Thứ 3 11/01 Toán Diện tích hình tròn Khoa học Sự biến đổi hoá học tt Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Công dân.. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đạo đức Em yêu quê hương Tiết 2 Luyện
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Lịch sử Em yêu quê hương (Tiết 2)
Chính tả Nghe- viết: Cánh cam lạc mẹ
Thứ 3
11/01
Toán Diện tích hình tròn
Khoa học Sự biến đổi hoá học (tt)
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Công dân
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đạo đức Em yêu quê hương (Tiết 2)
Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Khoa học Năng lượng
Kĩ thuật Chăm sóc gà
Thứ 6
14/01
Toán Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Tập làm văn Lập chương trình hoạt động
HĐTT
Tuần 20
Trang 2TUẦN 20
Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2 011
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ, một người cư xử gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối đoạn kịch
“Người công dân số Một”, kết hợp trả lời
câu hỏi về nội dung bài:
- 2 HS lên bảng đọc tiếp nối đoạn kịch, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác
nhau?
+ Quyết tâm tìm đường cứu nước của anh
Thành được thể hiện qua những lời nói, cử
chỉ nào?
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
10’ a Luyện đọc:
- Gọi HS khá đọc - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi đọc
thầm
Trang 3- GV chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến lấy vàng lụa thưởng
cho
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS nếu có
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt)
- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu bài văn - HS cả lớp theo dõi
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để
phân biệt với những câu đương khác
+ Hỏi HS nghĩa từ: câu đương + HS trả lời
+ Cách xử lí này của Trần Thủ Độ nhằm
mục đích gì?
+ Nhằm răn đe những kẻ có ý định mua quan, bán tước, làm rối loạn phép nước
+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lí ra sao?
+ Không những không trách móc
mà còn thưởng cho vàng, lụa
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
- Giải nghĩa từ: chầu vua, chuyên quyền.
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào? (GV
cho HS xem tranh.)
+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước
10’ c Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài, yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi tìm ra cách đọc từng
đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài, HS dưới lớp theo dõi tìm ra cách đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyên đọc diễn cảm
đoạn 2 theo cách phân vai
+ GV treo bảng phụ có chép sẵn đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo
cách phân vai
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 theo cách phân vai
- GV cho HS nhận xét, ghi điểm những HS
đọc diễn cảm, thể hiện đúng lời nhân vật
3’ IV Củng cố:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu nội dung của bài? - Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ,
Trang 4một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng
mà làm sai phép nước.
- Yêu cầu HS nhắc lại, GV ghi bảng
1’ V Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị
bài: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN- Tiết 96:
LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU: Giúp HS: 1 Kiến thức: - Củng cố về qui tắc và công thức tính chu vi hình tròn 2 Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng tính chu vi hình tròn ,tính được bán kính, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của nó 3 Thái độ: - Giáo dục HS cân nhắc khi làm bài, cẩn thẩn khi tư duy. B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK
C PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
- Đàm thoại, luyện tập - thực hành.
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu qui tắc tính chu vi hình tròn? - Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy
đường kính nhân vơi số 3,14
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3 (SGK) tiết
trước - 1 HS lên bảng chữa bài 3 (SGK) tiết trước
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
7’ Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính chu vi hình tròn có bán kính r
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào vở BT
a) Chu vi hình tròn là:
9 x 2 x 3,14 = 56,52 (cm) b) Chu vi hình tròn là:
4,4 x 2 x 3,14 = 5,66 (dm) c) Chu vi hình tròn là:
Trang 52
2
1
x 2 x 3,14 = 17,57(cm)8’ Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Hỏi: Đã biết chu vi hình tròn, em làm thế
nào để tính được đường kính của hình tròn? - Lấy chu vi chia cho số 3,14 thì ta được đường kính của hình tròn
- Hỏi: Đã biết chu vi hình tròn, em làm thế
nào để tính được bán kính của hình tròn?
