1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 27 CKN

26 195 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh - Hát - 1 Học sinh đọc ghi nhớ.. Nhận xét, nhắc nhở

Trang 1

- Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.

- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hịa bình; Biết trẻ em cĩ quyền sống trong hịa bình và tham gia các hoạt đơng phù hợp với bản thân

-TTCC1,2,3 của NX8: Những HS chưa đạt.

II Chu ẩn bị :

-Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi Việt Nam và thế giới

- Bài hát, thơ, truyện, vẽ tranh về “Yêu hoà bình”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Em yêu hoà bình (tiết 1).

- Nêu các hoạt động em có thể tham gia để

góp phần bảo vệ hoà bình?

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Rèn luyện hành vi, thái độ

Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bai báo,

băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình.

- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng hình

→ Kết luận:

+ Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, thiếu

nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến

hành nhiều hoạt động vì hồ bình

+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do

nhà trường, địa phương tổ chức

Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình.

- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây

hoà bình ra giấy to

+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh, là các việc làm, các cách

ứng xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh

- Hát

- 1 Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh trả lời

- HS lắng nghe

- Học sinh làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm nhỏ

- Trình bày trước lớp và giới thiệu các tranh, ảnh, băng hình Bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được

- Các nhóm vẽ tranh

- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình

- Các nhóm khác hỏi và nhận xét

Trang 2

hoạt cũng như trong cách ứng xử hàng ngày.

+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà

hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và

mọi người nói chung

- Khen các tranh vẽ của học sinh

- Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm

no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song

để có được hoà bình, mỗi người, mỗi trẻ em

chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình

trong cách sống và ứng xử hằng ngày, đồng

thời cần tích cực tham gia vào các hoạt động

bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

-Cho HS trình bày các bài thơ, bài hát về hồ

bình

4.

Củng cố Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích

cực tham gia các hoạt động vì hoà bình

5 Dặn dò:

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc

- Nhận xét tiết học

- Học sinh treo tranh và giới thiệu tranh trước lớp

- HS lắng nghe

-Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm

…về chủ đề yêu hoà bình

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chu ẩn bị :

- Bảng phụ, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vận tốc.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

Trang 3

- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/ giờ

hoặc m/ phút)

- Giáo viên chốt

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để kiểm

tra tiếp khả năng tính toán

4 Củng cố.

- Nêu lại công thức tìm v.

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Quãng đường”

- Nhận xét tiết học

-Học sinh đọc đề

-Học sinh làm bài

-Đại diện trình bày

20 : 0,5 = 40km

- Học sinh đọc bài

- Tóm tắt

- Tự giải

- Sửa bài – nêu cách làm

Đáp số : 24km/ giờ

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chu ẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài

-HS lắng nghe

s 130km 147km 210km 1014km

t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút v

Trang 4

b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Hoạt động 1: luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Nêu câu hỏi

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

-Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ cuộc

sống làng quê VN

- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết

ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ vẽ

tranh làng Hồ?

-Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ sĩ

dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có

nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

4 Củng cố.

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài

-Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề

truyền thống

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài.

-Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh phát âm từ ngữ khó

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh trả lời

Là loại tranh dân gian do người làng Đông Hồ vẽ

- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …

-Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất VN …hội hoạ VN

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranh làng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh của họ rất tinh tế, đặc sắc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

-Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn:

“Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ

đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo”

- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnh Lai Xá

Trang 5

- Chuẩn bị: Đất nước.

- Nhận xét tiết học

-Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

H

Đ 1: Hình thành cách tính quãng đường.

a) Bài toán 1:

-GV gợi ý HS nêu cách tính

-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương

khi biết vận tốc và thời gian

b) Bài toán 2:

-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như

SGK

-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp

với đơn vị v.tốc và đv thời gian)

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52

- Lớp theo dõi

-HS lắng nghe

-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô: 42,5 x 4 = 170 (km)

-HS viết công thức tính q.đường

s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường

-HS đọc đề toán

-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa

-HS tự đọc bài toán và giải vào vở.-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.-Cả lớp sửa bài

-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đó đi được:

Trang 6

-GV ghi điểm, chữa bài.

4.Củng cố:

-Gọi HS nêu lại cơng thức, quy tắc tính quãng

đường

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: Luyện tập

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5 lỗi.

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chu ẩn bị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn HS viết chính tả:

H

Đ 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của

bài viết chính tả

- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ

biến

H

Đ 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và

thực hiện theo yêu cầu đề bài

-Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích

thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta

đang sống không thuộc nhóm tên riêng

nước ngoài

4 Củng cố:

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa

- Lớp nhận xét-HS lắng nghe

1 học sinh đọc lại bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối

- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

-Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dò bài tìm lỗi

-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh sửa bài

-Vài HS nêu

Trang 7

địa lí Việt Nam

5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học.

- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”

- Nhận xét tiết học

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chu ẩn bị :

- Hình vẽ trong SGK trang 100, 101

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

H

Đ 1 : Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.

* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự

trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá

mầm và chồi mầm

H

Đ 2 : Thảo luận

* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

-Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các

bạn gieo hạt thành công

→ Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn khác trả lời

-HS lắng nghe

Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

-Nêu lại cấu tạo của hạt.

5 Dặn dò: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số

bộ phận của cây mẹ”

- Nhận xét tiết học

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình trang

101 SGK

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp được tương đối chắc chắn

- Với HS khéo tay : Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu máy bay lắp chắc chắn

- Rèn luyện tính cận thuận khi thao tác lắp ,tháo các chi tiết của máy bay trực thăng

-TTCC 1,2,3 của NX 8 : Cả lớp.

