1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lớp 5 tuần 20

44 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ 3 11/01 Toán Diện tích hình tròn Khoa học Sự biến đổi hoá học tt Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Công dân.. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đạo đức Em yêu quê hương Tiết 2 Luyện

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Lịch sử Em yêu quê hương (Tiết 2)

Chính tả Nghe- viết: Cánh cam lạc mẹ

Thứ 3

11/01

Toán Diện tích hình tròn

Khoa học Sự biến đổi hoá học (tt)

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Công dân

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Đạo đức Em yêu quê hương (Tiết 2)

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Khoa học Năng lượng

Kĩ thuật Chăm sóc gà

Thứ 6

14/01

Toán Giới thiệu biểu đồ hình quạt

Tập làm văn Lập chương trình hoạt động

HĐTT

Tuần 20

Trang 2

TUẦN 20

Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2 011

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ, một người cư xử gương mẫu,

nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối đoạn kịch

“Người công dân số Một”, kết hợp trả lời

câu hỏi về nội dung bài:

- 2 HS lên bảng đọc tiếp nối đoạn kịch, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh

niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác

nhau?

+ Quyết tâm tìm đường cứu nước của anh

Thành được thể hiện qua những lời nói, cử

chỉ nào?

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

10’ a Luyện đọc:

- Gọi HS khá đọc - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi đọc

thầm

Trang 3

- GV chia đoạn: 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho

+ Đoạn 2:Tiếp theo đến lấy vàng lụa thưởng

cho

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS nếu có

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt)

- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng

- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

- GV đọc mẫu bài văn - HS cả lớp theo dõi

+ Khi có người muốn xin chức câu đương,

Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để

phân biệt với những câu đương khác

+ Hỏi HS nghĩa từ: câu đương + HS trả lời

+ Cách xử lí này của Trần Thủ Độ nhằm

mục đích gì?

+ Nhằm răn đe những kẻ có ý định mua quan, bán tước, làm rối loạn phép nước

+ Trước việc làm của người quân hiệu, Trần

Thủ Độ xử lí ra sao?

+ Không những không trách móc

mà còn thưởng cho vàng, lụa

+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng

mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế

nào?

+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng

- Giải nghĩa từ: chầu vua, chuyên quyền.

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho thấy ông là người như thế nào? (GV

cho HS xem tranh.)

+ Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước

10’ c Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài, yêu cầu

HS dưới lớp theo dõi tìm ra cách đọc từng

đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài, HS dưới lớp theo dõi tìm ra cách đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyên đọc diễn cảm

đoạn 2 theo cách phân vai

+ GV treo bảng phụ có chép sẵn đoạn văn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo

cách phân vai

- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 theo cách phân vai

- GV cho HS nhận xét, ghi điểm những HS

đọc diễn cảm, thể hiện đúng lời nhân vật

3’ IV Củng cố:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu nội dung của bài? - Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ,

Trang 4

một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng

mà làm sai phép nước.

- Yêu cầu HS nhắc lại, GV ghi bảng

1’ V Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị

bài: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

RÚT KINH NGHIỆM

TOÁN- Tiết 96:

LUYỆN TẬP A MỤC TIÊU: Giúp HS: 1 Kiến thức: - Củng cố về qui tắc và công thức tính chu vi hình tròn 2 Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng tính chu vi hình tròn ,tính được bán kính, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của nó 3 Thái độ: - Giáo dục HS cân nhắc khi làm bài, cẩn thẩn khi tư duy. B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: SGK, bảng phụ

- HS: SGK

C PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

- Đàm thoại, luyện tập - thực hành.

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu qui tắc tính chu vi hình tròn? - Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy

đường kính nhân vơi số 3,14

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3 (SGK) tiết

trước - 1 HS lên bảng chữa bài 3 (SGK) tiết trước

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

7’ Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính chu vi hình tròn có bán kính r

- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm vào vở BT

a) Chu vi hình tròn là:

9 x 2 x 3,14 = 56,52 (cm) b) Chu vi hình tròn là:

4,4 x 2 x 3,14 = 5,66 (dm) c) Chu vi hình tròn là:

Trang 5

2

2

1

x 2 x 3,14 = 17,57(cm)8’ Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Hỏi: Đã biết chu vi hình tròn, em làm thế

nào để tính được đường kính của hình tròn? - Lấy chu vi chia cho số 3,14 thì ta được đường kính của hình tròn

- Hỏi: Đã biết chu vi hình tròn, em làm thế

nào để tính được bán kính của hình tròn?