- Để tính bán kính của hình tròn lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi lấy kết quả đó chia tiếp cho 2
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở BT
a) Đường kính của hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 (cm)b) Bán kính của hình tròn là:
18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm HS
8’ Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- GV giúp HS phân tích bài toán:
+ Tính chu vi của bánh xe như thế nào? - Chu vi của bánh xe chính là chu vi
của hình tròn có đường kính là 0,65+ Nếu bánh xe lăn 1 vòng trên mặt đất thì
được thì được quãng đường dài như thế
nào?
- Bánh xe lăn 1 vòng trên mặt đất thì được thì được quãng đường dài đúng bằng chu vi của bánh xe
+ Tính quãng đường xe đi được khi bánh xe
lăn được 10 vòng như thế nào?
- Lấy chu vi của bánh xe nhân với 10 lần
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét
- GV chữa bài và ghi điểm HS
7’ Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình vẽ
- HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ
- Chu vi của hình H là gì? - Chu vi của hình H chính là tổng độ
dài của một nửa chu vi hình tròn và
độ dài đường kính hình tròn
- Vậy để tính được chu vi của hình H chúng
ta phải tính được gì trước?
- Tìm nửa chu vi của hình tròn
- Để tính được chu vi của hình H chúng ta
phải tính nửa chu vi của hình tròn, sau đó
- HS nghe GV phân tích bài toán
Trang 6cộng độ dài đường kính hình tròn.
- GV yêu cầu HS làm bài - Khoanh vào D
- Gọi HS nêu kết quả, sau đó nhận xét và
ghi điểm HS
3’ IV Củng cố:
- Nêu cách tính chu vi của hình tròn? - HS nêu
- GV tổng kết giờ học
1’ V Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà là bài tập ở VBT, chuẩn bị
bài: Diện tích hình tròn
RÚT KINH NGHIỆM
LỊCH SỬ- Tiết 20:
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Học sinh biết những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954, lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài học) 2 Kĩ năng: - Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này 3 Thái độ: - Học sinh tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập - HS: SGK C PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC : - Đàm thoại, thảo luận, ôn tập
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài
cũ: - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ + Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm mấy đợt?
Hãy thuật lại đợt tấn công cuối cùng?
+ Nêu ý nghĩa chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
2 Phát triển bài:
Trang 716’ Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945- 1954.
Cuối năm 1945 đến
năm 1946 Đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt”
19-12-1946 Trung ương Đảng và Chính Phủ phát động toàn quốc
Thu- đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc- “mồ chôn giặc Pháp”
Thu- đông 1950 Chiến dịch Biên giới Gương chiến đấu của La Văn Cầu
(trận Đông Khê)
Tháng 2- 1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm
vụ cho cuộc kháng chiến
1- 5- 1952 Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc
bầu Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu
30- 3- 1954 đến
7- 5- 1954
Chiến dich Điện Biên Phủ toàn thắng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
10’ Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh trò chơi hái
hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học
của giai đoạn 1945- 1954
CHÍNH TẢ (Nghe viết) - Tiết 20:
Trang 8- Đàm thoại, luyện tập- thực hành.
D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ: lim dim, bịn
rịn, lóc cóc,…
- HS viết vào bảng con, 1 HS viết bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
3’ a Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- GV đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ cần viết
chính tả
- Cả lớp đọc thầm
- Em hãy miêu tả tình cảnh của chú cánh
cam tội nghiệp trong hai khổ thơ đầu?
- Buổi chiều tối, chú cánh cam không biết đường về nhà bị rơi vào một khu vườn xa lạ, cánh cam sợ nên gọi mẹ khản cả giọng
5’ b Hướng dẫn HS viết các từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó
viết: xô vào, khản đặc, râm ran, xén
- Bài này được viết theo thể thơ gì? Khi viết
- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết - HS viết bài
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi - HS soát lỗi
5’ d Soát lỗi, chấm bài:
- GV chấm điểm 5-7 bài - HS đổi vở để kiểm tra số lỗi
9’ 3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả.
