1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 3 tuần 34

23 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 – 3 người “ : HS thực hiện động tác tung và bắt bóng qua lại cho nhau theo nhóm 2 -3 người, chú ý tung bóng khéo léo, đúng hướng, tùy theo đường bóng cao hay thấp, gần hay xa để tại c

Trang 1

C.C T TD TĐ KC

Oân tập 4 phép tính đến 100 000 (tt) Oân tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người

Sự tích chú cuội cung trăng Sự tích chú cuội cung trăng

GVC

1 2 3 4 5

T

TC MT CT TNXH

Oân tập về các đại lượng Oân tập chương III và IV Vẽ tranh đề tài: Mùa hè

Thì thầm Bề mặt lục địa

GVC

1 2 3 4 5

T HN TĐ LTVC

Oân tập về hình học Oân các bài hát đã học

Mưa Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm- Dấu phẩy

GVC

1 2 3 4 5

T TD TV TNXH

Kiểm tra tung và bắt bóng theo nhóm 2-3

người

Oân chữ hoa A, M, N, Q,, V kiểu 2

Bề mặt lục địa (tt)

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Vấn đề quyền trẻ em Oân tập về giải toán Dòng suối thức Nghe kể: Vươn tới các vì sao- Ghi chép sổ tay

Trang 2

Thứ 2 ngày 04 tháng 5 năm 2009Toán

Tiết 166 ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH

TRONG PHẠM VI 100 000 (t.t)

I/- MỤC TIÊU :

- Ôn luyện 4 phép tính trong phạm vi 100 000 (nhẩm và viết)

- Giải toán có lời văn về dạng rút về đơn vị.

- Suy luận tìm các số còn thiếu.

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bài 1, 4 viết sẵn.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung tiết 165

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP

Bài 1 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài

- Em đã thực hiện tính nhẩm như thế

nào?

- Em có nhận xét gì về hai BT ở phần a?

- Vậy khi thực hiện ta cần chú ý điều gì?

b) Tiến hành tương tự như phần a.

Bài 2 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài.

+ Thứ tự thực hiện biểu thức.

- Đặt tính rồi tự tính.

- HS làm bài 8 em HS đọc bài

Trang 3

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cửa hàng có bao nhiêu lít dầu?

- Bán bao nhiêu lít?

- Bán được 1/3 số lít dầu nghĩa là gì?

- Muốn tìm số lít dầu còn lại ta làm sao?

- Em có cách tính nào khác?

- GV cho HS tóm tắt :

-Cho HS làm bài.

Bài 4 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài.

4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Hỏi một số kiến thức chính đã học

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề : + 6450 lít.

+ Bán 1/3 số lít dầu.

+ Tổng số lít dầu chia 3 phần thì bán đi 1 phần.

+ ta lất tổng số lít dầu trừ đi số lít dầu đã bán.

+ lấy số lít dầu bán đi nhân 2.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

- 4 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- 1 số HS trả lời câu hỏi GV

- Ghi bài

Thể dục Bài 67 ÔN ĐỘNG TÁC TUNG VÀ BẮT BÓNG

THEO NHÓM 2 – 3 NGƯỜI – TRÒ CHƠI “ CHUYỂN ĐỒ VẬT”

I – MỤC TIÊU

- Oân động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người Yêu cầu biết cách thực hiện được

động tác ở mức độ tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “ Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi tương đối chủ động.

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng 2 em một dây nhảy và sân cho trò chơi “

Chuyển đồ vật”

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Nội dung và phương pháp lên lớp Định lượng Đội hình tập luyện

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :

- Tập bài thể dục phát triển chung, liên hoàn, mỗi động tác

2 x 8 nhịp :

- Chạy chậm xung quanh sân :

* Chơi trò chơi “ Chim bay cò bay” :

2 Phần cơ bản

- Oân động tác tung, bắt bóng tại chỗ và di chuyển theo nhóm

Trang 4

2 – 3 người “ :

HS thực hiện động tác tung và bắt bóng qua lại cho nhau

theo nhóm 2 -3 người, chú ý tung bóng khéo léo, đúng

hướng, tùy theo đường bóng cao hay thấp, gần hay xa để tại

chỗ hoặc di chuyển bắt bóng Khi bắt bóng xong, mới

chuyển sang động tác tung bóng đi cho bạn

Khi HS tập tương đối thành thạo động tác tung và bắt

bóng, GV có thể cho từng đôi di chuyển ngang cách nhau

khoảng 2 – 4m và tung bóng qua lại cho nhau Khi mới tập,

từng đôi di chuyển chầm chậm và lần lượt tung, bắt bóng,

cố gắng tung và bắt bóng chính xác

* Oân nhảy dây kiểu chụm hai chân :

HS nhảy dây kiểu chụm hai chân theo khu vực quy định

- Chơi trò chơi “ Chuyển đồ vật” :

