- Hiểu ND, ý nghĩa: ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tợng thiên nhiện và ớc mơ bay lên cung trăng của loài ngời Trả lời đợc các CH trong
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội; giải thích các hiện tợng thiên nhiện và ớc mơ bay lên cung trăng của loài ngời (Trả lời đợc các CH trong SGK)
b) KC: Kể lại đợc tửng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II/ Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III/ Các hoạt động:
A- TậP ĐọC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS đọc bài Quà đồng nội, trả lời
câu hỏi trong SGK
+ Hạt lúa non tinh khiết và quý giá nh thế nào?
+ Vì sao cốm đợc gọi là quà riêng biệt của đồng
nội?
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
- HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh trong
tranh
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hớng đẫn luyện HS đọc.
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp từng câu
+ GV theo đõi phát hiện lỗi phát âm sai
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc xảy ra với vợ chú cuội
- HS đọc đoạn 3
- 2- 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- HS quan sát, nói nội dung tranh
- HS theo dõi
- Mỗi HS đọc 2 câu nối tiếp đến hết bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn cho đến hết bài
- HS đọc giải nghĩa các trong SGK
- 3 HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 1
đoạn
- HS đọc theo bàn
- HS đọc
- HS đọc thầm+HS trả lời
- HS đọc thầm+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS đọc thầm + HS trả lời
Trang 2+ Vì sao chú cuội bay lên cung trăng?
* Hoạt đông 3: Luyện đọc lại
- 1 HS đọc toàn bộ câu chuyện
B- Kể CHUYệN
*Hoạt động 4
- GV nêu nhiệm vụ
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện theo
tranh
- GV nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố - dặn dò
- Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyên v chuẩn bị tiết sau
- HS phát biểu
TOáN
Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100.000 (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia ( nhẩm, viết ) các số trong phạm vi 100 000
- Giải đợc bài toán bằng hai phép tính
* Lớp làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 ( cột 1, 2 ) ;HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại II/ Các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a) Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp- Ghi tựa
b) Giảng bài:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng
- Nộp vở 1 tổ + HS lên bảng giải bài 4/ 171
Trang 3= 5000 ´ 2 = 6000 : 2 = 10000 = 3000
+
3058 6 18348
´
5821 2934 125 8880
+
3524 2191 4285 9900 +
´
211 4
8 44
´
689 7
4 823
´
4 2 7 3
- HS biết nơi chờ xe buýt Ghi nhớ những quy định khi lên xuống xe
- Biết mô tả, nhận biết hành vi an toàn và không an toàn khi ngồi trên xe
- Biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi xe
- Có thói quen thực hiện hành vi an toàn trên các phơng tiện GT công cộng
II Chuẩn bị:
GV: tranh, phiếu ghi tình huống
Trang 4III Hoạt động dạy và học:
HĐ1: An toàn lên xuống xe buýt.
- Em nào đợc đi xe buýt?
- Xe buýt đỗ ở đâu để đón khách?
- ở đó có đặc điểm gì để nhận ra?
- GT biển: 434(_bến xe buýt)
- Xe buýt có chạy qua tất cả các đờng không?
- Nêu đặc điểm, nội dung của biển báo?
- Khi lên xuống xe phải lên xuống nh thế nào
+ Trớc khi đặt chân lên bậc lên xuống phải
bám vào tay vịn của xe
+ Khi xuống xe không đợc chạy qua đờng
- Gọi 2- 3 HS thực hành động tác lên xuống xe
HĐ2: Hành vi an toàn khi ngồi trên xe.
- Chia nhóm, mỗi nhóm nhận một bức tranh
thảo luận nhóm và ghi lạinhững điều tốt hay
không tốt trong bức tranh của nhómvà cho biết
hành động trong bức tranh là đúng hay sai?
+ Nêu những hành vi an toàn khi ngồi trên ô
2: Một cụ già tay mang một túi to mãi cha lên
xe đợc, hai bánh vừa đến để chuẩn bị lên xe,
- Hệ thống kiến thức:Khi đi ô tô, xe buýt em
cần thực hiện các hành vi nào để đảm bảo an
toàn cho mình và cho ngời khác?
Trang 5- Cần đón xe buýt đúng nơi quy định.
- Trò chơi “Chuyển đồ vật" Yêu cầu biết cách chơi tơng đối chủ động
II/ Địa điểm, phơng tiện: sân tập, quả bóng, dây nhảy.
