Luyện tập đọc L khoa họcLuyện TLV Luật tục xưa của người Ê-đeLuyện bài tuần 23 Lập chương trình hoạt động Thứ tư 23/2 12345 Toán Kể chuyệnTập đọcĐạo đứcHát nhạc Luyện tập chung Kể chuyện
Trang 1TUẦN 24 (Từ ngày 21/2/2011 đến ngày 25/2/2011)
***********************
Tên bài dạy
Thứ hai
(Chiều)
(21/2)
1234
Kỹ thuậtThể dụcChào cờ
.Lắp xe ben (T1)Bài 47
Thứ ba
(Sáng)
(22/2)
1234
ToánChính tảLTVCLịch sử
Luyện tập chungNghe viết: Núi non hùng vĩ
Luyện tập đọc
L khoa họcLuyện TLV
Luật tục xưa của người Ê-đeLuyện bài tuần 23
Lập chương trình hoạt động
Thứ tư
(23/2)
12345
Toán
Kể chuyệnTập đọcĐạo đứcHát nhạc
Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaHộp thư mật
Em yêu Tổ quốc VN(T2)GVCT
Thứ sáu
(Sáng)
(25/2)
1234
ToánLTVCTập làm vănĐịa lý
Luyện tập chungNối các vế câu ghép bằng quan hệ từ hô ứng
Luyện toán
L Âm nhạcSinh hoạt
Ôn tập kiểm tra định kìGVCT
Đội
Cam Tuyền, ngày 19 tháng 2 năm 2011
Phạm Thị Hoài
Trang 2Buổi chiều: Soạn: 20/02/2011
Giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
LẮP XE BEN(TIẾT 1)
I - Mục tiêu: HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben đúng mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và có thể chuyển động được
II - Đồ dùng dạy học
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III- Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: H nêu cách lắp xe cần cẩu T nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới: *Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
- GV nêu tác dụng của xe ben trong thực tế:
+Dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất, cho các công trình xây dựng, làm đường,…
*Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận
- GV đặt câu hỏi: Để lắp xe ben, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên cac
bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: khung sàn xe và các giá đỡ; sàn ca bin và các thanh đỡ; hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau; trục bánh xe trước; ca bin)
*Hoạt động 2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a)Hướng dẫn chọn các chi tiết
lên bảng và chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK
- GV nhận xét, bổ sung và xếp các chi tiết đã chọn vào lắp hộp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2-SGK)
Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) để trả lời câu hỏi: Để lắp khung sàn xe và các giá
đỡ em phải chọn những chi tiết nào?( 2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanh thẳng 6 lỗ, 2 thanh thẳng 3
lỗ, 2 thanh chữ L dài, 1 thanh chữ U dài)
- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi và chọn các chi tiết
- Gọi 1 HS khác lên lắp khung sàn xe
- HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ
- GV tiến hành lắp các giá đỡ theo thứ tự: Lắp 2 thanh chữ L dài vào 2 thanh thẳng 3
lỗ, sau đó lắp tiếp vào 2 lỗ cuối của 2 thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài (GV hướng dẫn chậm và lưu ý cho HS biết vị trí trên, dưới của các thanh lắp)
* Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ (H.3-SGK)
- GV đặt câu hỏi: để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ, ngoài các chi tiết ở hình 2,
em phải chọn thêm các chi tiết nào?
- GV tiến hành lắp tấm chữ L vào đầu của 2 thanh thẳng 11 lỗ cùng với thanh chữ U dài
* Lắp các hệ thống giá đỡ trục bánh xe (H.4-SGK)
- Yêu cầu HS quan sát sau đó gọi 1 HS để trả lời câu hỏi trong SGK và lắp 1 trục trong hệ thống
Trang 3- GV nhận xét và hướng dẫn lắp tiếp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau Trong khi lắp,
GV lưu ý HS biết vị trí, số lượng vòng hãm ở mỗi trục bánh xe
* Lắp trục bánh xe trước (H 5a –SGK)
- Gọi 1 HS lên lắp trục bánh xe trước
- Toàn lớp quan sát và bổ sung bước lắp của bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bước lắp
+ Lắp 2 tấm bên của chữ U vào hai bên tấm nhỏ
+ Lắp tấm mặt ca bin vào 2 t ấm bên của chữ U
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
* Các bước lắp khác, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK và có thể gọi HS lên lắp 1-2 bức
- Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ xuống của thùng xe
d) Hướng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp
Cách tiến hành như các bài trên
Tiết 2: Thể dục
BÀI 47: PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY
TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC” I- Mục tiêu :
- Tiếp tục ôn phối hợp chạy – mang vác, bật cao Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
tương đối chủ động
II- Địa điểm, phương tiện :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ để tổ chức trò chơi và 2 – 4 quả bóng chuyền
hoặc bóng đá
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Mở đầu 6 – 10 phút
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút
- Chạy chậm theo hàng dọc quanh sân tập: 1 phút
- Ôn các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp
* Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn): 1 – 2 phút
* Kiểm tra bài cũ (nội dung do giáo viên chọn): 1 – 2 phút
Hoạt động 2 :
Ôn phối hợp chạy – mang vác: 6- 8 phút.