Bài 2: GV chọn câu a.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Điền r / d / gi thích hợp vào chỗ
trống
- GV yêu cầu HS làm bài và báo cáo kết quả
theo hình thức thi tiếp sức
- HS làm bài độc lập và báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức
- Thứ tự điền: ra, giữa, dòng, rò, ra,
duy, ra, giấu, giận, rồi.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Hỏi thêm: Tìm chi tiết gây cười trong
truyện? - Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng: nếu thuyền chìm thì anh ta
Trang 9- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả
những từ ngữ đã ôn luyện Chuẩn bị bài sau:
Trí dũng song toàn
RÚT KINH NGHIỆM
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 tiết
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
10’ 2 Giới thiệu công thức tính diện tích hình
tròn.
- GV vẽ hình tròn lên bảng và cho HS chỉ
phần diện tích của hình tròn - HS chỉ phần diện tích của hình tròn
- GV giới thiệu một cách trực tiếp: - HS theo dõi và nhắc lại quy tắc tính
Trang 10diện tích hình tròn.
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: BT yêu
cầu chúng ta làm gì? - Tính diện tích của hình tròn có bán kính r
- Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như
thế nào? - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)a) Diện tích của hình tròn là:
ta tính diện tích của hình tròn
- Khi đã biết đường kính của hình tròn ta
làm thế nào để biết diện tích hình tròn? - Lấy đường kính chia cho 2 để tìm bán kính, sau đó áp dụng công thức
tính diện tích hình tròn
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở BT
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa
bài - HS đọc kết quả bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
Trang 11- GV chữa bài và ghi điểm HS.
3’ IV Củng cố:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích
hình tròn - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn
KHOA HỌC-Tiết 39:
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tt)
A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài trước:
+ Sự biến đổi hoá học là gì? + Sự biến đổi hoá học là sự biến đổi
từ chất này sang chất khác
+ Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi
hoá học hay lí học: Bột mì hoà với nước rồi
cho vào chảo rán lên để được bánh rán?
+ Đây là hiện tượng biến đổi hoá học
vì dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì
đã chuyển thành chất khác
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Phát triển bài:
Trang 1210’ a Hoạt động 1: Trò chơi “Chứng minh vai
trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”
* Mục tiêu: HS thực hiện được một số trò
chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong
biến đổi hoá học
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS thực hiện một số trò chơi
có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến
đổi hoá học
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK
- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác
- GV hỏi:
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là không
có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được
- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy
ra ở đâu? - Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.
15’ b Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò
của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát
hình minh hoạ, thảo luận về vai trò của ánh
sáng đối với sự biến đổi hoá học
- HS đọc thông tin, quan sát hình vẽ
để trả lời các câu hỏi ở mục Thực hành trang 80, 81 SGK
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình và giải thích
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình và giải thích
- Hiện tượng 1: Giải thích - Khi phơi tấm vải đó ra ngoài thì
dưới tác dụng của ánh sáng, phẩm màu nhuộm bị biến đổi hoá học thành ra màu nhạt hẳn so với những chỗ che khuất
- Hiện tượng 2: Giải thích - Tấm phim chụp ảnh có khoảng
đậm, khoảng nhạt Dưới tác dụng của ánh sáng, phần chất hoá học dưới tờ giấy bị biến đổi hoá học Phần giấy
bị khoảng đậm của phim che khuất biến đổi màu khác với phần bị khoảng nhạt của phim che đi Do đó
ta được ảnh như phim đã chụp
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác
dụng của gì nữa?
- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của ánh sáng.
- GV liên hệ, giúp HS nhận biết không nên
phơi quần áo màu ngoài trời nắng
- Phơi quần áo màu ra ánh sáng nhiều lần sẽ nhạt màu đi
3’ IV Củng cố:
Trang 13- Cho HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại nội dung bài học.
- Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm BT 2
- Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng xác định các vế câu trong
câu ghép sau và cho biết các vế câu được
nối với nhau bằng cách nào?
+ Bố đi làm, mẹ đi chợ còn em đi học
- HS lên bảng xác định các vế câu trong câu ghép, tìm các vế câu được nối với nhau
- Có mấy cách nối các vế câu trong câu
ghép? Đó là những cách nào? - 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
6’ Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ công dân.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút
rồi trình bày - Sử dụng từ điển tra nghĩa của từ “công dân”
- Gọi đại diện nhóm HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm HS phát biểu ý
Trang 14- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nghĩa
của từ công dân: Người dân của một nước ,
có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.
