1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 27_2B CKN

29 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bHướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: - Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết ơ

Trang 1

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chu ẩ n b ị :

- Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vận tốc.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

- Giáo viên gợi ý

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để kiểm

tra tiếp khả năng tính toán

-Học sinh đọc đề

-Học sinh làm bài

-Đại diện trình bày

20 : 0,5 = 40km

- Học sinh đọc bài

- Tóm tắt

- Tự giải

- Sửa bài – nêu cách làm

Đáp số : 24km/ giờ

-2HS nêu

s 130km 147km 210km 1014km

t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút v

Trang 2

- Chuẩn bị: “Quãng đường”.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chu ẩ n b ị :

-Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Hoạt động 1: luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Nêu câu hỏi

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

-Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc

sống làng quê VN

- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết

ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ

tranh làng Hồ?

- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quanđến nội dung bài

-HS lắng nghe

-Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh phát âm từ ngữ khó

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh trả lời

Là loại tranh dân gian do người làngĐông Hồ vẽ

- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …

-Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứmàu đen rất VN …hội hoạ VN

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lờicâu hỏi

Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranhlàng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đốivới những người nghệ sĩ tạo hình củanhân dân

Trang 3

-Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ

dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có

nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

4 Củng cố.

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài

-Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề

truyền thống

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài.

- Chuẩn bị: Đất nước

- Nhận xét tiết học

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũivới cuộc sống con người, kĩ thuật vẽtranh của họ rất tinh tế, đặc sắc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

-Các nhóm tìm nội dung bài Chẳnghạn: “Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩlàng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranhdân gian độc đáo”

- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh trángPhú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếpảnh Lai Xá

-Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

H

Đ 1: Hình thành cách tính quãng đường.

a) Bài toán 1:

-GV gợi ý HS nêu cách tính

-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương

khi biết vận tốc và thời gian

- Hát

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52

- Lớp theo dõi

-HS lắng nghe

-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô:42,5 x 4 = 170 (km)

-HS viết công thức tính q.đường

Trang 4

b) Bài toán 2:

-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như

SGK

-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp

với đơn vị v.tốc và đv thời gian)

-GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo v.tốc

-GV ghi điểm, chữa bài

4.Củng cố:

-Gọi HS nêu lại cơng thức, quy tắc tính quãng

đường

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: Luyện tập

s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường

-HS đọc đề toán

-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cảlớp nhận xét sửa chữa

-HS tự đọc bài toán và giải vào vở

-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét

-Cả lớp sửa bài

-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đó đi được:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

-2HS nêu

-HS lắng nghe

Ti

ế t3 CHÍNH TẢ(Nhớ viết)

CỬA SÔNG.

I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5 lỗi.

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chu ẩ n b ị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)H ướ ng d ẫ n HS vi ế t chính t ả :

H

Đ 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của

bài viết chính tả

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa

- Lớp nhận xét-HS lắng nghe

1 học sinh đọc lại bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối

- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡisóng, lấp loá,…

Trang 5

- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ

biến

H

Đ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và

thực hiện theo yêu cầu đề bài

-Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích

thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta

đang sống không thuộc nhóm tên riêng

nước ngoài

4 Củng cố:

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam

5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học.

- Chuẩn bị: “Ơn tập giữa HKII”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dò bài tìm lỗi

-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh sửa bài

-Vài HS nêu-HS lắng nghe

Ti ế t4 LỊCH SỬ

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu: - Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập

lại hồ bình ở Việt Nam:

+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnhthổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ởVN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN

+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi

để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở VN: Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972

- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

II Chu ẩ n b ị :Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài:

H

Đ 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định Pa-ri.

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí hiệp

định Pa-ri?

- Hát

- 2 học sinh trả lời

-HS lắng nghe

Trang 6

- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận

nội dung sau:

+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí

hiệp định Pa-ri?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra

lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và

lập lại hoà bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

H

Đ 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày

27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri),

trong không khí nghiêm trang và được trang

hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với

các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến

tranh ở VN

H

Đ 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri.

- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử như

thế nào?