- Để tính bán kính của hình tròn lấy chu vi chia cho số 3,14 rồi lấy kết quả đó chia tiếp cho 2

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở BT

a) Đường kính của hình tròn là:

15,7 : 3,14 = 5 (cm)b) Bán kính của hình tròn là:

18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm HS

8’ Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- GV giúp HS phân tích bài toán:

+ Tính chu vi của bánh xe như thế nào? - Chu vi của bánh xe chính là chu vi

của hình tròn có đường kính là 0,65+ Nếu bánh xe lăn 1 vòng trên mặt đất thì

được thì được quãng đường dài như thế

nào?

- Bánh xe lăn 1 vòng trên mặt đất thì được thì được quãng đường dài đúng bằng chu vi của bánh xe

+ Tính quãng đường xe đi được khi bánh xe

lăn được 10 vòng như thế nào?

- Lấy chu vi của bánh xe nhân với 10 lần

- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét

- GV chữa bài và ghi điểm HS

7’ Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát

hình vẽ

- HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ

- Chu vi của hình H là gì? - Chu vi của hình H chính là tổng độ

dài của một nửa chu vi hình tròn và

độ dài đường kính hình tròn

- Vậy để tính được chu vi của hình H chúng

ta phải tính được gì trước?

- Tìm nửa chu vi của hình tròn

- Để tính được chu vi của hình H chúng ta

phải tính nửa chu vi của hình tròn, sau đó

- HS nghe GV phân tích bài toán

Trang 6

cộng độ dài đường kính hình tròn.

- GV yêu cầu HS làm bài - Khoanh vào D

- Gọi HS nêu kết quả, sau đó nhận xét và

ghi điểm HS

3’ IV Củng cố:

- Nêu cách tính chu vi của hình tròn? - HS nêu

- GV tổng kết giờ học

1’ V Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà là bài tập ở VBT, chuẩn bị

bài: Diện tích hình tròn

RÚT KINH NGHIỆM

LỊCH SỬ- Tiết 20:

ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954) A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Học sinh biết những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954, lập được bảng thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài học) 2 Kĩ năng: - Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này 3 Thái độ: - Học sinh tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập - HS: SGK C PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC : - Đàm thoại, thảo luận, ôn tập

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài

cũ: - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ + Chiến dịch Điện Biên Phủ chia làm mấy đợt?

Hãy thuật lại đợt tấn công cuối cùng?

+ Nêu ý nghĩa chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ?

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

2 Phát triển bài:

Trang 7

16’  Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945- 1954.

Cuối năm 1945 đến

năm 1946 Đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt”

19-12-1946 Trung ương Đảng và Chính Phủ phát động toàn quốc

Thu- đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc- “mồ chôn giặc Pháp”

Thu- đông 1950 Chiến dịch Biên giới Gương chiến đấu của La Văn Cầu

(trận Đông Khê)

Tháng 2- 1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm

vụ cho cuộc kháng chiến

1- 5- 1952 Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc

bầu Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu

30- 3- 1954 đến

7- 5- 1954

Chiến dich Điện Biên Phủ toàn thắng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai

10’  Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh trò chơi hái

hoa dân chủ để ôn lại các kiến thức lịch sử đã học

của giai đoạn 1945- 1954

CHÍNH TẢ (Nghe viết) - Tiết 20:

Trang 8

- Đàm thoại, luyện tập- thực hành.

D CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ: lim dim, bịn

rịn, lóc cóc,…

- HS viết vào bảng con, 1 HS viết bảng lớp

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả.

3’ a Tìm hiểu nội dung bài thơ:

- GV đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ cần viết

chính tả

- Cả lớp đọc thầm

- Em hãy miêu tả tình cảnh của chú cánh

cam tội nghiệp trong hai khổ thơ đầu?