- Chạy chậm xung quanh sân
- Trò chơi "Chim bay cò bay"
Phần cơ bản
- Ôn động tác tung, bắt bóng tại chỗ và di
chuyển theo nhóm 2- 3 ngời
+ HS thực hiện động tác tung và bát bóng qua
lại cho nhau theo nhóm 2- 3 ngời, chú ý tung
bóng khéo léo, đúng hớng, tuỳ theo đờng bóng
cao hay thấp, gần hay xa
+ Khi HS tập đã tơng đối thành thạo động tác
tung và bắt bóng, GV có thể cho từng đôi di
chuyển ngang cách nhau khoảng 2- 4 m và
tung bóng qua lại cho nhau Khi mới tập từng
đôi di chuyển chầm chậm và lần lợt tung, bắt
bóng, cố gắng tung và bắt chính xác
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
HS nhảy theo khu vực đã quy định
- Trò chơi Chuyển đồ vật“ ”
+ GV nêu tên trò chơi, nhác lại cách chơi 1
cách ngắn gọn, sau đó chia số HS trong lớp
thành các đội đều nhau để các em thi với nhau
GV làm trọng tài
+ Chơi 2- 3 lần, lần thứ hai hoặc ba GV tăng
thêm 3 quả bóng và 3 mẫu gỗ, đòi hỏi các em
phải khéo léo trong khi chuyển đồ vật cùng 1
lúc Có thể thi đua giữa các tổ với nhau
Trang 6Chú ý đảm bảo kỉ luật và an toàn
- GV giao Bài tập về nhà “Ôn tung và bắt bóng
cá nhân để chuẩn bị kiêm tra
TOáN
Ôn tập về đại lợng
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lợng đã học (độ dài, khối lợng, thời gian, tiền Việt Nam)
- Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lợng đã học
* Lớp làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
+ Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?
+ Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?
+ Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao nhiêu
gam?
- 4 HS lên sửa bài tập 2 b) c)
8000 25 7975
+
5749 4 22996
´
4 10712
27 267831 32 0
5 29999
49 49 4
b) 500 + 200 = 700 (g) quả đu đủ nặng 700g
Trang 7Bài 3: GV đính mô hình đồng hồ
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Câu a: Yêu cầu HS lên bảng
+ Câu b: Kim phút ở đồng hồ thứ nhất chỉ
số 11; kim phút ở đồng hồ thứ hai chỉ số 2
- GV hớng dẫn HS dựa vào 2 đồng hồ ở
phần a để xác định khoảng thời gian bạn
Lan đi từ nhà tới trờng
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của bài
- 2 HS nêu+ HS lên gắn kim: H.1- Gắn kim phút ở số 11; H.2- Gắn kim phút ở số 2
+ Tính từ vạch ghi số 11 (vị trí kim phút lúc ở nhà) đến vạch ghi số 2 (vị trí kim phút lúc tới trờng) (theo chiều quay của kim đồng hồ) , có 3 khoảng, mỗi khoảng
là 5 phút; nhẩm 5 phút x 3 = 15 phút Nh vậy Lan đi từ nhà đến trờng hết 15 phút
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1/ KTBC: Quà của đồng nội
- GV đọc từ: cánh đồng xanh, giọt
sữa, trong sạch, bông lúa
- Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
Trang 8+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con
vật nào?
+ Bài thơ cho thấy các sự vật con vật
đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau
- GV đọc lại bài cho HS dò lỗi
- Treo bảng phụ, GV đọc từng câu,
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV hỏi HS về cách viết các tên riêng
trong bài
- GV yêu cầu HS viết vào nháp, 1 HS
viết vào bảng phụ để nận xét, sửa sai
Bài tập 3: Chọn câu a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi đua
- Nhận xét, tuyên dơng
3/ Củng cố:
- Những bạn viết sai từ 4 lỗi trở lên về
nhà viết lại cả bài cho đúng
4/ Dặn dò:
- Nhắc HS học thuộc lòng câu đố ở bài
tập 3, đố lại các em nhỏ ở nhà
- HS theo dõi + Nhắc đến: gió, lá, cây, hoa, ong bớm, trời, sao
+ Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bớm; trời thì thầm với sao; sao trời tởng im lặng hoá ra cũng thì thầm cùng nhau
+ Bài thơ có 2 khổ, viết cách lề chì 2 ô li,
để trống 1 dòng phân cách hai khổ thơ.+ Viết hoa các chữ đầu dòng thơ
- Các từ: mênh mông, tởng, trời, …
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc lại các từ bạn mới viết
- HS đọc thầm lại bài thơ, ghi nhớ những chữ mình dễ viết sai
- Cả lớp đồng thanh
- Viết hoa các chữ đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Trừ tên riêng Thái Lan (giống tên riêng Việt Nam vì là tên riêng âm hán việt) các tên còn lại có gạch nối giữa các tiếng trong mỗi tên: Ma- lai-
xi –a, Mi- an- ma, Phi- líp- pin, Xin- Ga- po
- HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải đố; tự làm bài
- 2 HS thi làm bài đúng, nhanh trên bảng phụ treo bảng lớp, đọc kết quả + cả lớp nhận xét
+ Đằng trớc – ở trên (giải câu đố: cái chân)
Trang 9
- Chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và thực hiện
II/ Đồ dùng : Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK, tranh con ếch.