8’ Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Xếp những từ chứa tiếng công cho
dưới đây vào nhóm thích hợp
- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- 1 nhóm làm vào giấy khổ to, các nhóm khác làm vào vở bài tập
- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán phiếu
lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác
bổ sung
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng + Công có nghĩa là “của nhà nước,
của chung”: công dân, công cộng,
công chúng
+ Công là “không thiên vị”: công
bằng, công lí, công minh, công tâm
+ Công là “thợ, khéo tay”: công
nhân, công nghiệp
8’ Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Tìm những từ đồng nghĩa và không
đồng nghĩa với từ công dân.
- GV giúp HS hiểu nghĩa của những từ ngữ:
nhân dân, dân chúng, dân tộc
- Hỏi:
+ Những từ đồng nghĩa với công dân? + Từ đồng nghĩa với công dân: nhân
dân, dân chúng, dân
+ Những từ không đồng nghĩa với công
dân? + Từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân,
công chúng
8’ Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS làm
bài: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay
thế từ công dân trong câu nói của nhân vật
Thành lần lượt bằng từ đồng nghĩa với nó
(dân, dân chúng, nhân dân) rồi đọc lại câu
văn xem có phù hợp không? Tại sao?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày. - HS trao đổi, thảo luận cùng bạn
nghĩa Vì từ công dân có hàm ý
“người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ
- GV chốt lại lời giải đúng, lưu ý HS cần
Trang 15dùng từ chính xác khi đặt câu, viết văn,…
3’ IV Củng cố:
- Gọi HS nêu lại nghĩa của từ công dân - Người dân của một nước , có quyền
lợi và nghĩa vụ đối với đất nước 1’ V Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ
điểm Công dân mới học để sử dụng đúng
RÚT KINH NGHIỆM
KỂ CHUYỆN- Tiết 20:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. Đề bài Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Rèn kĩ năng nói: HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh - Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn 3 Thái độ: - HS có ý thức sống và làm việc theo pháp luật và nếp sống văn minh B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Một số sách báo, truyện đọc lớp 5
- HS: truyện đọc lớp 5
C.
PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luận
D
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Chiếc đồng hồ
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ Mỗi HS kể 2 tranh
- Nêu ý nghĩa câu chuyện - 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện, cả
lớp theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
10’ a Giúp HS tìm hiểu đề bài.
- Gọi 1 HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài
- GV gạch chân các từ quan trọng: Kể một
câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về
Trang 16những tấm gương sống, làm việc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh
- Gọi HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK,
cả lớp đọc thầm
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện
sẽ kể - HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện sẽ kể
22’ b HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS lập nhanh
dàn ý câu chuyện mình sẽ kể - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp - HS xung phong thi kể chuyện
- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không?
+ Cách kể có tự nhiên, giọng điệu cử chỉ
được không?
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
- HS cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
1’ IV Củng cố:
- GV tổng kết giờ học
1’ V Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
RÚT KINH NGHIỆM
ĐẠO ĐỨC-Tiết 20:
A MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
Trang 174’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của
GV
+ Vì sao chúng ta ai cũng cần yêu quê
hương mình?
+ Những hành động, việc làm nào thể hiện
tình yêu quê hương?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Phát triển bài:
8’ a Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (BT2 SGK)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp
đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu
quê hương
* Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý kiến trong BT2 trong SGK - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
màu theo quy ước
- GV mời một số HS giải thích lí do, HS
* Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống
liên quan đến tình yêu quê hương
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận để xử lí các tình
- Trong từng tình huống, đại diện nhóm
trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách
báo của mình; vận động các bạn tham gia
đóng góp
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia
làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là
Trang 187’ c Hoạt động 3: Trình bày kết quả sưu tầm.