- Buổi chiều tối, chú cánh cam không biết đường về nhà bị rơi vào một khu vườn xa lạ, cánh cam sợ nên gọi mẹ khản cả giọng

5’ b Hướng dẫn HS viết các từ khó:

- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó

viết: xô vào, khản đặc, râm ran, xén

- Bài này được viết theo thể thơ gì? Khi viết

- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết - HS viết bài

- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi - HS soát lỗi

5’ d Soát lỗi, chấm bài:

- GV chấm điểm 5-7 bài - HS đổi vở để kiểm tra số lỗi

9’ 3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả.

Bài 2: GV chọn câu a.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Điền r / d / gi thích hợp vào chỗ

trống

- GV yêu cầu HS làm bài và báo cáo kết quả

theo hình thức thi tiếp sức

- HS làm bài độc lập và báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức

- Thứ tự điền: ra, giữa, dòng, rò, ra,

duy, ra, giấu, giận, rồi.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Hỏi thêm: Tìm chi tiết gây cười trong

truyện? - Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng: nếu thuyền chìm thì anh ta

Trang 9

- Dặn HS ghi nhớ để không viết sai chính tả

những từ ngữ đã ôn luyện Chuẩn bị bài sau:

Trí dũng song toàn

RÚT KINH NGHIỆM

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 tiết

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

10’ 2 Giới thiệu công thức tính diện tích hình

tròn.

- GV vẽ hình tròn lên bảng và cho HS chỉ

phần diện tích của hình tròn - HS chỉ phần diện tích của hình tròn

- GV giới thiệu một cách trực tiếp: - HS theo dõi và nhắc lại quy tắc tính

Trang 10

diện tích hình tròn.

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán

kính nhân với bán kính rồi nhân với số

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: BT yêu

cầu chúng ta làm gì? - Tính diện tích của hình tròn có bán kính r

- Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như

thế nào? - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân

0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)a) Diện tích của hình tròn là:

ta tính diện tích của hình tròn

- Khi đã biết đường kính của hình tròn ta

làm thế nào để biết diện tích hình tròn? - Lấy đường kính chia cho 2 để tìm bán kính, sau đó áp dụng công thức

tính diện tích hình tròn

- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở BT

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa

bài - HS đọc kết quả bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

Trang 11

- GV chữa bài và ghi điểm HS.

3’ IV Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích

hình tròn - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn

KHOA HỌC-Tiết 39:

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tt)

A MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài trước:

+ Sự biến đổi hoá học là gì? + Sự biến đổi hoá học là sự biến đổi

từ chất này sang chất khác

+ Hãy cho biết hiện tượng sau là sự biến đổi

hoá học hay lí học: Bột mì hoà với nước rồi

cho vào chảo rán lên để được bánh rán?

+ Đây là hiện tượng biến đổi hoá học

vì dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì

đã chuyển thành chất khác

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Phát triển bài:

Trang 12

10’ a Hoạt động 1: Trò chơi “Chứng minh vai

trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”

* Mục tiêu: HS thực hiện được một số trò

chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong

biến đổi hoá học

* Cách tiến hành:

- Hướng dẫn HS thực hiện một số trò chơi

có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến

đổi hoá học

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK

- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác

- GV hỏi:

+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là không

có nhiệt thì để nguyên chúng ta có đọc được

- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy

ra ở đâu? - Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt.

15’ b Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông tin.

* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò

của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học

* Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát

hình minh hoạ, thảo luận về vai trò của ánh

sáng đối với sự biến đổi hoá học

- HS đọc thông tin, quan sát hình vẽ

để trả lời các câu hỏi ở mục Thực hành trang 80, 81 SGK

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình và giải thích

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình và giải thích

- Hiện tượng 1: Giải thích - Khi phơi tấm vải đó ra ngoài thì

dưới tác dụng của ánh sáng, phẩm màu nhuộm bị biến đổi hoá học thành ra màu nhạt hẳn so với những chỗ che khuất

- Hiện tượng 2: Giải thích - Tấm phim chụp ảnh có khoảng

đậm, khoảng nhạt Dưới tác dụng của ánh sáng, phần chất hoá học dưới tờ giấy bị biến đổi hoá học Phần giấy

bị khoảng đậm của phim che khuất biến đổi màu khác với phần bị khoảng nhạt của phim che đi Do đó

ta được ảnh như phim đã chụp

- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác

dụng của gì nữa?

- Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra

dưới tác dụng của ánh sáng.

- GV liên hệ, giúp HS nhận biết không nên

phơi quần áo màu ngoài trời nắng

- Phơi quần áo màu ra ánh sáng nhiều lần sẽ nhạt màu đi

3’ IV Củng cố:

Trang 13

- Cho HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại nội dung bài học.

- Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng phân loại để HS làm BT 2

- Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng xác định các vế câu trong

câu ghép sau và cho biết các vế câu được

nối với nhau bằng cách nào?

+ Bố đi làm, mẹ đi chợ còn em đi học

- HS lên bảng xác định các vế câu trong câu ghép, tìm các vế câu được nối với nhau

- Có mấy cách nối các vế câu trong câu

ghép? Đó là những cách nào? - 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

6’ Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa

của từ công dân.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút

rồi trình bày - Sử dụng từ điển tra nghĩa của từ “công dân”

- Gọi đại diện nhóm HS phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm HS phát biểu ý

Trang 14

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nghĩa

của từ công dân: Người dân của một nước ,

có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.

8’ Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Xếp những từ chứa tiếng công cho

dưới đây vào nhóm thích hợp

- Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS

Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- 1 nhóm làm vào giấy khổ to, các nhóm khác làm vào vở bài tập

- Gọi nhóm làm vào giấy khổ to dán phiếu

lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác

bổ sung

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng + Công có nghĩa là “của nhà nước,

của chung”: công dân, công cộng,

công chúng

+ Công là “không thiên vị”: công

bằng, công lí, công minh, công tâm

+ Công là “thợ, khéo tay”: công

nhân, công nghiệp

8’ Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Tìm những từ đồng nghĩa và không

đồng nghĩa với từ công dân.

- GV giúp HS hiểu nghĩa của những từ ngữ:

nhân dân, dân chúng, dân tộc

- Hỏi:

+ Những từ đồng nghĩa với công dân? + Từ đồng nghĩa với công dân: nhân

dân, dân chúng, dân

+ Những từ không đồng nghĩa với công

dân? + Từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân,

công chúng

8’ Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS làm

bài: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay

thế từ công dân trong câu nói của nhân vật

Thành lần lượt bằng từ đồng nghĩa với nó

(dân, dân chúng, nhân dân) rồi đọc lại câu

văn xem có phù hợp không? Tại sao?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày. - HS trao đổi, thảo luận cùng bạn

nghĩa Vì từ công dân có hàm ý

“người dân một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ công dân ngược lại với ý của từ nô lệ

- GV chốt lại lời giải đúng, lưu ý HS cần

Trang 15

dùng từ chính xác khi đặt câu, viết văn,…

3’ IV Củng cố:

- Gọi HS nêu lại nghĩa của từ công dân - Người dân của một nước , có quyền

lợi và nghĩa vụ đối với đất nước 1’ V Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ

điểm Công dân mới học để sử dụng đúng

RÚT KINH NGHIỆM

KỂ CHUYỆN- Tiết 20:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. Đề bài Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. A MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Rèn kĩ năng nói: HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh - Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn 3 Thái độ: - HS có ý thức sống và làm việc theo pháp luật và nếp sống văn minh B ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- GV: Một số sách báo, truyện đọc lớp 5

- HS: truyện đọc lớp 5

C.

PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luận

D

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Chiếc đồng hồ

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Chiếc đồng hồ Mỗi HS kể 2 tranh

- Nêu ý nghĩa câu chuyện - 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện, cả

lớp theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

10’ a Giúp HS tìm hiểu đề bài.

