3.Nội dung: Nhận xét các hoạt động thi đua của HS tuần trước và phổ biến hoạt động, các phong trào thi đua trong tuần.. - Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo trả lời đư
Trang 1- Môn :Chào cờ Thứ hai , ngày 22 tháng 3 năm 2010
1.Hình thức : Tập trung toàn trường; đội hình chữ U.
2.Địa điểm :Sân trường.
3.Nội dung: Nhận xét các hoạt động thi đua của HS tuần trước và phổ biến hoạt động, các phong trào thi đua trong tuần.
a/HS điều khiển chào cờ.
b/Thầy Thước- GV-TPT công bố điểm thi đua của từng lớp- trao cờ luân lưu, phổ biến kế hoạch Đội trong tuần; Nhắc nhở nề nếp, vệ sinh, việc tránh nói tục, chưởi thề, ăn mặc, thể dục buổi sáng và múa sân trường.
c/Thầy Hiệu trưởng dặn dò thêm một số nhiệm vụ, trọng tâm; Chú trọng việc vệ sinh trường, lớp và cách ăn mặc.
Cụ thể nhắc lại sau chào cờ toàn trường:
*Trường: ……….……… ……… ……….
……….……… ……… ……….
*Lớp: ……….……… ……… ……….
……….……… ……… ……….
- Môn :Tập đọc- Kể chuyện Thứ hai , ngày 22 tháng 3 năm 2010
- Tiết : 2, 3 - Tên bài dạy :CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG. I MỤC TIÊU *Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con - Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) *Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con ) II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Thời gian Hoạt động của Ghi chú Giáo viên Học sinh * TẬP ĐỌC A KIỂM TRA BÀI CŨ: Hai HS kể lại câu chuyện Quả táo B DẠY BÀI MỚI 1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc 2 Luyện đọc. a GV đọc diễn cảm toàn bài b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp +GV h.dẫn các em ngắt, nghỉ hơi cho đúng +Cho HS tập đặt câu với từ thảng thốt - Đọc từng đoạn trong nhóm 3.H.dẫn tìm hiểu bài: +HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài -HS tìm hiểu nghĩa các từ mới -CL em thảng thốt khi nghe tin buồn đó -Chia nhóm 2 hoặc 3
-CL đọc đồng thanh toàn bài.
Trang 2H: Ngựa con chuẩn bị hội thi ntn?
H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
H: Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng ntn?
H: Vì sao Ngựa Con không đạt KQ trong
hội thi?
H: Ngựa con rút ra bài học gì?
4.Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu một đoạn văn.
-H.dẫn HS thể hiện đúng nội dung.
.
1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu
chuyện, HS kể lại câu chuyện theo lời Ngựa con.
2 Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo
lời Ngựa con:
- Nên kể cho người thân trong GĐ và bạn
bè cùng nghe theo lời Ngựa con.
- chỉ lo chải chuốt tô điểm cho vẻ bề ngoài của mình.
Ngựa con chuẩn bị hội thi không chu đáo.
-Đừng bao giờ chủ quan cho dù là việc nhỏ nhất.
-Hai tốp HS (mối tốp 3 em) tự phân các vai , đọc lại câu chuyện.
-Một HS kể toàn bộ câu chuyện.
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Thái độ: Yêu thích môn học.
(Bài tập cần làm:Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 3– YC HS so sánh (điền dấu >, <, = vào
b)GV viết:
9790 9786 c) GV cho HS làm tiếp.
nhất viết ở vị trí đầu tiên sau đó tiếp lớn
hơn với các số còn lại.
-Cho HS tự làm phần b.
-Chữa bài.
1012 nên 999 < 1012.
-Hai số có cùng số chữ số Ở hàng chục có 9 > 8 nên: 9790 > 9786.
-3772 3605 4579 5974.
ĩ năng : Làm được đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công Đồng hồ tương đối cân đối
*Thái độ: Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu đồng hồ để bàn.
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh - Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên
Trang 4- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu
+ Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là những bộ phận
nào ?
+ Màu sắc của cái đồng hồ để bàn như thế nào ?
- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế nêu tác
dụng của đồng hồ ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu
- Đồng hồ dùng để biết thời gian
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
Tiếp tục rèn kĩ năng đọc- hiểu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 52- 3
ph
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
-CL đọc ĐT bài văn.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn
có liên quan đến nội dung YC của câu
hỏi sắp nêu ra Nêu lại ND câu hỏi
4 Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm 1 hoặc 2 đoạn văn
như:” Nhà nghèo đành ở không”.