Trang 4Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó từng tổ báo cáo kết quả ôn tập do cán sự điều khiển.
- Ôn bật cao: 2 đợt, mỗi đợt bật liên tục 2 – 3 lần, tập đồng loạt cả lớp theo lệnh
của giáo viên, giữa hai đợt giáo viên có nhận xét
- Học phối hợp chạy và bật nhảy: 9 – 11 phút
Giáo viên nêu tên và giải thích bài tập, kết hợp chỉ dẫn các hình vẽ trên sân, sau
đó giáo viên hoặc cán sự làm mẫu chậm 1 – 2 lần, rồi cho học sinh lần lượt thực hiện chậm 2 – 3 lần (chưa yêu cầu nhanh) Khi học sinh tập, giáo viên đứng ở chỗ các em bật cao để bảo hiểm
Hoạt động 3 :
Chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức”: 3 – 4 phút
Chia số học sinh trong lớp thành 2- 4 đội tùy theo số dụng cụ đã chuẩn bị, giáo viên phổ biến cách chơi, cử học sinh đứng bảo hiểm, sau đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của giáo viên hoặc cán sự Trong quá trình chơi, giáo viên giám sát chặt chẽ, động viên các em và nhắc nhở về tổ chức kỉ luật và vấn đề bảo hiểm để bảo đảm an toàn cho học sinh
Hoạt động 4 : Kết thúc 4 – 6 phút
- Giáo viên cho lớp đứng theo hàng ngang vỗ tay và hát: 1 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài học: 1 - 3 phút
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tự tập chạy đà bật cao: phút
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
-Biết tính thể tích hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác.Bài tập cần làm bài 1,2
- Giáo dục HsS tính cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị: Vở bài tập, sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Bài 1: GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo cách nhẩm của bạn Dung, gồm.
x 100)% = 150%
Trang 5b)Thể tích của hình lập phương lớn:
64 x 150% = 96 (cm 3 ) Đáp số: a 150%; b 96cm 3
1 Nghe- viết đúng chính tả bài Núi non hùng vĩ.Viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
2 Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)
II - Đồ dùng dạy – học
Bút và một số tờ phiếu để các nhóm HS làm BT3
III Các hoạt động dạy – học
1-Kiểm tra bài cũ
Một HS đọc cho 2-3 bạn viết lại trên bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh
2 Hướng dẫn HS nghe -viết
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ HS theo dõi trong SGK.
- GV: đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai (tàyđình, hiểm trở, lồ lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn, Phan –xi-phăng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai)
HS luyện viết vào giấy nháp những tên riêng
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tên riêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến- nói các tên riêngđó, cách viết hoa GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng:
Tên người, tên dân tộc
Đam Săn, Y Sun
Nơ Trang LongA-ma Dơ-haoMơ-nông
Tên địa lí
Tây Nguyên(sông )Ba
Trang 6- GV chia lớp làm 5-6 nhóm Phát cho mỗi nhóm bút dạ và 1 tờ giấy Các nhóm đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy (bí mật lời giải)
- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại diện nhóm lên bảng Đại diện nhóm xong sớm nhất sẽ được đứng đầu hàng Sau Thời gian quy định, các đại diện dán bài lên bảng lớp, lần lượt trình kết quả (đọc câu đố trên bảng phụ – chỉ vào giấy nói lời giải (VD: đọc 2 dòng thơ
đầu, chỉ vào giấy, nói: Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo).Tiếp tục như vậy cho đến hết.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho những những nhóm giải đố đúng, nhanh viết đúng tên riêng 5 nhân vật lịch sử
- Một, hai HS nhìn bảng đọc lần lượt từng câu đố, nói lời giải theo kết quả đúng
nhân, Trần Hưng Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông Bạch Đằng để diệt giặc Nguyên)
2 Vua nào thần tốc quân hành
Mùa xuân đại phá quân thanh tơi bời?
