lớp
Hs nhận xét
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
2 Hs lên bảng thi làm bài Và giải câu đố.Cả lớp làm vào VBT
Tự nhiên xã hội Tiết 67 : BỀ MẶT LỤC ĐỊA.
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: - Mô tả bề mặt lục địa.
Kỹ năng: - Nhận biết được suối, sông, hồ.
c) Thái độ: - iết bảo vệ môi trường sống.
II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK trang 128 - 129 * HS: SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
Trang 101.Khởi động: Hát.
2.Bài cũ: Bề mặt trái đất
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Có mấy châu lục? Chỉ và nói tên các châu lục đó?
+ Có mấy đại dương? Chỉvà nói tên các đại dương?
3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 128 SGK
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào là mặt đất nhô cao, chỗ nào
bằng phẳng, chỗ nào có nước?
+ Mô tả bề mặt lục địa?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi 1 số Hs trả lời trước lớp
- Gv nhận xét chốt lại:
=> Bề mặt lục địa có chỗ cao (đồi, núi), có chỗ bằng
phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước chảy
(sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bước 1 :
- Gv yêu cầu Hs trong nhóm quan sát 1 hình trong SGK
trang 128 và trả lời các gợi ý
+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ?
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+ CHỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông
(dựa vào mũi tên trên sơ đồ).
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?
Bước 2: Thực hiện.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm
- Gv nhận xét, chốt lại
=> Nước theo những khe chảy ra thành suốu, thành sông
rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
Bước 1 :
- Gv khai thác vốn hiểu biết của Hs hoặc yêu cầu HS liên
hệ với thực tế ở địa phương để nêu tên một con suối, sông,
hồ
Bước 2:
- Một vài Hs trả lời kết hợp với trưng bày tranh ảnh
- Gv nhận xét, đánh giá các đội chơi
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem lại bài
- CBBS: Bề mặt lục địa (tiếp theo).
- Nhận xét bài học
PP: Quan sát, thảo luận nhóm.
Hs quan sát hình trong SGK
Hs trao đổi theo nhóm các câu hỏi trên.Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs cả lớp nhận xét
PP: Thảo luận.
Hs cả lớp thảo luận các câu hỏi
Hs xem xét và trả lời
Đại diện các nhóm lên trình bày
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs thực hành trả lời kết hợp với sưu tầm tranh ảnh
Trang 11Thứ 4 ngày 06 tháng 5 năm 2009Toán
Tiết 168 ÔN TẬP HÌNH HỌC
I/- MỤC TIÊU :
Giúp học sinh củng cố về :
- Củng cố về cách nhận biết góc vuông, trung điểm đoạn thẳng.
- Xác định được góc vuông và trung điểm đoạn thẳng.
- Củng cố cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.
II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Hình vẽ bài 1.
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :
4’
1’
28’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nội dung tiết 167
2 GIỚI THIỆU BÀI:
- Nêu tên bài
3 HD LUYỆN TẬP
Bài 1 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài
- Vì sao M là trung điểm của đoạn AB?
- Vì sao ED có trung điểm là N?
- Xác định trung điểm AE bằng cách nào?
- Xác định trung điểm MN bằng cách nào?
* GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 2 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài
GV nhận xét và ghi điểm.
Bài 3 :
- GV cho HS đọc đề bài.
- Y/c HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và ghi điểm
+ N nằm giữa E và D.
+ Ta lấy H giửa A và E.
+ Ta lấy I nằm giữa M và N.