II.Chu ẩn bị :

Mẫu máy bay Bộ lắp ghép mô hình KT5

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn kĩ thuật

HĐ 1: Quan sát nhận xét mẫu

-Gv choHS quan sát mẫu

-Gọi HS nêu tên các bộ phận của máy bay

trực thăng

HĐ2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật

-HS lắng nghe-Học sinh quan sát từng bộ phận -thân, đuôi , sàn , giá đỡ ca bin ,cánh quạt

Trang 9

a/ Hướng dẫn chọn các chi tiết

-gv nhận xét

b/ Lắp từng bộ phận

-Cho HS tiến hành lắp từng bộ phận của

máy bay trực thăng theo nhĩm

-Gv quan sát

c/ Lắp ráp máy bay trực thăng ( H7)

-Gọi 1 nhĩm lên lắp mẫu

-Gv quan sát sửa sai

d/ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết

3.Củng cố :

-Gọi HS nêu lậícc bước lắp máy bay trực

thăng

4 Dặn dò:-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2.

-Nhận xét tiết học

-Học sinh lên chọn

-Học sinh quan sát bổ sung -Lắp đuôi , thân ( H2)-Lắp sàn ca bin ( H 3, 4 )-Lắp cánh quạt ( H5) -Lắp càng máy bay ( H6)

-Học sinh lắp

- HS tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp

- HS nhắc lại các bước lắp máy bay trực thăng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Gọi HS lên làm bài 3 tiết học trước

-Cho HS cịn lại làm bài vào nháp

Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

-Hát

-1HS lên bảng làm Thời gian xe máy đi từ A đến B:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút Đổi: 2 giờ 40 phút = 2

42 x

3

8

= 112 (km) Đáp số: 112 km

-HS lắng nghe

Trang 10

b)Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-Cho HS đọc đề

-Cho HS làm nháp.(khơng cần kẻ bảng)

-Gọi HS lên bảng chữa bài

-Gv lưu ý đổi đơn vị ở cột 3 trước khi

-Cho HS làm bài vào vở

-Gọi HS lên giải

-Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km

4 Củng cố.

-Gọi nêu lại quy tắc tính quãng đường

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.

- Chuẩn bị: “Thời gian”

- Nhận xét tiết học

- Nêu công thức áp dụng

- Học sinh đọc kỹ đề

- Từng bạn sửa bài -Với v=32,5 km/giờ ;t=4giờ thì s = 32,5 x4

=130km

- Lớp nhận xét

-Học sinh đọc kỹ đề

-Tóm tắt đề bằng sơ đồ

-HS làm bài cá nhân

- Giải – sửa bài

Gi

ả i

Thời gian ơ tơ đi từ A đến B là:

12giờ 15phút -7 giờ 30 phút =4giờ 45phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

46 x 4,75 = 218,5(km)Đáp số: 218,5km

- Lớp nhận xét

-HS nhắc lại cách tính quãng đường

-HS lắng nghe

Ti

ế t 2 LỊCH SỬ

LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I Mục tiêu: - Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pha-ri chấm dứt chiến tranh,

lập lại hồ bình ở Việt Nam:

+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân

sự ở VN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN

+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở

VN : Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972

- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

II Chu ẩn bị : Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài:

H

Đ 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định Pa-ri.

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí hiệp

định Pa-ri?

- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận

nội dung sau:

+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí

hiệp định Pa-ri?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra

lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và

lập lại hoà bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

H

Đ 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày

27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri),

trong không khí nghiêm trang và được trang

hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với

các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến

tranh ở VN

H

Đ 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri.

- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử như

thế nào?

4 Củng cố.

-Gọi Hs đọc bài học

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

→ Giáo viên nhận xét

5 Dặn dò: -Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”.

- Nhận xét tiết học

- Hát

- 2 học sinh trả lời

-HS lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

-Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính

- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khác bổ sung (nếu có)

-HS lắng nghe

-HS đọc SGK và trả lời

-ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

-2HS đọc -2 học sinh trả lời

-HS lắng nghe

Trang 12

ế t 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I Mục tiêu:

- Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II Chu ẩn bị :

-Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài bằng

phép lược

3 Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

-Gọi HS trình bày bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài 2

-Cho HS đọc đề

-Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các

nhóm làm báo

-Gọi HS trình bày bài làm

-Giáo viên nhận xét

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ

-Vài HS nêu Kq bài làm

-Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn thống đã nêu

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

2 dãy thi đua

-HS lắng nghe

Trang 13

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu: -Tìm và kể được một câu chuyện cĩ thật về truyền thống tơn sư trọng đạo của

người Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cơ giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc

II.Chu ẩn bị : Một số tranh ảnh về tình thầy trò SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc.

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài :

-Nêu yêu cầu giờ học

b)Hướng dẫn tìm hiểu bài

H

Đ 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề

- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em

xác định yêu cầu đề

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan

trọng

- Giáo viên giúp học sinh tìm được câu

chuyện của mình bằng cách đọc các gợi ý

- Kỷ niệm về thầy cô

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4

-Gọi Hs giới thiệu câu chuyện mình chọn

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo

lớp Một”

H

Đ 2: Thực hành kể chuyện.

- Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm kể

chuyện

- Giáo viên uốn nắn, giúp đỡ học sinh

- Hát -2 HS kể chuyện theo yc đã học

-HS lắng nghe

-1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu kết quả

- 1 học sinh đọc gợi ý 1, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc gợi ý 2, cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi nêu thêm những việc làm khác

- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câu chuyện em chọn kể

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các em viết

ra nháp dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- 2 học sinh khá giỏi trình bày trước lớp dàn ý của mình

- Từng học sinh nhìn vào dàn ý đã lập Kể câu chuyện của mình trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp

Ngày đăng: 02/07/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w