3 Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ.?
4 Vua nào thảo Chiếu rời đô?
5 Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?
- Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
- Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
- Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
- Lê Thánh Tông (Lê Lư Thành)
II - Đồ dùng dạy – học
-Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học (nếu có)
-3Bảng nhóm, mỗi tờ chỉ ghi một cột trong bảng ở BT4 để 3 HS làm bài, ghép lại
thành bảng lời giải hoàn chỉnh: Cột Từ ngữ chỉ việc làm hoặc Từ ngữ chỉ cơ quan, tổchức,
Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
III Các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra bài cũ
HS làm lại các BT2, 3 (phần Luyện Tập) của tiết LTVC trước
2 Hướng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Trang 7Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)
chú ý:
Nếu HS chọn đáp án (a), GV cần giải thích: an ninh chỉ tình trạng yên ổn về mặt chính trị và xã hội Còn tình trạng yên ổn hẳn, tránh được thiệt hại được gọi là an t oàn.
Nếu HS chọn đáp án (c), GV cần giải thích: tình trạng không có chiến tranh hay còn
gọi là hoà bình khác với tình trạng yên ổn về chính trị, xã hội.
GV có thể giải thích thêm: an ninh là từ ghép Hán Việt, lặp nghĩa, gồm hai tiếng: tiếng an có nghĩa là yên, yên ổn, trái với nguy, nguy hiểm (VD: an ninh, an toàn, an tâm)tiếng ninh có nghĩa là yên lặng, bình yên (VD: khang ninh là mạnh khoẻ và bình yên)
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài
- Đại diện các nhóm làm xong bài, dán lên bảng lớp GV lập một nhóm trọng tài Các trọng tài lần lượt đọc to từng phiếu, lược bỏ từ sai, tổng kết số từ viết đúng; kết luận nhóm thắng cuộc – nhóm làm bài đúng, tìm được nhiều từ
- Cả lớp và GV điều chỉnh ý kiến của trọng tài (nếu cần) GV giữ lại phiếu có lời giải tốt nhất, bổ sung các cụm từ:
VD:
Danh từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan
an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an ninh, an
ninh chính trị, an ninh tổ quốc, giải pháp an
ninh,…
Động từ kết hợp với an ninh
bảo vệ an ninh; giữ gìn an ninh; giữ vững an ninh; củng cố an ninh; quấy rối an ninh, làm mất an ninh; thiết lập an ninh,…
Bài tập 3
-HS đọc yêu cầu của bài tập GV giúp HS hiểu nghĩa của từ
- Cách thực hiện tiếp theo tương tự bT2 Lời giải:
Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an
ninh
Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật
tự, an ninh
Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ
quan an ninh, thẩm phán Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, trao đổi cùng bạn GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ; phát phiếu cho 3 HS – mỗi em thực hiện một phần yêu cầu của bài tập
-Ba HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sốt, hoàn chỉnh bảng kết quả:
Từ ngữ chỉ việc làm Nhớ số điện thoại (ĐT) của cha mẹ / Nhớ địa chỉ, số ĐT của
Trang 8Nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115(đội thường trực cáp cứu y tế)
ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam,
góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
II- Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đường Trường Sơn)
- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bào Tây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ: 2 H nêu hoàn cảnh ra đời của nhà máy Cơ khí Hà Nội Sản phẩm chủ yếu
- GV nêu nhiệm vụ học tập:
+ Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn (trên bản đồ)
+ Tầm quan trọng của tuyến đường Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất đất nước
* Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)
- GV cho HS đọc SGK và trình bày những nét chính về đường Trường Sơn