4 Củng cố.

-Gọi Hs đọc bài học

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

→ Giáo viên nhận xét

5 Dặn dò: -Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét bổ sung

-HS lắng nghe

-Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính

- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khác bổsung (nếu có)

-HS lắng nghe

-HS đọc SGK và trả lời

-ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điềukiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giànhthắng lợi hồn tồn

-2HS đọc -2 học sinh trả lời

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chu ẩ n b ị :

- Hình vẽ trong SGK trang 100, 101

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 7

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)H ướ ng d ẫ n tìm hi ể u bài

H

Đ 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.

* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự

trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá

mầm và chồi mầm

H

Đ 2: Thảo luận

* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

-Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các

bạn gieo hạt thành công

→ Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không

-Nêu lại cấu tạo của hạt

5 Dặn dò: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số

bộ phận của cây mẹ”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời.-HS lắng nghe

Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trínào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồimầm

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệuvới cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang

Trang 8

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II Chu ẩ n b ị :

-Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng

phép lược

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)H ướ ng d ẫ n luy ệ n t ậ p:

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

-Gọi HS trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài 2

-Cho HS đọc đề

-Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các

nhóm làm báo

-Gọi HS trình bày bài làm

-Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu,minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằngmột câu ca dao hoặc tục ngữ

-Vài HS nêu Kq bài làm

-Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc ca dao minhhoạ cho truyèn thống đã nêu

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làmlên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uốngnước nhớ nguồn

2 dãy thi đua

Trang 9

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian

- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học.

Một ô tô đi trong 3 giờ với vân tốc46,5km/giờ

Tính quãng đường ô tô đã đi

Bài 2

Một người đi xe máy với vận tốc 36 km/giờ.Đi

trong 1giờ 45 phút.Tính quãng đường người đó

đi được

Bài 3: (HSKG)

Một vận động viên đi xe đạp trong 30 phút đi

được 20 km Với vận tốc đó, sau 1 giờ 15 phút

người đó đi được bao nhiêu km?

Bài giải:

Đổi 1giờ 45 phút=1,75 giờQuãng đường xe máy đi được là:

36 x 1,75 = 63( km)Đáp số:63 km

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Gọi HS lên làm bài 3 tiết học trước

-Cho HS cịn lại làm bài vào nháp

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)H ướ ng d ẫ n luy ệ n t ậ p

Bài 1:

-Cho HS đọc đề

-Cho HS làm nháp.(khơng cần kẻ bảng)

-Gọi HS lên bảng chữa bài

-Gv lưu ý đổi đơn vị ở cột 3 trước khi

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi HS lên giải

-Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km

4 Củng cố.

-Gọi nêu lại quy tắc tính quãng đường

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: “Thời gian”

- Nhận xét tiết học

-Hát

-1HS lên bảng làm Thời gian xe máy đi từ A đến B:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút

Đổi: 2 giờ 40 phút = 2

-HS lắng nghe

- Nêu công thức áp dụng

- Học sinh đọc kỹ đề

- Từng bạn sửa bài -Với v=32,5km/giờ ;t=4giờ thì s =32,5 x4 =130km

- Lớp nhận xét

-Học sinh đọc kỹ đề

-Tóm tắt đề bằng sơ đồ

-HS làm bài cá nhân

- Giải – sửa bài

Giải

Thời gian ơ tơ đi từ A đến B là:

12giờ 15phút -7 giờ 30 phút =4giờ 45phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

46 x 4,75 = 218,5(km)Đáp số: 218,5km

- Lớp nhận xét

-HS nhắc lại cách tính quãng đường

Trang 11

I Mục tiêu: -Tìm và kể được một câu chuyện cĩ thật về truyền thống tơn sư trọng đạo của người

Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cơ giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc

II.Chu ẩ n b ị : Một số tranh ảnh về tình thầy trò SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc.

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

H

Đ 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề

- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em

xác định yêu cầu đề

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan

trọng

- Giáo viên giúp học sinh tìm được câu

chuyện của mình bằng cách đọc các gợi ý

- Kỷ niệm về thầy cô

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4

-Gọi Hs giới thiệu câu chuyện mình chọn

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo

lớp Một”

H

Đ 2: Thực hành kể chuyện.

- Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm kể

chuyện

- Giáo viên uốn nắn, giúp đỡ học sinh

-Giáo viên nhận xét

4.

