1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 - Tuần 22

50 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 879,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc - hiểu: - Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả hình dáng không đẹp , mùi thơm , vị ngọt đặc biệt của giống trái quý hiếm có giá trị đặc sắc đó là Sầu Riêng loài cây đặc trưng củamiền N

Trang 1

I. Mục tiêu:

II Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

-PN: hao hao , mật ong già hạn , đam mê ,khẳng khi , thẳng đuột , chiều quằn ,

chiều lượn , ngào ngạt , tím ngắt , lủng lẳng , đam mê

• Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, đọc rõ và hấn giọng ở các từ gợi tả , gợi cảm

• Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả rõ ràng , chậm rãi

1 Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả hình dáng không đẹp , mùi thơm , vị ngọt đặc biệt của giống trái quý hiếm có giá trị đặc sắc đó là Sầu Riêng loài cây đặc trưng củamiền Nam nước ta

-Hiểu nghĩa các từ ngữ : mật ong già hạn , hao hao giống , lác đác , đam mê ,

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Vật thật cành , lá và quả sầu riêng ( nếu có )

• Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

thuộc lòng bài " Bè xuôi Sông La " và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

B.Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ vẽ chủ điểm và

hỏi :

- Tranh vẽ gì ?

- GV Từ tuần 22 , các em bắt đầu tìm hiểu

về chủ điểm : " Vẻ đẹp muôn màu "

+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là bài

Cây sầu riêng Đây là một giống cây quí

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tranh vẽ cảnh sông núi , nhà cửa , chùa chiền , cánh đồng , dòng sông , biển cả , của đất nuớc

-Lớp lắng nghe

Trang 2

nước ta Qua cách miêu tả của tác giả các

em sẽ thấy sàu riêng không chỉ là loại cây

cho trái ngon , bổ dưỡng mà còn đặc sắc

về hương hoa , dáng dấp của thân lá cành

đặc sắc của cây sầu riêng như :

Hết sức đặc biệt , thơm đậm , rất xa , lâu

tan trong không khí , ngào ngạt , thơm

mùi thơm , béo cái béo , ngọt cái ngọt , kì

lạ , thơm ngát , toả khắp vườn , tím ngát ,

lủng lẳng , khẳng khiu , cao vút , thẳng

tuột , dáng cong , dáng nghiêng , chiều

quằn , chiều lượn , ngạt ngào , đam

mê , ,

b) Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi

thảo luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Lác đác là như thế nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- Trổ vào dạo cuối năm , mùi thơm ngát như hương cau , hương bưởi ; đậu thành từng chùm , màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa

- Hao hao giống có nghĩa là gần giống - giống như - gần giống như ,

- Lác đác là nhuỵ thưa thớt , lâu lâu mới cómột nhuỵ

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng

Trang 3

-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật

ong như thế nào ?

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng

không đẹp của cây sầu riêng ? Tác giả tả

như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng ?

-Tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ không

đẹp của thân cành và mùi thơm đặc biệt

của Sầu Riêng )

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Quả : -Lủng lẳng duới cành, trông như những tổ kiến , mùi thơm đậm , bay rất xa lâu tan trong không khí , còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng nhưng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt ; thơm cái mùi thơm của mít chín hoà quyện với hương bưởi , béo cái béo của trừng gà ; ngọt cái ngọt của mật ong già hạn ; vị ngọt đến đam mê -" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong

để lâu ngày nên có vị rất ngọt

- " vị ngọt đam mê " là ý nói ngọt làm mê lòng người

+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Dáng cây :

- Thân nó khẳng khiu , cao vút , cành ngang thẳng đuột , thiếu cái dáng nghêng , dáng cong , chiều quằn chiều lượn của câyxoài cây nhãn , lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo

+Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Tiếp nối nhau phát biểu :

- Sầu riêng loại trái quý , trái hiếm của Miền Nam

- Hương vị quyến rũ đến lạ kì

- Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi

về cái dáng cây kì lạ này

- Vậy mà khi tái chín hương vị ngạt ngào ,

vị ngọt đến đam mê ,

- Lắng nghe

- Tiếp nối phát biểu :

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây

đặc sản của miền Nam nước ta

+ Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

Trang 4

c)Đọc điễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

+ Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam

Hương vị nó hết sức đặc biệt , mùi thơm

đậm bay rất xa , lâu tan trong không khí

Còn hàng chục mét mới tới chỗ để sầu

riêng , hương đã ngạt ngào xông vào cánh

mũi Sầu riêng thơm cái mùi thơm của mít

chín quyện với hương bưởi , béo cái béo

của trứng gà , ngọt cái vị của mật ong già

hạn Hương vị quến rũ đến lạ kì

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

A/ Mục tiêu :

- Giúp HS :

 Củng cố về khái niệm ban đầu về phân số

 Rèn kĩ năng rút gọn phân số và qui đồng mẫu số hai phân số

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

B Bài mới:

-Hai học sinh sửa bài trên bảng-Hai HS khác nhận xét bài bạn

Trang 5

1) Giới thiệu bài: (Giảng bài)

2) Giảng bài:

*) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

3 : 6 15

6 2 : 30

2 : 12 30

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số

9

2

?-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi 2HS lên bảng sửa bài

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bản

5

2 6 : 30

6 : 12 30

12 = =

9

4 5 : 45

5 : 20 45

5

2 14 : 70

14 : 28 70

28 = =

3

2 17 : 51

17 : 34 51

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

- Phân số

18

5

không rút gọn được vì đây

là phân số tối giản

- Những phân số rút gọn được là :

9

2 3 : 27

3 : 6 27

9

2 7 : 63

7 : 14 63

2 : 10 36

+ Tiếp nối phát biểu

+ Lắng nghe GV

+ 2HS thực hiện trên bảng a/

2

1

3 2

24

12 4 3 2

4 3 1 2

X X

X X

24

16 4 2 3

4 2 2 3

X X

X X

b/

4

3

5 7

Trang 6

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :

+ Gọi HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ các ngôi

sao để nhận biết ở hình vẽ nào có

3

2

số ngôi sao được tô màu

+ Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nêu miệng kết quả

5 3 4

3

=

=

X X

20

28 4 5

4 7 5

X X

18 1

4 2

=

X X

12

30 6 2

6 5 2

X X

12

8 2 6

2 4 6

4

=

=

X X

+ Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát - Lắng nghe

+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở

- 1 HS phát biểu : -Nhóm ngôi sao ở phần b / có

3

2

số ngôi sao được tô màu

Trang 7

+ Dùng làm các tín hiệu :

- tiếng còi xe , tiếng trống , tiếng kẻng ,

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

- Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh :

- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

+ Chuẩn bị chung :

- Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh có trong cuộc sống

- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 có trong sách giáo khoa

- Đài cát - xét ( có thể ghi âm ) băng trắng để ghi , băng ca nhạc thiếu nhi

III/ Hoạt động dạy- học:

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng

trả lời câu hỏi:

1) - Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan

truyền âm thanh trong không khí ?

2) Âm thanh có thể lan truyền qua

những môi trường nào ?

* Giới thiệu bài: Hàng ngày tai của

chúng ta nghe được rất nhiều loại âm

thanh trong cuộc sống Vậy những âm

thanh đó có vai trò như thế nào

Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm

- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong

SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể

hiện trong hình và những vai trò khác

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

+ Quan sát và ghi chép những điều quansát được :

+ Âm thanh giúp con người giao lưu ,học tập sinh hoạt văn nghệ , văn hoá ,trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò vớinhau

- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài ,thầy cô giáo hiểu được HS nói gì + Âm thanh giúp con người nghe đượcnhững tín hiệu đã quy định , tiếng trống

Trang 8

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV :Âm thanh rất quan trọng và cần

thiết đối với cuộc sống của chúng ta

Nhờ có âm thanh mà chúng ta mới học

tập , nói chuyện với nhau , thưởng thức

âm nhạc

* Hoạt động 2:

EM THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH

NHỮNG ÂM THANH NÀO ?

- GV giới thiệu hoạt động :

- Âm thanh rất cần cho người nhưng có

những âm thanh người này ưa thích

nhưng người kia lại không ưa thích

Các em thì sao ? hãy nói cho các bạn

biết em thích những âm thanh nào và

không thích âm thanh nào ? Vì sao lại

như vậy ?

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- Lấy 1 tờ giấy chia làm hai cột :

thích - không thích sau đó ghi những

âm thanh vào cột cho phù hợp

+ Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói

một âm thanh mình thích và một âm

thanh minh không thích và giải thích

+ Nhận xét , khen ngợi những HS đã

biết đánh giá âm thanh khác nhau

- Những âm thanh hay , có ý nghĩa đối

với cuộc sống sẽ được ghi âm lại , việc

ghi lại âm thanh có ích lợi gì Các em

cùng tìm hiểu tiếp

trường , tiếng còi xe , tiếng kẻng , tiếngcòi báo hiệu có cháy , báo hiệu cấp cứu,

+ Âm thanh giúp con người , thư giãn ,thêm yêu cuộc sống : nghe nhạc , ngheđược , tiếng gió thổi , tiếng mưa rơi ,tiếng hát tiếng khóc của trẻ em tiếngcười , tiếng động cơ , tiếng đàn , tiếng

mở sách vở Tiếng sấm , tiếng gió ,tiếng chim kêu , tiếng nước chảy

+ Âm thanh rất quan trọng đối với cuộcsống

+ Lắng nghe

*Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :

- 3 - 5 HS trình bày ý kiến :+ Em thích nghe nhạc mỗi lúc rãnh rỗi ,

vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui

vẻ và thoải mái hơn + Em không thích tiếng hú của còi ô tôchữa cháy vì nó chói tai và em biết lại

có thêm một đám cháy gây thiệt hại vềngười và của

+ Em thích nghe tiếng chim hót vì tiếngchim hót sẽ làm cho ta cảm giác bìnhyên và vui vẻ

+ Em không thích nghe tiếng máy cưa

gỗ vì âm thanh xoàn xoẹt của máykhông êm tai ,

Trang 9

* Hoạt động 3:

ÍCH LỢI CỦA VIỆC GHI LẠI ĐƯỢC

ÂM THANH

+ Hỏi HS : Em thích nghe bài hát nào ?

- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát

thiếu nhi mà học sinh thích

+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có

tác dụng gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào

băng trắng ghi âm lại và sau đó bật cho

+ Mỗi nhóm có thể dùng nuớc đổ vào

chai hoặc vào cốc từ vơi đến gần đầy

sau đó dùng bút chì gõ vào chai Các

để chuẩn bị tốt cho bài sau

- Trả lời theo ý thích của cá nhân

+ Thảo luận theo cặp và trả lời :

- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng

ta có thể nghe lại được những bài hát ,đoạn nhạc hay từ những năm trước + Việc ghi lại âm thanh còn giúp chochúng ta không phải nói đi nói lại nhiềulần một điều gì đó

+ Hiện nay người người ta có thể dùngbăng hoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh + Lắng nghe và làm theo hướng dẫn củagiáo viên

- 2 HS lên hát một bài các em thích vàghi âm

+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

+ Lắng nghe + Thực hiện theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trướclớp , các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe

-HS cả lớp

TIẾT 4:

Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI

I.Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng:

Trang 10

-Hiểu:

+Thế nào là lịch sự với mọi người

+Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với những người chung quanh

-Có thái độ:

+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

+Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người

cư xử bất lịch sự

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

2-SGK/33)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài

tập 2

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý

với ý kiến nào?

a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành

phố, thị xã

c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần

gũi với nhau hơn

d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,

không phân biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

tình huống a, bài tập 4

 Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng

chơi đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may,

Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi của Linh

Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?

-HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ởhoạt động 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích sự lựa chọn của mình

-Cả lớp lắng nghe

-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cáchgiải quyết khác

-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết

Trang 11

-GV nhận xét chung.

 Kết luận chung :

-GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý

nghĩa:

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

3.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

-Về xem lại bài và áp dụng những gì

• 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III Hoạt động trên lớp:

-Gọi HS đọc đoạn văn

-HS thực hiện theo yêu cầu

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Trang 12

-Hỏi: + Đoạn văn này nói lên điều gì ?

* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết

* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học

sinh viết vào vở

* SOÁT LỖI CHẤM BÀI:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát

lỗi tự bắt lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần

b/ hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả

cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,

nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

+Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vịđặc biệt của hoa và quả sầu riêng

-Các từ : trổ vào cuối năm , toả khắp

khu vườn , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti ,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu

- Cậu bé bị ngã không thấy đau Tối mẹ

về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oàkhóc nức nở vì đau

b/ Con đò lá trúc qua sông Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao , gợn nước Tây Hồ lăn tăn

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên

đồ sành sứ -1 HS đọc thành tiếng

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ.-3 HS lên bảng thi tìm từ

Trang 13

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

A/ Mục tiêu :

- Giúp HS :

 Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số để nhận biết có 3 trường hợp xảy ra :

- Phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn

- Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

- Phân số có tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau

 Củng cố nhận biết phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

-Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

-Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

+ 2HS thực hiện trên bảng a/

2

1

3 2

24

12 4 3 2

4 3 1 2

1

=

=

X X

X X

24

16 4 2 3

4 2 2 3

2

=

=

X X

X X

b/

5 3 4

X X

20

28 4 5

4 7 5

18 1

4 2

6 5 2

2 4 6

X X

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu nhận xét

- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần

Trang 14

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ

dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

bằng nhau + Độ dài đoạn thẳng AC bằng

5

2

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng

5

3

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng AC

bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

< 1

Trang 15

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ GV ghi bảng nhận xét

+ Gọi HS nhắc lại

b/ - GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng viết các phân số bé hơn 1

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp tự làm vào vở+ Tiếp nối phát biểu

- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân

số đó bé hơn 1

+ HS thực hiện vào vở

- Các phân số cần tìm là :

-2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 16

TIẾT 3

Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

• HS hiểu :

- Ý nghĩa , cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?

Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

• Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

Viết được một đoạn văn ngắn tả về một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai

thế nào ?

II Đồ dùng dạy học:

Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần

nhận xét

( viết mỗi câu 1 dòng )

1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai thế nào ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở

bài tập1

( phần luyện tập , mỗi câu viết 1 dòng )

III Hoạt động trên lớp:

A KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

miêu tả trong đó có vị ngữ trong câu

Ai thế nào ?

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

-Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do

từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa

gì ?

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Trong tiết luyện từ và câu trước ,

các em đã tìm hiểu về bộ phận vị ngữ

trong kiểu câu Ai thế nào ? Bài học

hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về

ý nghĩa , loại từ của chủ ngữ trong

câu kể Ai thế nào ?

2 Giảng bài:

a Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

-3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ ,tục ngữ

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

-Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảoluận cặp đôi

Trang 17

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu

câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm

hiểu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa

nào ? cho ta biết sự vật sẽ được

thông báo về đặc điểm tính chất ở vị

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trênbảng

+ Đọc lại các câu kể :

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ .

2 Cả một vùng trời bát ngát cờ , đèn và hoa .

4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang .

5 Những cô gái thủ đô hớn hở , áo màu rực rỡ

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằngchì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ CN

2 Cả một vùng trời / bát ngát cờ , đèn và hoa

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng HàNội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại

do cụm danh từ tạo thành

+ Lắng nghe

+ Phát biểu theo ý hiểu

-2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Nam đang học bài .

Trang 18

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai thế nào?trong

đoạn văn sau đó xác định chủ ngữ

của mỗi câu

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút

dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ

giấy đã viết sẵn 5 câu văn đã làm

sẵn HS đối chiếu kết quả

* Con mèo nhà em có ba màu trông rất

- Lắng nghe để nắm được cách thực hiện

-Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảoluận và thực hiện vào phiếu

-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu -Chữa bài (nếu sai)

- Trong rừng , chim chóc hót vớ von

CN -Màu trên lưng chú / lấp lánh CN

-Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng CN

-Cái đầu / tròn.

CN (và) hai con mắt / long lanh như thuỷ tinh

+ GV nêu : Các câu 1 và 2 ( Ôi chao !

Chú chuồn nước mới đẹp làm sao ! )

không phải là câu kể mà chúng là câu

cảm các em sẽ học sau

- Câu 5 là câu kể Ai thế nào ? Về cấu tạo

là câu ghép đẳng lập có 2 vế câu ( 2 cụm

chủ vị ) đặt song song với nhau

- Câu 7 ( Chú đậu trên một cành lộc vừng

ngả dài trên mặt hồ ) là kiểu câu Ai làm gì

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Thân chú / nhỏ và thon vàng như màu vàng

CN của nắng mùa thu -Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang băn

CN khoăn

- 1 HS đọc thành tiếng

Trang 19

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả

lời câu hỏi

+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV

khuyến khích HS viết thành đoạn văn vì

trong tranh chỉ thể hiện được một vài loại

cây trái Các em viết đoạn văn ngắn

khoảng 5 câu về một loại trái cây có dùng

một số câu kể Ai thế nào ? Không bắt

buộc tất cả các câu văn trong đoạn đều là

-Trong câu kể Ai thế nào ? chủ ngữ do

từ loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3

đến 5 câu)

+ Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng , trêncành cây có nhiều quả treo lủng lẳng nhưnhững tổ kiến còn có những chú chimđang chuyền cành hót líu lo

+ Trong tranh vẽ cây xoài , cành lá sum

sê Cây xoài đang trong thời kì trổ hoatrắng Phía dưới có một bạn nhỏ đangtưới nước cho cây

-HS biết nhà Lê rất quan tâm tới giáo dục :tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạyhọc dưới thời Hậu Lê

-Tổ chức GD thời Hậu Lê có quy củ , nền nếp hơn

Trang 20

Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống

những người nào?

-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà

Lê trong việc quản lí đất nước ?

+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức

quy củ, nội dung học tập là Nho giáo HS

phải học thuộc lòng những điều Nho giáo

dạy, thông thạo LS của các vương triều

phương Bắc để trở thành người biết suy

nghĩ và hành động theo đúng quy định của

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung

các hình trong SGK và tranh ,ảnh tham

khảo thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến

sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức tranh:Vinh

quy bái tổ và Lễ xướng danh để thấy được

nhà Lê đã rất coi trọng giáo dục

GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm

đến vấn đề học tập Sự phát triển của GD

đã góp phần quan trọng không chỉ đối với

việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao

trinh độ dân trí và văn hoá người Việt

3.Củng cố :

-4 HS (2 HS hỏi đáp nhau) -HS khác nhận xét ,bổ sung

-Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc

-Ba năm có một kì thi Hương và thiHội, có kì thi kiểm tra trình độ củacác quan lại

-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tênngười đỗ,lễ đón rước người đỗ vềlàng, khắc vào bia đá tên nhữngngười đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu.-HS xem tranh, ảnh

Trang 21

-Cho HS đọc bài học trong khung

-Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?

-Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê

Thánh Tông rất chú ý tới GD ?

-Qua bài học này em có suy nghĩ gì về

GD thời Hậu Lê ?

*.Tổng kết - Dặn dò:

* GV :Nhờ chính sách GD dân chủ, tiến

bộ mà dưới thời Lê nhiều nhân tài phát

triển tạo nên sự phát triển chung của kinh

tế văn hóa Đó chính là nguồn sức mạnh

của nhà Lê đã biết xây dựng trên sức mạnh

của nhân dân chính sách GD của nhà Lê

đến nay vẫn có những giá trị tiến bộ của

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn

học và khoa học thời Hậu Lê”

-Nhận xét tiết học

-Vài HS đọc -HS trả lời

––––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày soạn: 23/01/2011

Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011

Kể Chuyện CON VỊT XẤU XÍ

I Mục tiêu:

• Rèn kĩ năng nói :

• Nghe thầy cô kể chuyện , nhớ chuyện , sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạtrong SGK , kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện , có thể phối hợp lời

kể với điệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên

• Hiểu được lời khuyên của câu chuyện : Phải nhận ra cái đẹp của người khác ,biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

• Rèn kĩ năng nghe : Lắng nghe thầy cô kể chuyện và nhớ được câu chuyện

• Lắng nghe bạn kể , biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không có phù hợp với đề bài không ?)+ Cách kể ( có mạch lạc không , rõ ràng không ? giọng điệu , cử chỉ )

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

• 4 bức tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to

• Ảnh thiên nga ( nếu có )

III Hoạt động trên lớp:

Trang 22

A KTBC:

-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện về 1 người

có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt

mà em biết ( trong bài kể chuyện đã

chứng kiến hoặc tham gia đã học tuần

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện

lên bảng không theo thứ tự câu chuyện

( như SGK)

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo

đúng thứ tự của câu chuyện

+ Yêu cầu HS quan sát , suy nghĩ , nêu

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

* GV nêu :

Qua câu chuyện này tác giả An đéc

3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc + Suy nghĩ , quan sát nêu cách sắp xếp + Tranh 1 : Vợ chồng thiên nga gửi conlại nhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp + Tranh 2 : - Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiên nga con đi sau cùng , trông thật côđơn và lẻ loi

+ Tranh 3 :Vợ chồng thiên nga xin lạithiên nga con và cám ơn vịt mẹ cùngđàn vịt con

+ Tranh 4 : Thiên nga con theo bố mẹbay đi Đàn vịt ngước nhìn theo , bàntán , ngạc nhiên

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi

Trang 23

xen muốn khuyên các em : Phải biết

nhận ra cái đẹp của người khác , biết

yêu thương người khác Không lấy

mình làm mẫu khi đánh giá người khác

Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong

thế giới lời chim nhưng lại bị các bạn vịt

con xem là xấu xí Vì các bạn vịt thấy

hình dáng thiên nga không giống như

mình , nên bắt nạt , hắthủi thiên nga

Khi đàn vịt đã nhận ra sai lầm thì thiên

nga đã bây đi mất Cô mong rằng các

em biết yêu quí bạn bè xung quanh ,

nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi

được nghe cho các bạn nghe và kể cho

người thân nghe

+ Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?

I Mục tiêu:

HS nắm được cách quan sát cây cối theo trình tự quan sát

• Biết kết hợp các giác quan khi quan sát cây cối

• Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loại cây với miêu tảmột cái cây

Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát và trình bày được những đặc điểm cơ bản của mỗi

loại cây từ những hiểu biết đó HS tập quan sát , ghi chép những kết quả quan sátmột cái cây cụ thể

• Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1 d, e

• Tranh ảnh minh hoạ một số loại cây phóng to ( nếu có )

• Một số tờ giấy lớn kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1 a và 1b để HS làmtheo nhơm theo mẫu

Bài văn Quan sát từng bộ phận của cây Quan sát từng thời kì phát triển

của cây

Trang 24

Bãi ngô

gạo )

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý

bài văn miêu tả cây ăn quả đã học theo

một trong hai cách ( Tả lần lượt từng

bộ phận của cây , tả lần lượt từng thời

kì phát triển của cây )

Gọi 3 HS đọc 3 bài đọc " Sầu riêng

-Cây gạo - Bãi ngô " lớp đọc thầm

theo và thảo luận trong bàn để trả lời

+ Trả lời miệng các câu hỏi c, d, e

Riêng đối với câu c chỉ cần chỉ ra 1 - 2

+ Yêu cầu HS các nhóm khi làm xong

mang phiếu ghi kết quả dán lên bảng

lớp

+ Hỏi : - Tác giả của mỗi bài văn quan

sát cây theo trình tự như thế nào ?

- Yêu cầu nhóm khác nhận xét và chốt

lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lại và cho

-2 HS trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm 3 bài văn

+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu

+ Các nhóm HS ngồi cùng bàn trao đổi vàhoàn thành các câu hỏi theo yêu cầu

-Các nhóm dán phiếu bài làm lên bảng và đọclại

+ Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

Bài văn

Quan sát từng

bộ phận của cây

Quan sát từng thời kì phát triển của cây Sầu

riêng

+

Bãi ngô

+

Trang 25

điểm từng nhóm học sinh

+ Các tác giả quan sát cây bằng

những giác quan nào ?

Bài sầu riêng :

-Hoa sầu riêng ngan

ngát như hương cau

hương bưởi

- Cánh hoa nhỏ như

vảy cá , hao hao

giống cánh sen con

Bài bãi ngô :

- Búp ngô non

cuống lá -Búp ngô chờtay người đến

bẻ

phát triển của hoa gạo

b/

Các giác quan

(mắt )

-Khứu giác ( mũi )

( lưỡi )

- Thính giác ( tai )

Chi tiết được quan sát

Cây , lá , búp , hoa , bắp ngô, bướm trắng , bướm vàng

- Hương thơm của trái sầuriêng

- Vị ngọt của trái sầu riêng

- Tiếng chim hót , tiếng tu

Ngày đăng: 09/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nhân hoá đã làm cho cây sồi như có tâm hồn của người : - Giáo án lớp 4 - Tuần 22
nh ảnh nhân hoá đã làm cho cây sồi như có tâm hồn của người : (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w