- Gọi 1 HS đọc lại đề bài - HS đọc đề bài

- GV gạch chân các từ quan trọng: Kể một

câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về

Trang 16

những tấm gương sống, làm việc theo pháp

luật, theo nếp sống văn minh

- Gọi HS đọc gợi ý SGK - 3 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK,

cả lớp đọc thầm

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện

sẽ kể - HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện sẽ kể

22’ b HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện.

- Gọi HS đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS lập nhanh

dàn ý câu chuyện mình sẽ kể - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp - HS xung phong thi kể chuyện

- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới

không?

+ Cách kể có tự nhiên, giọng điệu cử chỉ

được không?

+ Khả năng hiểu chuyện của người kể

- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

- HS cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

1’ IV Củng cố:

- GV tổng kết giờ học

1’ V Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

RÚT KINH NGHIỆM

ĐẠO ĐỨC-Tiết 20:

A MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

Trang 17

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của

GV

+ Vì sao chúng ta ai cũng cần yêu quê

hương mình?

+ Những hành động, việc làm nào thể hiện

tình yêu quê hương?

- GV nhận xét, khen ngợi HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Phát triển bài:

8’ a Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (BT2 SGK)

* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp

đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu

quê hương

* Cách tiến hành:

- GV nêu từng ý kiến trong BT2 trong SGK - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ

màu theo quy ước

- GV mời một số HS giải thích lí do, HS

* Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống

liên quan đến tình yêu quê hương

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS thảo luận để xử lí các tình

- Trong từng tình huống, đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp sách

báo của mình; vận động các bạn tham gia

đóng góp

+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia

làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là

Trang 18

7’ c Hoạt động 3: Trình bày kết quả sưu tầm.

- GV hướng dẫn các nhóm HS trưng bày và

giới thiệu tranh - HS trình bày kết quả sưu tầm được về các cảnh đẹp, phong tục tập quán,

danh nhân của quê hương và các bài thơ, bài hát, điệu múa,… đã chuẩn bị

- HS cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận

- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày

tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những

công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê

Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011

Trang 19

4’ II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài:

Thái sư Trần Thủ Độ, kết hợp trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài: Thái sư Trần Thủ Độ, kết hợp trả lời câu hỏi về nội dung bài.+ Khi có người muốn xin chức câu đương,

Trần Thủ Độ đã làm gì?

+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho thấy ông là người như thế nào?

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

10’ a Luyện đọc:

- GV chia bài thành 5 đoạn nhỏ để luyện

đọc (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp (2 lượt)

GV kết hợp luyện HS phát âm đúng và hiểu

những từ ngữ được chú giải sau bài

- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sửng sốt, màu mỡ Đọc câu dài có trong đoạn 2

+ Lượt 2: HS đọc thầm mục chú giải

và giải nghĩa từ: tài trợ, đồn điền.

- Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm

SGK

10’ b Tìm hiểu bài:

- Tổ chức cho HS đọc lướt, trao đổi thảo

luận trả lời các câu hỏi trong SGK

- HS đọc lướt, trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Kể lại những đóng góp của ông Thiện

trước Cách mạng?

+ Trước Cách mạng, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Đương

+ Giải nghĩa: đồng Đông Dương. + HS nêu

+ Khi Cách mạng thành công, năm 1945,

ông Thiện đã có những đóng góp gì? + Trong Tuần lễ Vàng, ông đã ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng Với Quỹ

Độc lập Trung ương, ông ủng hộ 10 vạn đồng Đông Dương

+ Giảng từ: Tuần lễ Vàng, Quỹ Độc lập. + HS nêu

+ Trong kháng chiến, ông Thiện đã có

những đóng góp gì? + Trong kháng chiến chống thực dân Pháp: gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ

đội Khu II hàng trăm tấn thóc

Trang 20

+ Sau khi hoà bình lập lại, ông Thiện có

những đóng góp gì?

+ Sau khi hoà bình lập lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nước

- GV: Ông Đỗ Đình Thiện đã có những trợ

giúp rất to lớn về tiền bạc, tài sản cho Cách

mạng trong nhiều giai đoạn khác nhau,

nhất là những giai đoạn quan trọng, khi

ngân quỹ của Đảng gần như không có gì.