Củng cố

-Bình chọn HS kể hay

5.Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà tập kể

chuyện

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- Hát -2 HS kể chuyện theo yc đã học

-HS lắng nghe

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu kết quả

- 1 học sinh đọc gợi ý 1, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc gợi ý 2, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi nêu thêm những việc làmkhác

- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câuchuyện em chọn kể

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết ranháp dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- 2 học sinh khá giỏi trình bày trước lớp dàn ýcủa mình

- Từng học sinh nhìn vào dàn ý đã lập Kểcâu chuyện của mình trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Nhận xét cách kể chuyện của bạn

Ưu điểm cần phát huy

-HS lắng nghe

Trang 12

- Giỳp HS nghe- viết chớnh xỏc, đẹp đoạn Từ ngày còn ít tuổi hóm hỉnh và tơi vui.

- Rốn kĩ năng viết cho HS

- Giỏo dục HS cú ý thức rốn giữ vở sạch viết chữ đẹp

- Toàn bài đọc với giọng ntn ?

- Khi đọc bài ta cần nhấn giọng ở những từ ngữ

nào ?

- Yờu cầu HS Luyện đọc theo nhúm 3

- Tổ chức HS thi đọc diễn cảm bài tập đọc

- Sửa một số lỗi sai cơ bản

-Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, trân trọng

- HS lần lượt nờu : thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh, tơi vui, có duyên, sống động,

- 3 HS làm một nhúm luyện đọc -Lần lượt cỏc nhúm thi đọc trước lớp

- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tốnữ

- HS nêu: tố nữ, Hà Nội, thấm thía, nghệ sĩ, thuần phác, đậm đà,

-Lớp nghe – viết vào vở theo mẫu chữ tự chọn

Trang 13

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.

II.Chu ẩ n b ị : Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Gọi HS làm bài 4 tiét trước

-GV nhận xét – cho điểm

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

GV giải thích: trong bài toán này, số đo thời gian

viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện nhất

GV lưu ý: Khi biết 2 trong 3 đại lượng v , s , t ta

có thể tính được đại lượng thứ 3

Quãng đường di chuyển của căng gu-ru trong 1phút 15giây là:

-HS phát biểu và viết công thức thời gian :

t = s : v

-HS đọc bài toán, nói cách làm và trình bày cách giải bài toán

-Cả lớp nhận xét, sửa chữa

-HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu công thức

-HS lắng nghe và quan sát

-HS làm bài vào nháp

-Lần lượt từng HS lên bảng làm, Với s = 10,35 km và v = 4,6 km/giờ thì : t

Trang 14

-Gọi HS lên bảng làm.

GV nhận xét, sửa bài Kết quả lần lượt là:

2,5 giờ ; 2,25 giờ ; 1,75 giờ ; 2,25 giờ

- Làm lại bài 2, 3 vào giờ tự học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

= 10,35 : 4,6 = 2,25 giờ

Với s = 108,5km và v = 62 km/giờ thì:

t = 108,5 : 62 = 1,75giờ

-cả lớp nhận xét sửa bài

-Các nhóm làm vào bảng phụ

-Từng nhóm trình bày k.quả

-Cả lớp sửa bìa vào vở

-2HS lên bảng làm

a)Thời gian đi của người đĩ là:

23,1 : 13,2 = 1,75 (giờ)b) Thời gian chạy của người đĩ là:

2,5 : 10 = 0,25( giờ)-HS làm sai sửa bài

-HS nhắc lại quy tắc và công thức túnh thời gian

-HS lắng nghe

Ti

ế t2 TẬP ĐỌC

ĐẤT NƯỚC.

I Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.

-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc lịng 3 khổ thơ cuối)

II Chu ẩ n b ị :Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tranh làng Hồ.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫnluyện đọc và tìm hiểu bài

H Đ 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ

- Gọi học sinh đọc từ khĩ dễ phát âm sai

- Ngắt giọng đúng nhịp thơ

-Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải trong

- 2Học sinh đọc bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu

-Học sinh luyện đọc theo cặp

-1 học sinh đọc cả bài thơ

Ngày đăng: 09/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đ     1: Hình thành cách tính thời gian. - LOP 5 TUAN 27_2B CKN
1 Hình thành cách tính thời gian (Trang 13)
Hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng để tả cây - LOP 5 TUAN 27_2B CKN
nh ảnh so sánh được tác giả sử dụng để tả cây (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w