1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5-tuần 22(CKT)

26 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để -Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương .Bài tập cầnlàm bài 1,2.. các hoạt động dạy họcHoạt độn

Trang 1

TUẦN 22 (Từ ngày 8/2/2011 đến ngày 12/2/2011)

***********************

Tên bài dạy

Thứ hai

(Chiều)

(8/02)

1234

Kỹ thuậtThể dụcChào cờ

Lắp xe cần cẩuBài 43

Thứ ba

(Sáng)

(9/02)

1234

ToánChính tảLTVCLịch sử

Diện tích XQ và diện tích TP của hình LPNghe viết: Hà Nội

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từBến Tre Đồng khởi

Thứ ba

(Chiều)

(9/02)

123

Luyện tập đọcLuyện TLV

Toán

Kể chuyệnTập đọcĐạo đứcHát nhạc

GVCTÔng Nguyễn Khoa ĐăngCao Bằng

Giới thiệu địa phươngGVCT

Thứ sáu

(Sáng)

(12/02)

1234

ToánLTVCTập làm vănĐịa lý

Thể tích của một hìnhNối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Kể chuyện (Kiểm tra)Châu Âu

Thứ sáu

(Chiều)

(12/02)

123

Luyện toán

L âm nhạcSinh hoạt

Diện tích XQ và diện tích TP của HLPGVCT

Đội

Cam Tuyền, ngày 5 tháng 2 năm 2011

Phạm Thị Hoài

Trang 2

Ngày soạn:6/2/2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2010

LẮP XE CẦN CẨU

I Mục tiêu:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp xe cần cẩu

- Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình.Xe lắp tương đốicgắc chắn và có thể chuyển động được

*Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của xe cần cẩu trong thực tế:

Xe cần cẩu được dùng để nâng hàng, nâng các vật nặng ở cảng hoặc ở các công trình xâydựng…

*Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu

- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi: Để lắp xe cần cẩu, theo

em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên cac bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: Giá đỡ cầncẩu; cần cẩu; ròng rọc; dâu tời; trục bánh xe)

*Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

a)Hướng dẫn chọn các chi tiết

-GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK

- Xếp các chi tiết đã chọn vào lắp hộp theo từng loại chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp giá đỡ cẩu (H.2-SGK)

- GV nêu câu hỏi: Để lắp giá đỡ cẩu, em phải chọn những chi tiết nào?

-Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) Sau đó, GV gọi 1 HS trả lời lên bảng chọn cácchi tiết để lắp

- HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ

- GV đặt câu hỏi tiếp: Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ thứ mấy của thanhthẳng 7 lỗ? (lỗ thứ tư)

- GV hứơng dẫn lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào các thanh thẳng 7 lỗ

- Gọi 1 HS lên lắp các thanh chữ U ngắn, sau đó lắp tiếpvào bánh đai và tấm nhỏ

* Lắp cần cẩu (H.3-SGK)

- Gọi1 HS lên lắp hình 3a (nhắc HS lưu ý vào vị trí các lỗ lắp của các thanh thẳng)

- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn thiện bước lắp

- Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b (nhắc HS lưu ý vị trí các lỗ lắp và phân biệt mặt phải,mặt trái cần cẩu để sử dụng vít)

- GV hướng dẫn lắp hình 3c

* Lắp các bộ phận khác (H.4-SGK)

Trang 3

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 để trả lời câu hỏi trong SGK.

- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi và lắp hình 4a, 4b, 4c Đây là 3 bộ phận đơn giản các em

đã học ở lớp 4

- Toàn lớp quan sát và nhận xét

-GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước lắp

c) Lắp ráp xe cần cẩu (H.1-SGK)

- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước trong SGK

- GV lưu ý cách lắp vòng hãm vào trục quay và vị trí buộc dây tời ở trục quay chothẳng với ròng rọc để quay tời được dễ dàng

- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay tay quay, dây tời quấn vào nhả ra dễ dàng),

d) Hướng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp

cách tiến hành như bài trên

II- Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện,

vật chuẩn treo trên cao để tập bật cao (bóng hoặc khăn) Kẻ vạch giới hạn

iiI- các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Mở đầu 6 – 10 phút

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút

- Lớp chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân tập: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối: 1 - 2 phút

- Chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng”: 1 – 2 phút hoặc trò chơi do giáo viên chọn Hoạt động 2 :

Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người: 5- 7 phút.