Trang 9- GV dùng bản đồ để giới thiệu vị trí của đường Trường Sơn (từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hoá qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)
- GV nhấn mạnh: đường Trường Sơn là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ không phải chỉ
là một con đường
+ Mục đích mở đường Trường Sơn: Chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước
* Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm hoặc cả lớp)
- GV cho HS tìm hiểu về những tấm gương tiêu biểu của bộ đội và thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn
- HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh
Ngoài ra, yêu cầu HS kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong… mà các em
đã sưu tầm được (qua tìm hiểu sách báo, truyền hình hoặc nghe kể lại)
* Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)
HS thảo luận về ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đường Trường Sơn qua hai thời kỳ lịch sử
* Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn
- GV chốt lại: Ngày nay, đường Trường Sơn đã được mở rộng - đường Hồ Chí Minh
Tiết 1: Luyện đọc, viết:
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
-H đọc trôi chảy toàn bài,ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
-Củng cố nội dung bài Luyện viết đoạn 3
-Giáo dục H tình yêu quê hương,đất nước có ý thức chấp hành các chính sách của pháp luật
II.Lên lớp:
1.Luyện đọc:1 H đọc toàn bài
Các H nối tiếp đọc theo đoạn,T chú ý sữa sai phát âm các từ chuyện nhỏ, chuyện lớn,
xử phạt, giữ khoanh T lưu ý cho Tuấn, Thoại, luyện đọc trước lớp
*Lưu ý: nhấn giọng ở những từ ngữ nhỏ, nhẹ, chịu chết, tận mắt, bồi thường gấp đôi.Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng dứt khoát giữa các câu, thể hiện
tính nghiêm minh của luật tục
2 Luyện đọc diễn cảm:3H đọc nối tiếp toàn bài.H nêu cách đọc diễn cảm của bài.
Trang 10H luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo nhóm đôi.Thi đọc trước lớp, nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
3.Ôn nội dung bài:
- T nêu câu hỏi ở sách giáo khoa H lần lượt trả lời để ôn nội dung bài
- 1 H nhắc lại nội dung bài
-Qua bài tập đọc em hiểu được điều gì?
4 Luyện viết: Viết đoạn 3 của bài theo quy trình như các tiết trước.
T nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc nhiều lần,chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Luyện khoa học:
LUYỆN BÀI TUẦN 23:
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu: Rèn cho HS các kĩ năng sau:
-Kể ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng., một số đồ dùng máy móc sử dụng điện, tên 1 số loại nguồn điện
-Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản
II Chuẩn bị: Vở bài tập Chuẩn bị theo nhóm: pin, bóng đèn, dây dẫn, miếng nhựa,
nhôm, cao su, bìa
III Lên lớp: HD HS làm bài tập.
1.Sử dụng năng lượng điện:
Bài 1: (cá nhân): Đánh dấu x vào vật là nguồn điện:
-Pin
Bài 2: Hoàn thành bảng sau: (nhóm đôi)
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện Các dụng cụ phương tiện sử dụng điện
Bài 3: Hoàn thành bảng (nhóm đôi- tương tự bài 2)
2 Lắp mạch điện đơn giản:
Bài 1: (cả lớp)
-Cho các vật sau: pin, bóng đèn, dây điện và 1 số vật khác, nêu 1 cách cho phép xác định trong các vật nhỏ đó, vật nào dẫn điện, vật nào cách điện? (Lắp pin, bóng đèn, dây điện tạo thành 1 mạch điện, sau đó chèn các vật nhỏ vào chỗ nối, nếu bóng sáng thì vật đó dẫn điện, nếu bóng không sáng thì vật đó cách điện
-HS thực hành trên các vật đã chuẩn bị, báo cáo kết quả
Bài 2: (cả lớp): Quan sát hình vẽ, đánh dấu x vào dưới hình vẽmạch điện đã được mắc đúng, đèn sáng (Hình 2 và hình 3)
3 Củng cố dặn dò:
-T nhận xét giờ học, dặn về nhà ôn bài, xem lại bài tập và nghiên cứu bài sau
Trang 11Tiết 3: Luyện tập làm văn:
1.H nêu :Để lập được một chương trình hoạt động , cần làm những việc gì?
(Nêu mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể)
2.HD luyện tập
-H đọc đề bài:Lập chương trình hoạt động của chi đội em về việc tổ chức thu gom giấy vụn hưởng ứng phong trào "Kế hoach nhỏ" do Liên đội tổ chức
T hướng dẫn học sinh làm bài: Lập chương trình hoạt động theo 3 yêu cầu trên
-H lập chương trình hoạt động theo nhóm 4 trên phiếu và trình bày
-T cùng cả lớp nhận xét, sữa chữa
*Gợi ý
-Mục đích :Để hưởng ứng
-Phân công chuẩn bị:
+Thùng đựng giấy vụn (có thể két giấy), chỉ tiêu mỗi bạn 2 kg giấy vụn,
-Chương trình cụ thể:Thời gian, địa điểm
-Trình tự tiến hành: -Thu gom hàng ngày bỏ vào thùng
-Đến ngày 19/3 nộp cho Liên Đội
II Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị một số vật có dạng hình cầu: Quả bóng đá, quả bóng
bàn, hòn bi, quả địa cầu ở lớp học - Hình vẽ như ở SGK
- Một số hộp có dạng hình trụ, kích thước khác nhau
- Một hộp hình trụ bằng giấy
III Lên lớp:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình trụ
- GV giới thiệu một vài hộp có dạng hình trụ
Trang 12- HS tự nêu ví dụ minh hoạ
- Giới thiệu hình trụ (như SGK) + Có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau
+ Có một mặt xung quanh
+ Chiều cao là độ dài đoạn thẳng nối tâm của hai đáy
Hoạt động 2 :Giới thiệu hình cầu
- GV đưa ra quả bóng đá và nói: Quả nóng này có dạng hình cầu
- HS nêu lên một vài đồ vật có dạng hình cầu
- GV giới thiệu tâm và bán kính của hình cầu
+ Quan sát hình vẽ nửa hình cầu, có mặt cắt là một hình tròn, tâm và bán kính hình trong này chính là tâm và bán kính hình cầu
+ GV đưa ra tranh vẽ như SGK để HS nhân biết và nêu tâm, bán kính hình cầu
-KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
1.Kiểm tra bài cũ
Một, hai HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
2 Bài mới:
Hướng dẫn HS kể chuyện
Một HS đọc đề bài GV mời 1 em HS phân tích đề – gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết
GV: câu chuyện các em kể phải là những việc làm tốt mà các em đã biết trong đời thực; cũng có thể là các câu chuyện các em đã thấy trên ti vi
Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 (những việc làm thể hiện ý thức xây dựng phong trào trật tự, an ninh – Tìm các câu chuyện ở đâu? – Kể như thế nào? – Nêu suy nghĩ của em về hành động của nhân vật trong câu chuyện)
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC; mời một vài HS tiếp nối nhau nói đề tài câu chuyện của mình
- HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể
Trang 133.Hướng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a)KC trong nhóm
Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện GV đến từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn
b)Thi KC trước lớp
-Đại diện các nhóm thi kể
-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn KC có tiến bộ nhất
4 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Vì muôn dân tuần 25 (đọc các yêu
cầu của tiết KC, xem trước tranh minh hoạ)
Tiết 3: Tập đọc
-HỘP THƯ MẬT
I- Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ Tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
II - Đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học
1- Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Luật tục xưa của người Ê - đê, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá giỏi (tiếp nối nhau)đọc toàn bài
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK
- GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ đọc sai: chữ V (chữ v), bu-gi, cần khởi động máy, GV đọc mẫu Một, hai HS đọc lại Cả lớp nhẩm đọc theo.
- Từng tốp (mỗi tốp 4 HS )tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài (2-3 lượt):
Đoạn 1(từ đầu đến đáp lại), Đoạn 2 (từ Anh dừng xe đến ba bước chân), Đoạn 3 (từ Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ),
Đoạn 4 (phần còn lại).GV kết hợp gíup HS đọc và tìm hiểu các từ được chú giải sau bài
- HS luyện theo cặp
- Một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài:
Câu đầu – giọng đọc náo nức, thể hiện sự sốt sắng của Hai Long
Đoạn từ Ngừơi đặt hộp thư đến đã đáp lại – đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở hai câu: Đó là tên Tổ quốc Việt Nam …Hai Long đáp lại.
Đoạn từ Anh dừng xe đến trả hộp thuốc về chỗ cũ – nhịp đọc nhanh hơn, phù hợp với
việc diễn tả tình tiết bất ngờ, thú vị của câu chuyện nhưng vẫn thể hiện phong thái bình tĩnh,
tự tin, đĩnh đạc của nhân vật
Đoạn cuối – giọng chậm rãi, vui tươi
b) Tìm hiểu bài