- Lắng nghe

+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những

phẩm chất gì? + Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có

tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng vào sự nghiệp chung

10’ c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp bài văn, HS cả lớp

theo dõi bạn đọc để tìm ra cách đọc hay - 5 HS đọc nối tiếp bài văn, HS cả lớp theo dõi bạn đọc để tìm ra cách

đọc hay ở mỗi đoạn

- GV thống nhất cách đọc

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 2, 3

+ Treo bảng phụ có chép sẵn đoạn văn

+ Gọi 1 HS đọc thể hiện + 1 HS đọc thể hiện

+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.+ GV kiểm tra 1-2 HS đọc diễn cảm + 1-2 HS đọc diễn cảm

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nêu nội dung chính của bài văn? - Biểu dương một công dân yêu

nước, một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn về tài chính.

- Yêu cầu HS nhắc lại, GV ghi bảng

1’ V Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc bài, chuẩn bị

bài: Trí dũng song toàn

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

- Gọi HS dưới lớp nêu cách tính diện tích

hình tròn - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân

với số 3,14

- GV nhận xét, ghi điểm HS

III Bài mới:

1’ 1 Giới thiệu bài- ghi đề: - Lắng nghe

2 Hướng dẫn HS luyện tập.

8’ Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài - HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp

theo dõi và nhận xét

a) Diện tích của hình tròn là:

6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)b) Diện tích của hình tròn là:

- Hỏi: Để tính được diện tích của hình tròn

em cần biết được các yếu tố nào của hình

tròn?

- Cần biết được bán kính của hình tròn

- Vậy chúng ta phải giải bài toán này như

thế nào? - Lấy chu vi chia cho số 3,14 để tìm đường kính của hình tròn, sau đó

chia độ dài đường kính cho 2 để tìm bán kính của hình tròn Sau khi tính được bán kính ta tính diện tích của

Trang 22

2 : 2 = 1 (cm)Diện tích của hình tròn là:

1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

12’ Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán, cả lớp cùng

theo dõi

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và suy

nghĩ để nêu cách tính diện tích của thành

giếng

- Diện tích của thành giếng bằng diện tích của hình tròn to trừ đi diện tích của hình tròn nhỏ

- Làm thế nào để tính được diện tích của 2

hình tròn này?

- HS nêu

- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và ghi điểm HS

- Nhận xét

3’ IV Củng cố:

- Gọi HS nêu cách tính diện tích hình tròn - HS nêu cách tính diện tích hình

tròn

- Nêu cách tính diện tích hình tròn khi biết

Ngày đăng: 09/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - giao an lớp 5 tuần 20
Hình v ẽ (Trang 5)
Hình tròn. Yêu cầu HS viết công thức tính - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn. Yêu cầu HS viết công thức tính (Trang 10)
Hình tròn. -  HS nhắc lại quy tắc tính diện tích - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn. - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích (Trang 11)
Hình tròn. - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn (Trang 11)
Hình tròn. - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn. - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy (Trang 21)
Hình tròn này? - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn này? (Trang 22)
Hình tròn. - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn (Trang 22)
Hình tròn (C) có bán kính (r) 0,5m? - giao an lớp 5 tuần 20
Hình tr òn (C) có bán kính (r) 0,5m? (Trang 36)
Hình   quạt   minh   họa   cho   nội   dung   của - giao an lớp 5 tuần 20
nh quạt minh họa cho nội dung của (Trang 37)
Hình thức thi tiếp sức. GV nêu cách chơi: - giao an lớp 5 tuần 20
Hình th ức thi tiếp sức. GV nêu cách chơi: (Trang 39)
Bảng chỉ dẫn, rồi đối chiếu trên biểu đồ để - giao an lớp 5 tuần 20
Bảng ch ỉ dẫn, rồi đối chiếu trên biểu đồ để (Trang 40)
Hình quạt là 100%. - giao an lớp 5 tuần 20
Hình qu ạt là 100% (Trang 41)
Bảng lớp. Cả  lớp  và  GV nhận xét về  nội - giao an lớp 5 tuần 20
Bảng l ớp. Cả lớp và GV nhận xét về nội (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w