Các tổ tập theo khu vực đã quy định, dưới sự chỉ huy chung của tổ trưởng, họcsinh ôn lại tung và bắt tóng bằng hai tay, tập tung bắt bóng theo nhóm 3 người, phươngpháp tổ chức tương tự như bài 42

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau: 6 – 8 phút

Phương pháp tổ chức tập luyện theo từng nhóm hoặc từng cặp Lần cuối tổ chức thiđua giữa các nhóm theo cách nhảy tính số lần hoặc là cùng bắt đầu nhảy trong một thời giannhất định xem ai nhảy được nhiều lần hơn

- Tập bật cao và tập chạy – mang vác: 5 - 7 phút.

Tập bật cao theo tổ Giáo viên làm mẫu cách bật nhảy với tay lên cao chạm vào vậtchuẩn, sau đó cho học sinh bật nhảy thử một số lần, rồi mới bật chính thức theo lệnh của

Trang 4

giáo viên Tập phối hợp chạy – mang vác theo từng nhóm 3 người: 1 – 2 lần x 6 – 8m.Giáo viên làm mẫu 1 lần, sau đó học sinh làm theo.

* Thi bật nhảy cao theo cách với tay cao lên chạm vật chuẩn: 1 -2 lần

Hoạt động 3 :

Chơi trò chơi “trồng nụ, trồng hoa”: 5 -7 phút

Giáo viên nêu trò chơi, yêu cầu học sinh nhắc lại cách chơi và quy định chơi.Cho các đội thi đấu xem đội nào có nhiều người nhảy qua ở mức cao nhất Giáo viênnhắc học sinh bảo hiểm để tránh chấn thương và động viên khuyến khích các em trongkhi tập

Hoạt động 4 : Kết thúc 4 – 6 phút

- Thực hiện động tác thả lỏng, hít thở sâu tích cực: 2 – 3 phút

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học: 2 phút

- Giáo viên giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để

-Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương Bài tập cầnlàm bài 1,2

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

B.Đồ dùng dạy học

GV chuẩn bị một số hình lập phương có kích thước khác nhau

C.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu hướng giải và tự giải bài toán

- GV đánh giá bài làm của HS

Trang 5

III các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 ( 5 phút )

-kiểm tra bài cũ

HS viết những tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.Tìm trong mẩu chuyện vui Sợ mèo không biết)

Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS nghe - viết ( 20 phút )

- GV đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy HàNội có nhều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp)

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết lại

ra giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.

- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho HS viết (mỗi dòng đọc 1-2 lượt) GV đọclại bàI chính tả cho HS soát lỗi; chấm chữa bài; nêu nhận xét chung

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )

Bài tập 2

- Một HS đọc nội dung BT2

- HS phát biểu ý kiến (Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên người (Nhụ), có 2 DTR là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu))

- HS nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam GV mở bảng phụ (đã ghi quy

tắc); mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại: Khi viếư tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài vào VBT

- chia lớp làm 3-4 nhóm ; các nhóm thi tiếp sức GV giải thích cách chơi:

+ Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạntrong nhóm viết tiếp (sẽ có bạn không điền đủ 5 ô nên bạn sau có thể bổ sung nội dung vào ôcòn thiếu giúp bạn trước):

Trang 6

Tên 1 bạn nam trong lớp (ô 1)Tên 1 bạn nữ trong lớp (ô 2)Tên 1 anh hùng nhỏ tuổi (ô 3)Tên 1 dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo) (ô 4)Tên 1 xã (hoặc phường) (ô 5) * chú ý: HS có thể viết tên các xã (hoặcphường) khác để tránh cả lớp chỉ viết tên 1 địa phương mình.