học hôm nay vừa tả 1 cơn ma; vừa
thuật lại cảnh sinh hoạt của 1 gia
đình trong cơn ma; bày tả tình cảm
của tác giả đối với những ngời đang
lao động trong ma- GV ghi tựa
- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
+ HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ, HS nêu chú giải
+ Đọc từng khổ trong nhóm+ Cả lớp đồng thanh toàn bài
Trang 10- Khổ thơ 2 - 3 trận ma dông đang xảy ra: chớp; ma nặng hạt; cây lá xoè tay hứng làn gió mát; gió hát giọng trầm giọng cao; sấm rền, chạy trong ma rào
- HS thực hiện+ Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai
- HS thực hiện+ Vì bác lặn lội trong ma gió để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên cha
- Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm việc ngoài đồng trong gió ma
- Xác định đợc góc vuông , trung điểm của đoạn thẳng
- tính đợc chu vi hình tam giác , hình chữ nhật , hình vuông
*Lớp làm Bài 1,Bài 2 ,Bài 3,Bài 4
Trang 11trực tiếp- Ghi tựa
- Gọi HS sửa bài
- HS đọc yêu cầu và tự làm bài, 1 HS lên bảng
đánh dấu các góc vuông và xác định các trung
điểm
- 3 HS đọc bài của mình trớc lớpa/ Chỉ ra đợc 7 góc vuông:
AMMCNNE
+ Ta lấy điểm I nằm giữa A và E và sao cho AI = AE
+ Ta lấy điểm K nằm giữa M và N và sao cho KM
= KN
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề và tự tính vào nháp, 1 HS làm bảng phụ để nhận xét
Trang 12- Nhận xét và cho điểm HS
- Tại sao tính cạnh HV ta lại
lấy CV HCN chia cho 4?
200 : 4 = 50 (m)
Đáp số: 50m
- Vì CV HV = CV HCN mà CV HV = số đo 1 cạnh nhân với 4
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe
Tự NHIÊN Và Xã HộI
Bề mặt lục địa
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS
- Biết so sánh một số dạng địa hình : giữa núi và đồi , giữa cao nguyên và đồng bằng , giữa sông
a) Giới thiệu: Bài học trớc, chúng ta đã biết những
khối đất liền lớn trên TĐ đợc gọi là lục địa Vậy trên
lục địa cụ thể có những gì, tìm hiểu bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó - Ghi tựa
b) Giảng bài:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
* MT: Biết mô tả bề mặt lục địa
Bớc 1: GV HD HS quan sát hình 1 SGK/ 128 và trả
lời theo các gợi ý sau
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào
- Một vài HS trả lời trớc
Trang 13+ Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
+ Con suối thờng bắt nguồn từ đâu?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con
Kết luận: Nớc theo những khe chảy ra thành suối,
thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ
- GV giới thiệu thêm tranh ảnh cho HS biết 1 vài con
sông, hồ nổi tiếng ở nớc ta
3/ Củng cố:
- Gọi HS nêu ND bài học
- GDHS: bảo vệ môi trờng
- Dựa vào hiểu biết, hãy trả lời câu hỏi: Hình 2 là sông; hình 3 là hồ; hình 4 là suối
Trang 14- Nhận xét ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp - Ghi tựa
- 2- 3 HS đọc bài thơ + cả lớp theo dõi
- Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với bầu trời,
em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi; gió ngủ ở tận thung xa; con chim ngủmla đà ngọn cây; núi ngủ giữa chân mây; quả sim ngủ ngay vệ đ-ờng; bắp ngô vàng ngủ trên nơng; tiếng sáo ngủ vơn trúc xanh Tất cả thể hiện cuộc sống bình yên
- Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo–cối lợi dụng sức nớc ở miền núi
- Có 2 khổ thơ, đợc trình bày theo thể thơ lục bát
- HS nêu cách trình bày bài thơ thể lục bát: Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa Dòng 6 chữ viết lùi 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề chì
- HS tìm: ngủ, trên nơng, lợn quanh, …
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm bài thơ, ghi nhớ những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài
Trang 15- Chuẩn bị bài sau: su tầm tranh
ảnh và những mẩu chuyện về ga-
Ga- rin, Am- xtơ- rông, anh hùng
- Luyện giải toán liên quan đến rút về đơn vị
II Các hoạt động dạy học:
Bài 2 Có 125 gói bánh, đựng đều trong 5 hộp Hỏi có 7 hộp nh thế thì có bao nhiêu gói bánh?
B ài 3* Tính giá trị biểu thức
450 : 5 + (3456 - 432) x 3 4 985 x5 - (320 + 780) x 2
- GV theo dõi, hớng dẫn thêm HS yếu
- Chấm một số bài, chữa bài
IV Củng cố, dặn dò.
Khen những HS làm bài tốt
_
Trang 16THể DụC
Kiểm tra
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra động tác tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác
Trò chơi” Chuyền đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
II/ Chuẩn bị: Sân bãi, 3 em 1 quả bóng, dây nhảy
III/ Nội dung và pháp lên lớp:
Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Chạy chậm xung quanh sân
- Tập bài thể dục phát triển chung, mỗi
qua lại với nhau, cố gắng không để bóng rơi
- Cách đánh giá: theo 2 mức Hoàn thành
(hoàn thành tốt và hoàn thành) và cha
hoàn thành
+ Hoàn thành: trong 1 lợt thực hiện, mỗi
em tung bóng đợc 2 lần úng và bắt bóng 2
lần, động tác tung và bắt bóng phối hợp
nhịp nhàng, khéo léo Tung bóng đúng là
khi tung bóng không đợc mạnh hoặc nhẹ
quá, không cao hoặc thấp, bóng bay không
bị lệch hớng Nếu những em nào thực hiện
đợc theo yêu cầu trên và có nhiều cố gắng
trong tập luyện, đợc đánh giá là hoàn thành
tốt
+ Cha hoàn thành: Bắt đợc bóng dới 2 lần,
tung bóng có nhiều sai sót, động tác phối
Trang 17trong lớp thành các đội đều nhau để các em
thi với nhau
- Mẫu các chữ viết hoa A, M, N, V
- Viết sẵn lên bảng tên riêng An dơng Vơng và câu thơ Tháp Mời đẹp nhất bông sen / - Việt Nam
đẹp nhất có tên Bác Hồ trên dòng kể ô li
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- GV kiểm tra bài viết ở nhà
*Luyện viết chữ hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong
bài
- GV chốt ý: Các chữ hoa trong bài là:
A, M, N, V, D, T, B, H
* GV giới thiệu chữ mẫu
- GV hỏi: trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ viết hoa nào?
- Yêu cầu HS viết chữ viết hoa A, M, N, V
theo kiểu 2 vào bảng
- 1 HS nhắc lại:
Phú Yên,
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.
- 2 HS lên bảng viết: Phú Yên, Yêu trẻ
Trang 18- GV hỏi: Em đã viết chữ viết hoa A, M,
N, V (kiểu 2) ntn?
- GV nhận xét về quy trình HS đã nêu, Y/
c cả lớp giơ bảng con
- GV quan sát, nhận xét
- GV theo dõi nhận xét uốn nắn về hình
dạng chữ, qui trình viết, t thế ngồi viết
hiệu của Thục Phán, vua nớc Âu Lạc, sống
cách đây trên 2000 năm Ông là ngời cho
*Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích: Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là
ngời Việt Nam đẹp nhất
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
- Bằng 1 con chữ o
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: An Dơng Vơng
- HS đọc đúng câu ứng dụng:
Tháp Mời đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- Lớp lắng nghe
- Chữ T, M, V, N, B, H, h, b, g; cao 2 li rỡi; chữ đ, p cao 2 li; chữ s, t cao 1 li r-ỡi; các chữ còn lại cao 1 li
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con