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi một cách ngắn

gọn Sau đó chia số HS trong lớp thành các đội đều nhau để

các em thi với nhau, GV làm trọng tài Chơi 2 – 3lần, lần

thứ 2 hoặc thứ 3, GV tăng thêm 3 quả bóng và 3 mẫu gỗ,

đòi hỏi các em phải khéo léo hơn trong khi chuyển nhiiểù

đồ vật cùng một lúc Có thể tổ chức thi đua giữa các tổ với

nhau, chú ý đảm bảo kĩ luật và an toàn

3 Phần kết thúc

- Đứng thành vòng tròn, làm động tác cúi người thả lỏng hít

thở sâu :

- GV cùng HS hệ thống lại bài :

- GV nhận xét giờ học :

- GV giao bài tập về nhà : Oân tung và bắt bóng cá nhân để

chuẩn bị kiểm tra

4 – 6ph

6 – 8ph

1 – 2ph

2 – 3ph

1 – 2ph

x x x x x

x x x x

x x

x x

x x

x x

x x x x x x

Tập đọc – Kể chuyện.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú

ông, rịt.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của

chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng

của lòai người

b) Kỹ năng : - Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn.

Trang 5

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bỗng đâu, liều mạng,

vung rìu, lăn quay, bã trầu.

C)

Thái độ : - Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích.

B Kể Chuyện - Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu

chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm - Biết theo dõi

bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

II/ Chuẩn bị: : Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ Viết đoạn văn

cần hướng dẫn luyện đọc.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Mặt trời xanh của tôi.

- Gv gọi 2 Hs lên đọc thuộc lòng bài thơ.

- Nêu 2 -3 câu hỏi về nội dung

3 Giới thiệu và nêu vấn đề : Giới thiệu bài

4 4 Phát triển các hoạt động.

* Luyện đọc.

• Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài,

- Gv cho Hs xem tranh minh họa.

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với

giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu.

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn.

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong

bài

- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng đâu,

liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Cả lớp đọc đồng thanh.

Tiết 2

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc

quý?

- Hát tập thể

- 2 Hs lên đọc thuộc lòng bài thơ.

- Trả lời câu hỏi GV

Hs lắng nghe.

Hs xem tranh minh họa.

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn.

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài.

Hs giải thích từ.

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

Cả lớp đọc đồng thanh.

Hs đọc thầm đoạn 1.

+Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý.

Trang 6

20’

- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?

+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú

Cuội?

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo

luận câu hỏi:

+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem nước tười

cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên

trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây

Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung

trăng.

+Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung

trăng như thế nào? Chọn một ý em cho là

đúng ?

* Luyện đọc lại,

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3.

- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại.

- Gv yêu cầu các Hs thi đọc đoạn 3.

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài.

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

KỂ CHUYỆN.

- Gv cho Hs quan sát các gợi ý.

- Một Hs kể mẫu đoạn.

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể.

- Hs thi kể chuyện trước lớp.

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.

Hs đọc thầm đoạn 2

+ Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho.

+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nêun nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

Hs đọc thầm đoạn 3 và thảo luận câu hỏi.

Đại diện các nhóm lên trình bày.

Hs nhận xét, chốt lại.

Hs phát biểu cá nhân.

Hs lắng nghe.

Hs thi đọc đoạn 3.

Hs cả lớp nhận xét.

Hs quan sát và đọc các gợi ý.

+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàngtiều phu tốt

bụng tên là Cuội sống ở vùng núi nọ.

+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị một con hổ con tấn công Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên một cây cao.

+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy

Trang 7

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện.

- Chuẩn bị bài: Mưa.

- Nhận xét bài học.

một cảnh tượng lạ

Tiết 167 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I/- MỤC TIÊU :

Giúp học sinh củng cố về :

- Các đơn vị đo của các đại lượng : độ dài, khối lượng, thời gian, tiền VN

- Làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học.

- Giải toán có lời văn liên quan đến các đơn vị đo đại lượng đã học.

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 2 chiếc đồng hồ mô hình.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung tiết 166

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP

Bài 1 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài

- Câu trả lời nào đúng? Tại sao?

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau hơn

kém nhau bao nhiêu lần?

Bài 2 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài

- 1 HS đọc đề :

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

- HS đọc yêu cầu theo SGK.

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

Trang 8

- Cho 2 HS lên bảng quay kim đồng hồ

theo đề bài.

- GV nhận xét và ghi điểm.

Bài 4 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- GV cho HS tóm tắt :

Có : 2 tờ loại 2000đ.

Mua hết : 2700đ.

Còn lại : …đ.

- Cho HS làm bài

4 CỦNG CỐ-DẶN DÒ:

- Hỏi một số kiến thức chính đã học

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS đọc đề :

- 1 HS làm BL, cả lớp làm VBT

Bài giải : Số tiền Bình có là :

2000 x 2 = 4000 (đ) số tiền Bình còn lại :

- Nghe và Viết chính xác , trình bày đúng, đẹp bài thơ : “ Thì thầm”

b) Kỹ năng : Rèn viết đúng chính tả.Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu

hoặc vần dễ lẫn: tr/ch dấu hỏi và dấu ngã

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ Viết BT2.