+Nhóm nào chỉ làm đầy ô 1 - ô dễ nhất sẽ không dược tính điểm cao Nhóm làm đầy

cả 5 ô sẽ được khen là hiểu biết rộng

- GV lập nhóm trọng tài HS để đánh giá kết quả cuộc chơi

- HS các nhóm thi tiếp sức Sau Thời gian quy định, các nhóm ngừng chơi đại diệnnhóm đọc kết quả Tổ trọng tài kết luận nhóm tìm được nhiều DTR , viết đúng, đủ loại Cảlớp và GV bổ sung, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học ; nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

Tiết 3: Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪI- Mục tiêu

1 HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK)-kết quả (KQ), giảthiết (GT)-kết quả (KQ)Nội dung ghi nhớ

2 Biết tìm các vế câu ghép và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được QHT thíchhợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu ghép đẻ tạo thành câu ghép (BT3)

II Đồ dùng dạy học

Vở BT

III.Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

- Nhắc HS cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện quan hệ ngauyên nhân –kết quả (tiết LTVC trước)

- HS làm lại BT3, 4 (phần Luyện Tập)

- Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC tuần trước, các em đã học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệnguyên nhân – kết quả bằng một QHT hoặc một cặp QHT Trong giờ học hôm nay, các em

sẽ học nối các câu ghép chỉ quan hệ điều kiện(gỉa thiết)- kết quả bằng QHT

Hoạt động 2 :Phần nhận xét ( 12 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS trình tự làm bài:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nốicác vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

- HS đọc thầm lại 2 câu văn, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV mời 1 HS chỉ vào 2 câuvăn đã viết trên bảng lớp, nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)Nếu trời trở rét / thì con phải

mặc áo ấm - ở câu a, 2 vế câu ghép được nối với nhau bằngcặp QHT nếu…thì…, thể hiện quan hệ ĐK-KQ.

- Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

Trang 7

b) Con phải mặc ấm,/ nếu trời

trở rét - ở câu b, 2 vế câu ghép được nối với nhau chỉbằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK-KQ

- Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện

Bài tập 2

HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu GV chốt lại:

Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ: nếu…thì…, nếu như thì…, hễ…thì…, hễ mà….thì…, giá …thì…., giá mà….thì, giả sử….thì….

- HS nêu ví dụ: Giả sử (giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nước thì nước sẽ như thế nào? ; Nếu như tôi thả một con cá vàng vào bình nước thì nước sẽ như thế nào?; Nước sẽ như thế nào nếu như (giả sử, giả dụ) tôi thả một con cá vàng vào bình nước?

Hoạt động 3 Phần ghi nhớ ( 3 phút )

- Một, hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ

- Hai, ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)

* Chú ý: GV không cần phân biệt rành mạch với HS hai thuật ngữ điều kiện và giả thiết Tuy nhiên có thể nói với các em: giả thiết là những cái chưa xảy ra hoặc khó xảy ra (VD: Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng) Còn điều kiện là những cái có thể có thực, có

thể xảy ra (VD: Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến 30 độ thì bật quạt.)

Hoạt động 4 Phần Luyên tập ( 17 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập; suy nghĩ, trao đổi cùng bạn

- GV mời 1 HS phân tích 2 câu văn, thơ đã viết trên bảng lớp: gạch dưới các vế câuchỉ ĐK(GT), vế câu chỉ KQ; khoanh tròn các QHT nối các vế câu cả lớp và GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giải thích: Các câu trên tự nó đã có nghĩa, song để thể hiện quan hệ ĐK-KQ hayGT- KQ, các em phải biết điền các QHT thích hợp vào chỗ trống trong câu

- HS suy nghĩ, làm bàI cá nhân

- Mời 3-4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Những em này làm xong bài, trìnhbày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ)

Trang 8

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại t rầm trồ khen ngợi (GT-KQ)

c)Nếu(giá) ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT-KQ).

Hễ em được điểm tốt là cả nhà mừng vui.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công

(HS cũng có thể lược bớt chủ ngữ ở vế 2)

c) Giá mà (giá như) Hồng chịu khó hoc hành t hì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học

tập

HS cũng có thể lược bớt chủ ngữ trong vế 1 của câu:

Nếu (nếu mà) chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- Ảnh tư liệu về phong trào “Đồng khởi”

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định vị trí tỉnh Bến Tre)

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học

1 Bài cũ : H nêu nội dung bài trước

2 Bài mới:

* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp): Giới thiệu bài mới:

+ HS nhắc lại những biểu hiện về tội ác của Mĩ - Diệm

+ GV nhấn mạnh: Trước tình hình đó, nhân dân miền Nam đã đồng loạt vùng lên

“Đồng khởi”

- GV nêu nhiệm vụ bài học:

+ Vì sao nhân dân miền Nam lại đồng loại đứng dậy khởi nghĩa?

+ Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre diễn ra như thế nào ?

+ Phong trào “Đồng khởi” có ý nghĩa gì ?

* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một nội dung sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ phong trào “Đồng khởi”

(Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ - Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lênphá tan ách kìm kẹp)

Nhóm2: Tóm tắt diễn biến chính cuộc “Đồng khởi” ở Bến Tre

Nhóm 3:Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi”

Trang 9

(Mở ra thời kỳ mới: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đầu chống quân thù, đẩy quân Mĩ

và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng)

- Sau khi HS thảo luận, GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, GV nhận xét, bổsung

-H đọc với giọng hồi hộp hào hứng thể hiện niềm khâm phục của người kể chuyện về tài

xử kiện của ông quan ,nhấn giọng ở những từ ,ngẫm,vãn cảnh,biện lễ

-Củng cố nội dung bài

-Giáo dục H tính trung thực,công bằng

II.Lên lớp:

1.Luyện đọc:

1 H đọc toàn bài

Các H nối tiếp đọc theo đoạn,T chú ý sữa sai phát âm các từ rưng rưng, khung cửi,

sẽ rõ T lưu ý cho Hiếu, Cường, luyện đọc trước lớp

*Lưu ý giọng từng nhân vật (người dẫn chuyện,hai người đàn bà bán vải,quan án)-Người dẫn chuyện giọng rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục

-Hai người đàn bà:giọng mếu máo,ấm ức

-Quán án:giọng ôn tồn,đỉnh đạc,trang nghiêm

2.Luyện đọc diễn cảm

- H luyện đọc phân vai theo nhóm đôi, sau đó thi đọc trước lớp

Nhận xét,bình chọn

3.Ôn nội dung bài

- T nêu câu hỏi H trả lời để ôn nội dung bài

- 1 H nhắc lại nội dung bài

+ Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một người công dân tương lai

4 Củng cố,dặn dò

- T nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc nhiều lần,chuẩn bị bài sau

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

Trang 10

I.Mục tiêu

-Củng cố kiến thức về văn kể chuyện

-Làm được một đề bài thực hành,thể hiện khả năng hiểu một truyện kể

-Giáo dục tính ham đọc truyện

II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn nội dung.

-Thế nào là kể chuyện?

-Tính cách của nhân vật được thẻ hiện qua những mặt nào?

-Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?

III.Lên lớp

1.Ôn lại kiến thức về văn kể chuyện.

Nêu cấu tạo của bài văn kể chuyện.H nêu,nhận xét.T chốt lại ở bảng phụ

Tiết 1: Luyện khoa học:

LUYỆN BÀI TUẦN 21:

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI-SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐTI.Mục tiêu:

-Củng cố về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

-Củng cố về công dụng của 1 số loại chất đốt

-Biết ứng dụng kiến thức đã học trong thực tế

II Chuẩn bị: Vở bài tập

III.Lên lớp: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.

1 Năng lượng mặt trời:

Bài 1: (cá nhân):Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất là: Mặt Trời

Bài 2: (Nhóm 2)Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống của con người là: Tất cả các ý a,b,

c, d

Trang 11

Bài 3: Nêu ví dụ về vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết: HĐ cả lớp thi nhau nêu

Bài 2:Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng của than đá:

HĐ nhóm 4, sau đó trình bày trước lớp

3 Củng cố dặn dò:

-T nhận xét giờ học Dặn về nhà tìm thêm ví dụ về việc ứng dụng của năng lượng mặt trời

và năng lượng chất đốt trong gia đình, trong địa phương

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

- Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lậpphương để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản

Bài tập cần làm bài1,2,3

III Lên lớp:

1 Bài cũ:

2 Bài mới:GV yêu cầu một số HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần của hình lập phương

Cho HS làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1: Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần củahình hộp chữ nhật để củng cố các quy tắc tính

GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài GV gọi một số HS nêu cách làm và đọckết quả, các HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2: Củng cố biểu tượng về hình lập phương và diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần của hình lập phương

- HS tự tìm ra kết quả GV yêu cầu HS giải thích kết quả

- GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài toán ( chỉ có hình 3, hình 4 làgấp được hình lập phương)

Bài 3: Phối hợp kĩ năng vận dụng công thức tính và ước lượng

- HS liên hệ với công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hìnhlập phương và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét cạnh một độ dài hình lập phương để sosánh diện tích HS tự rút ra kết luận

Trang 12

- 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm GV đánh giá bài làm của HS.

Sau phần luyện tập của tiết này, nếu còn thời gian GV nêu vấn đề dể HS nhận rarằng:

1) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương không phụthuộc vào vị trí đặt hộp

2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

3) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không phụ thuộc vào vị trí đặt hộp

Tiết 3: Kể chuyện

-ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNGI- Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câuchuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏixét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân

- Biết trao đổi với các bạn về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng

II - Đồ dùng dạy – học

- Bảng lớp viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh (theo SGK)- nếu không có tranh minhhoạ phóng to

III Lên lớp:

1 - Kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trìnhcông cộng, di tích lịch sử – văn hoá, ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc mộtviệc làm thể hiện lòng biết ơn thương binh, liệt sĩ

Hoạt động 2 GV kể chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng

- GV kể lần 1, viết lên bảng những từ ngữ khó đọc chú giải sau truyện: truông, sào huyệt, phục binh; giải nghĩa từ cho HS hiểu.

- GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạtrong SGK

- GV kể lần 3 (nếu cần)

Hoạt động 3 hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (25 phút )

a) KC trong nhóm: Từng nhóm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi

em kể 1 hoặc 2 tranh), sau đó kể toàn bộ câu chuyện Kể xong, HS trao đổi trả lời câu hỏi 3

(Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình

ở chỗ nào?)

b) Thi KC trước lớp

- Một vài tốp HS, mỗi tốp 4 em, tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câuchuyện theo 4 tranh minh hoạ (HS cầm SGK, nhìn tranh minh hoạ trong sách kể lại câuchuyện)

- 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừngtrị bọn cướp tài tình ở chỗ nào

VD về câu trả lời: ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầukhông vì đồng tiền có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu ông còn thông minh hơn nữakhi phân tích : chỉ kẻ sáng mắt mới biết là người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lộtđược mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù

Trang 13

Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ông rất tài tình vì vừa đánh vào lòng tham củabọn cướp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ được là chính chúng khiêng các võ sĩ về tậnsào huyệt để tiêu diệt chúng Mưu kế này còn được tổ chức rất chu đáo, phối hợp trongngoài: các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài

ùn ùn kéo vào, khiến bọn cướp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dăn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân; đọc trước đề

bài và gợi ý của bài tập KC trong SGK tuần 23 để tìm được câu chuyện về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

-Tiết 3: Tập đọc

CAO BẰNGI- Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêumến của tác giả với đất đai và những người dân Cao Bằng đôn hậu

2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có nhữngngười dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GV chỉ vị trí Cao Bằng cho HS

III Lên lớp:

1 -Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Lập làng giữ biển, trả lời câu hỏi về bài đã học

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lượt) GV kết hợp

hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào,…); giúp

HS hiểu các địa danh : Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc

Đọc thầm bàI thơ và trả lời câu hỏi:

- Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

(Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo gió, Đèo Giang, đèo Cao Bắc Những từ ngữ, trong

khổ thơ: sau khi qua…ta lại vượt…, lại vượt… nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở

của Cao Bằng)

- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng?(Khách vừa đến được mời thử hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng

Ngày đăng: 11/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp - Giáo án 5-tuần 22(CKT)
Hình h ộp (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w