- GV hướng dẫn các nhóm HS trưng bày và
giới thiệu tranh - HS trình bày kết quả sưu tầm được về các cảnh đẹp, phong tục tập quán,
danh nhân của quê hương và các bài thơ, bài hát, điệu múa,… đã chuẩn bị
- HS cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày
tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những
công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê
Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011
Trang 194’ II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài:
Thái sư Trần Thủ Độ, kết hợp trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài: Thái sư Trần Thủ Độ, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài.+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
10’ a Luyện đọc:
- GV chia bài thành 5 đoạn nhỏ để luyện
đọc (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp (2 lượt)
GV kết hợp luyện HS phát âm đúng và hiểu
những từ ngữ được chú giải sau bài
- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn
+ Lượt 1: Luyện phát âm: sửng sốt, màu mỡ Đọc câu dài có trong đoạn 2
+ Lượt 2: HS đọc thầm mục chú giải
và giải nghĩa từ: tài trợ, đồn điền.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
SGK
10’ b Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho HS đọc lướt, trao đổi thảo
luận trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS đọc lướt, trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Kể lại những đóng góp của ông Thiện
trước Cách mạng?
+ Trước Cách mạng, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Đương
+ Giải nghĩa: đồng Đông Dương. + HS nêu
+ Khi Cách mạng thành công, năm 1945,
ông Thiện đã có những đóng góp gì? + Trong Tuần lễ Vàng, ông đã ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng Với Quỹ
Độc lập Trung ương, ông ủng hộ 10 vạn đồng Đông Dương
+ Giảng từ: Tuần lễ Vàng, Quỹ Độc lập. + HS nêu
+ Trong kháng chiến, ông Thiện đã có
những đóng góp gì? + Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ
đội Khu II hàng trăm tấn thóc
Trang 20+ Sau khi hoà bình lập lại, ông Thiện có
những đóng góp gì?
+ Sau khi hoà bình lập lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước
- GV: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ
giúp rất to lớn về tiền bạc, tài sản cho Cách
mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau,
nhất là những giai đoạn quan trọng, khi
ngân quỹ của Đảng gần như không có gì.
- Lắng nghe
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì? + Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có
tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng vào sự nghiệp chung
10’ c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp bài văn, HS cả lớp
theo dõi bạn đọc để tìm ra cách đọc hay - 5 HS đọc nối tiếp bài văn, HS cả lớp theo dõi bạn đọc để tìm ra cách
đọc hay ở mỗi đoạn
- GV thống nhất cách đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, 3
+ Treo bảng phụ có chép sẵn đoạn văn
+ Gọi 1 HS đọc thể hiện + 1 HS đọc thể hiện
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.+ GV kiểm tra 1-2 HS đọc diễn cảm + 1-2 HS đọc diễn cảm
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nêu nội dung chính của bài văn? - Biểu dương một công dân yêu
nước, một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn về tài chính.
- Yêu cầu HS nhắc lại, GV ghi bảng
1’ V Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị
bài: Trí dũng song toàn
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
- Gọi HS dưới lớp nêu cách tính diện tích
hình tròn - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14
- GV nhận xét, ghi điểm HS
III Bài mới:
1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe
2 Hướng dẫn HS luyện tập.
8’ Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài - HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp
theo dõi và nhận xét
a) Diện tích của hình tròn là:
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)b) Diện tích của hình tròn là:
- Hỏi: Để tính được diện tích của hình tròn
em cần biết được các yếu tố nào của hình
tròn?
- Cần biết được bán kính của hình tròn
- Vậy chúng ta phải giải bài toán này như
thế nào? - Lấy chu vi chia cho số 3,14 để tìm đường kính của hình tròn, sau đó
chia độ dài đường kính cho 2 để tìm bán kính của hình tròn Sau khi tính được bán kính ta tính diện tích của
Trang 222 : 2 = 1 (cm)Diện tích của hình tròn là:
1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2
12’ Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán, cả lớp cùng
theo dõi
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và suy
nghĩ để nêu cách tính diện tích của thành
giếng
- Diện tích của thành giếng bằng diện tích của hình tròn to trừ đi diện tích của hình tròn nhỏ
- Làm thế nào để tính được diện tích của 2
hình tròn này?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm HS
- Nhận xét
3’ IV Củng cố:
- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình tròn - HS nêu cách tính diện tích hình
tròn
- Nêu cách tính diện tích hình tròn khi biết