III/ Các hoạt động:

1’

4’

1’

28’

1.Khởi động: Hát.

2.Bài cũ: Quà của đồng đội.

- Gv mời 2 Hs lên Viết có tiếng có vần in/inh

3.Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - Viết.

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài Viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện, thì

- Hát

- 3 HS lên bảng viết

- Lắng nghe

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

+Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây;

Trang 9

thầm với nhau Đó là những sự vật, con vật nào?

- Gv hướng dẫn Hs Viết ra nháp những chữ dễ Viết sai:

- Gv đọc cho Hs Viết bài vào vở

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chưã lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài Viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x; o/ô

+ Bài 2.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc cho Hs cách Viết tên riêng nước ngoài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 1 Hs Viết trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 2 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

a) Đằng trước – ở trên (Đó là cái chân)

b) Đuổi (Đó là cầm đũa và cơm vào miệng).

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem và tập Viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Dòng suối thức.

- Nhận xét tiết học.

hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như im lặng hóa ra cũng thì thầm với nhau

Hs Viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh Viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

- 1Hs đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài cá nhân

1 Hs Viết trên bảng lớp

Hs nhận xét

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

2 Hs lên bảng thi làm bài Và giải câu đố.Cả lớp làm vào VBT

Tự nhiên xã hội Tiết 67 : BỀ MẶT LỤC ĐỊA.

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: - Mô tả bề mặt lục địa.

Kỹ năng: - Nhận biết được suối, sông, hồ.

c) Thái độ: - iết bảo vệ môi trường sống.

II/ Chuẩn bị: * GV: Hình trong SGK trang 128 - 129 * HS: SGK, vở.

III/ Các hoạt động:

Trang 10

1.Khởi động: Hát.

2.Bài cũ: Bề mặt trái đất

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Có mấy châu lục? Chỉ và nói tên các châu lục đó?

+ Có mấy đại dương? Chỉvà nói tên các đại dương?

3.Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận cả lớp.

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trang 128 SGK

+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào là mặt đất nhô cao, chỗ nào

bằng phẳng, chỗ nào có nước?

+ Mô tả bề mặt lục địa?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi 1 số Hs trả lời trước lớp

- Gv nhận xét chốt lại:

=> Bề mặt lục địa có chỗ cao (đồi, núi), có chỗ bằng

phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước chảy

(sông, suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

Bước 1 :

- Gv yêu cầu Hs trong nhóm quan sát 1 hình trong SGK

trang 128 và trả lời các gợi ý

+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ?

+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?

+ CHỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông

(dựa vào mũi tên trên sơ đồ).

+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?

Bước 2: Thực hiện.

- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm

- Gv nhận xét, chốt lại

=> Nước theo những khe chảy ra thành suốu, thành sông

rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

Bước 1 :

- Gv khai thác vốn hiểu biết của Hs hoặc yêu cầu HS liên

hệ với thực tế ở địa phương để nêu tên một con suối, sông,

hồ

Bước 2:

- Một vài Hs trả lời kết hợp với trưng bày tranh ảnh

- Gv nhận xét, đánh giá các đội chơi

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về xem lại bài

- CBBS: Bề mặt lục địa (tiếp theo).

- Nhận xét bài học

PP: Quan sát, thảo luận nhóm.

Hs quan sát hình trong SGK

Hs trao đổi theo nhóm các câu hỏi trên.Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs cả lớp nhận xét

PP: Thảo luận.

Hs cả lớp thảo luận các câu hỏi

Hs xem xét và trả lời

Đại diện các nhóm lên trình bày

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs thực hành trả lời kết hợp với sưu tầm tranh ảnh

Trang 11

Thứ 4 ngày 06 tháng 5 năm 2009Toán

Tiết 168 ÔN TẬP HÌNH HỌC

I/- MỤC TIÊU :

Giúp học sinh củng cố về :

- Củng cố về cách nhận biết góc vuông, trung điểm đoạn thẳng.

- Xác định được góc vuông và trung điểm đoạn thẳng.

- Củng cố cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Hình vẽ bài 1.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

4’

1’

28’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nội dung tiết 167

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP

Bài 1 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài

- Vì sao M là trung điểm của đoạn AB?

- Vì sao ED có trung điểm là N?

- Xác định trung điểm AE bằng cách nào?

- Xác định trung điểm MN bằng cách nào?

* GV nhận xét và ghi điểm.

Bài 2 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài

GV nhận xét và ghi điểm.

Bài 3 :

- GV cho HS đọc đề bài.

- Y/c HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?

- Cho HS làm bài

- GV nhận xét và ghi điểm

+ N nằm giữa E và D.

+ Ta lấy H giửa A và E.

+ Ta lấy I nằm giữa M và N.

Ngày đăng: 11/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  kết quả. - Giáo án 3 tuần 34
ng kết quả (Trang 14)
Hình chữ nhật nào? - Giáo án 3 tuần 34
Hình ch ữ nhật nào? (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w