- Ba HS thi đọc lại đoạn văn.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng
con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a / b: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu,tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
Trang 6- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Thái độ: Yêu thích môn học.
B/ Đồ dùng dạy học : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số
tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở nháp
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- GV chấm một số vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410
Trang 7c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -
Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính
- Tên bài dạy : THÚ(TIẾP THEO)
A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
*Kiến thức và kĩ năng: Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát
(HSG: Nêu được một số ví dụ về thú rừng); Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích
*Kĩ năng: Có ý thức bảo vệ các loài thú rừng
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp.
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừngø
trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm
được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng
mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác
nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về
hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng
- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu
tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hìnhcon vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trongphiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con
và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng
Trang 8* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ
và tô màu một con thú rừngø mà mình ưa thích Vẽ
xong ghi chú tên con vật và các bộ phận của nó trên
hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình trưng
bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh
- Nhận xét bài vẽ của học sinh
d) Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần
thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4
thứ quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí
do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con
người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận nhận xét về việc làm trong mỗi
trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có
mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : -Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác
Trang 9- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng nước
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan tâm
đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà
trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ
nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường
ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
Tiếp tục rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm dễ lẫn:r/d/gi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
3 tờ phiếu viết ND BT 2a.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.GV nêu MĐ, YC của giờ học.
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn.
-Cho 2 HS đọc lại bài văn.
-Trong bài có các từ khó(GV nêu).
b.Đọc cho HS viết.
GV đọc cho HS viết vào vở.Mỗi cụm từ
hoặc câu đọc 2 đến 3 lần (GV theo dõi ,
-Dán bảng 3 từ phiếu, mời 3 HS lên
bảng thi làm bài Sau đó đọc KQ CL
Nghe giới thiệu bài
CL theo dõi SGK.
2 HS viết BL; CL viết BC
hoa giấy- giản dị- giống hệt- rực rỡ.
hoa giấy- rải kín- làn gió
Trang 10Vở bài tập Toán 3 trang 58
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
chú
1.GV nêu MĐ, YC của tiết học.
b.c.d.Hướng dẫn tương tự với các số tròn
trăm, tròn chục và số tự nhiên liên tiếp
-Chữa bài trên lớp
+a.Số đầu tiên là 65000; số thứ năm là 69000- cũng là số tròn nghìn Vậy các
số sau 65000 là 66000, 67000, 68000;
Các số đứng sau số 69000 là 70000, 71000.
(HS chú ý theo dõi)
-HS tự làm -Một số HS nêu KQ- HS khác bổ sung -Từng HS chữa bài vào vở.
-Đọc yêu cầu bài tập: Điền dấu >, <, = -Để so sánh hai số bên trái và bên phải chỗ chấm, em đếm số chữ số của từng số- Sau đó so sánh chúng theo từng hàng (bắt đầu từ hàng cao nhất -Hai HS lên BL làm 2 cột- CL làm bài vào vở- Chữa bài
-Đọc yêu cầu bài tập: Tính nhẩm -Ghi KQ bên phải dấu “=”
-Hai HS lên BL làm 2 cột- CL làm bài vào vở- Chữa bài
-Đọc yêu cầu bài tập: Số ? -HS làm việc nhóm đôi.
-HS này hỏi HS kia câu (a) HS kia trả lời đúng có quyền hỏi HS khác câu (b)
Trang 11+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo
chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn
và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)
- GDHS thường xuyên tập thể dục
B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
C/Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn khi
HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú
thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay
từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
Trang 12- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
*Kiến thức và kĩ năng Đọc, viết số và viết thứ tự các số trong phạm vi 100 000; Giải toán tìm thành phần chưa biết
của phép tính Luyện giải toán
- Giáo dục HS chăm học
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự
điền các số tiếp theo vào dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1
số)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
*Bài 4: (nếu còn thời gian) - Gọi học sinh nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự ghép hình theo
mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
c) Củng cố - dặn dò:
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 3897 ; 3898 ; 3899 ; 4000
- Một em lên bảng xếp để được hình theo mẫu
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung: