- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. - GV cho
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Tiết 55 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội nung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết
có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
II Đồ dùng dạy học:
GV : phiếu bốc thăm
III.Hoạt động dạy học :
1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài tập đọc và đọc
bài, sau khi đọc xong GV nêu câu hỏi cho HS trả lời về nội
dung đoạn đọc ( phiếu bốc thăm viết các bài tập đọc và
HTL từ đầu học kì 2 đến tuần 27).
- GV nhận xét cho điểm HS nào không đạt GV cho
HS kiểm tra lại trong tiết sau.
3: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể
là truyện đọc trong chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhắc : Chỉ tóm tắt nội dung các bài tập đọc là
truyện kể là truyện đọc trong chủ điểm Người ta là hoa
đất Hỏi HS Trong chủ điểm Người ta là hoa đất ( tuần
19,20, 21) có những bài tập đọc là truyện kể?
- GV cho HS làm bài vào vở
GV nhận xét KL:
Tên bài Nội dung chính Nhân vật
Bốn anh tài Ca ngợi, sức khoẻ, tài
năng, nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh
em Cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, Yêu Tinh.
HS làm bài vào vở, chữa bài.
HS theo dõi
******************************************
Toán Tiết 136 LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
Trang 2- Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi.
- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật; hình bình hành và hình thoi.
- Làm BT1, BT2, BT3.
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ” (5’)
Yêu cầu làm bài tập
Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết
đường chéo dài 6cm Hỏi đường chéo
kia dài bao nhiêu xăng- ti –mét?
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.
b Hướng dẫn các bài tập: (30’)
Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng
Yêu cầu xem hình bài tập 1
Hình đó là hình gì đã học?
Đọc lần lượt các câu a, b, c, d
Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Nhận xét và ghi điểm em làm bảng
Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích
Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu
hỏi và giải thích tại sao?
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song somh với PS
c) Các cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh điều bằng nhau
Nhận xét ghi điểm
Bài tập hai củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm
bài
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu làm vở
Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu
Cá nhân giải vào phiếu
Giải:
Độ dài đường chéo kia là:
42 : 6 = 7(cm)Đáp số 7cm
Cá nhân làm băng
Hình đó là hình chữ nhật
a) Ghi Đ vì hai cạnh ấy là hai chiều dàicủa hình chữ nhật
b) Ghi Đ vì hai cạnh đó là hai cạnh liêntiếp trong hình chữ nhật đó
c) Ghi Đ vì hình đó là hình chữ nhật nên có 4 góc vuông
d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật
Cá nhân nêu và giải thích
a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi
b) Là sai vì hai cạn ấy là hai cạn của hình thoi
c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy.d) Là đúng đó là tính chất của hình thoi
Củng cố về tính chất của hùnh thoi.Nhận phiếu và làm
Câu A đúng vì diện tích hình vuông là
5 x 5 = 25 cm2.Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
Ta cần biết chiều dài và chiều rộng.Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
Giải:
Trang 3Để tính diện tích hình chữ nhật ta cần
biết gì?
Để tính chiều rộng ta làm sao?
Thu chấm và nhận xét
3.Củng cố dặn dò (5’)
-Yêu cầu nêu lại nội dung củng cố
- Nhận xét chung tiết học
Số đo chiều rộng là:
( 56: 2) – 18 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 18 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2.Cá nhân nêu lại nội dung
Khoa học Tiết 55 ƠN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I.Mục tiêu:
Ơn tập về:
- Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng nhĩm viết sẵn câu hỏi 2
III.Hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị
1: Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS nêu ví dụ chứng tỏ mỗi lồi sinh vật
cĩ nhu cầu về nhiệt khác nhau.
- GV nhận xét, ghi điểm
2: Trả lời các câu hỏi ơn tập:
- GV cho HS làm các câu hỏi 1,2 SGK
- GV cho HS đọc các câu hỏi 1, 2 sau đĩ làm
Nước ở thể khí
Nước ở thể rắn
Cĩ mùi khơng? Khơng mùi Khơng mùi Khơng mùi
Cĩ vị khơng? Khơng vị Khơng vị Khơng vị
Cĩ nhìn thấy bằng mắt thường khơng?
Cĩ nhìn thấy bằng mắt thường
Khơng nhìn thấy bằng mắt thường
Cĩ nhìn thấy bằng mắt thường
Cĩ hình dạng nhất định khơng?
Khơng hình dạng nhất định
Khơng hình dạng nhất định
Cĩ hình dạng nhất định
Câu 2:
Trang 4Câu 2: GV cho HS vẽ vào vở, một vài em vẽ trên
bảng nhĩm.Sau đĩ cho HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét
Câu 3: Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy
tiếng gõ?
Câu 4: Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng
thời là nguồn nhiệt.
Câu 5: Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại cĩ
- Khơng khí nĩng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc mước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bơng cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc được khăn bao bọc cịn lạnh hơn so với cốc kia.
ĐẠO ĐỨC (Tiết 28)
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG
(Tiết: 1)
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (4’)
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 5-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các
câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn
giao thông, cách tham gia giao thông an
toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:
tổn thất về người và của (người chết, người
bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông
bị ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất,
sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu là do con người
(lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương
tiện, không chấp hành đúng Luật giao
thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng và chấp hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: (10’) Thảo luận nhóm (Bài
tập 1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm trong các
tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng
Luật giao thông
*Hoạt động 3: (8’)Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGK/42)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
-Từng nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chấtvấn
-HS lắng nghe
-Từng nhóm HS xem xét tranh đểtìm hiểu: Bức tranh định nói vềđiều gì? Những việc làm đó đãtheo đúng Luật giao thông chưa?Nên làm thế nào thì đúng Luậtgiao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhómkhác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từngtình huống
-Các nhóm trình bày kết quả thảoluận
-Các nhóm khác bổ sung và chất
Trang 6nhóm thảo luận một tình huống.
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết
quả và chất vấn lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người.Luật giao
thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi
3.Củng cố – Dặn dò: (3’)
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,
nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông ở
địa phương mình và đưa ra một vài biện
pháp để phòng chống tai nạn giao thông
I Mục tiêu
-Học một số nội dung của môn thự chọn: Tâng cầu bằng đùi hoặc một số động tác bổ trợ ném bóng Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi: “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để
tiếp tục rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II Địa điểm – phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập
môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo cáo
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
Trang 7-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối,
hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và hát
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do
cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
2 Phần cơ bản
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ
học nội dung của môn tự chọn, một tổ học trò
chơi “dẫn bóng ”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung
và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay
vòng
a) Môn tự chọn
Đá cầu: Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co gối,
nửa trước bàn chân chạm đất, trọng tâm dồn vào
chân trước Tay cùng bên với chân thuận cầm
cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao khoảng 0,3 – 0,5m,
cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo cầu để dự
đoán hướng cầu rơi Di chuyển về phía cầu rơi,
co gối chân thuận, dùng đùi tâng cầu lên cao
Tiếp theo di chuyển theo hướng cầu rơi để tâng
cầu lên
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị,
GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng đùi
đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi xem
tổ nào tâng cầu giỏi
Ngồi xổm tung và bắt bóng
TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng
Động tác : Dùng tay tung bóng lên cao, sau đó
di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía bóng rơi
xuống để đón và bắt bóng
Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia
qua khe chân
Trang 8TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay
dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia qua khe chân, luân phiên hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
b) Trò chơi vận động
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
Cách chơi : Khi có lệnh xuất phát, em số 1 của
các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng, dùng
tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao bóng
cho số 2 Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về
phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau đó
chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm tay
vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ lần
lượt như vậy cho đến hết, đội nào xong trước, ít
lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập bóng
hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng
lăn về trước cách người quá 2 m
-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của bạn
thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
thức do cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “ Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học thự
chọn: “đá cầu, ném bóng ”.
-GV hô giải tán
Tốn Tiết 137 GIỚI THIỆU TỈ SỐ I.Mục tiêu:
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Làm BT1, BT3.
Trang 9II Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu làm bài tập sau:
Tính diện tích của hình thoi biết hai đường
chéo lần lượt là 13m và 150 dm
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu: Nêu nv của bài học.
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (15’)
Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
khách
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần
số xe khách?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe tải
và số xe khách là 5 : 7 hay 75 Tỉ số này
cho biết số xe tải bằng 75 số xe khách
GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng
mấy phần số xe tải?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của
số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57 Tỉ
số này cho biết số xe khách bằng 75 số xe
tải
Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các
câu hỏi lần lượt, ghi lên bảng
Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?
HĐ 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: Yêu cầu làm bảng
Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh
làm
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu viết vào bảng
Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
Cá nhân làm vào nháp, 1 hs lên bảng giải
Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lênbảng vẽ
Bằng 57 số xe tải
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
Cá nhân làm vào bảng
Tổng số bạn có trong tổ là: 5 + 6 + 11( bạn)
a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của
Trang 10b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ.
Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: làm vở
-Nx, chữa bài
3 Củng cố dặn dò (5’)
Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số
Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ
số sau này, các em cần nắm cách viết tỉ số
của hai số
Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó
Nhận xét tiết học
cả tổ là:
11
5
.b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của
cả tổ là: 116 Cá nhân giải vào vở
Số con trâu có là: 20 x 41 = 5( con)
Đáp số :5 con trâu
Cá nhân nêu
Chính tả Tiết 28 ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2) I.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
II Đồ dùng dạy học:
-GV :bảng phụ
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trị
1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy, gọi 2 HS
đọc lại.
- GV tìm các từ khĩ và hướng dẫn HS
viết các từ khĩ ra bảng con.
- GV nhận xét và cho HS nêu cách
trình bày đoạn văn
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV cho HS viết bài.
- GV thu bài chấm và nhận xét
3 Đặt câu.
Bài 2.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV nhắc? Bài tập 2a yêu cầu đặt các
câu văn tương ứng với kiểu câu kể nào các
em đã học?
- Bài tập 2b yêu cầu đặt các câu văn
tương ứng với kiểu câu kể nào các em đã
Trang 11- Bài tập 2c yờu cầu đặt cỏc cõu văn
tương ứng với kiểu cõu kể nào cỏc em đó
I Muùc tieõu: Hoùc xong baứi naứy, hoùc sinh bieỏt:
- Trỡnh baứy sụ lửụùc dieón bieỏn cuoọc tieỏn coõng ra Baộc dieọt chớnh quyeàn hoù Trũnhcuỷa nghúa quaõn Taõy Sụn
Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long ,lật đổchính quyền họ Trịnh (năm 1786)
-Nắm đợc công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn,chúaTrịnhmở đầu cho việc thống nhất đất nớc
II ẹoà duứng:- Lửụùc ủoà khụỷi nghúa Taõy Sụn
- Gụùi yự kũch baỷn: Taõy Sụn tieỏn ra Thaờng Long
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
A Baứi cuừ: Thaứnh thũ ụỷ TK XVI-XVII
- Haừy moõ taỷ laùi moọt soỏ thaứnh thũ cuỷa nửụực ta ụỷ TK XVI-XVII?
- Caỷnh buoõn baựn soõi ủoọng ụỷ caực thaứnh thũ noựi leõn tỡnh hỡnh kinh teỏ nửụực ta thụứiủoự nhử theỏ naứo?
B Baứi mụựi:
* Giụựi thieọu baứi: Nghúa quaõn Taõy Sụn tieỏn ra Thaờng Long
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hẹ1: Nguyeón Hueọ tieỏn quaõn ra Baộc
tieõu dieọt chuựa Trũnh
- Treo lửụùc ủoà -> trỡnh baứy sửù phaựt trieồn
cuỷa khụỷi nghúa Taõy Sụn
- Muứa xuaõn naờm 1771, ba anh em
Nguyeón Nhaùc, Nguyeón Hueọ, Nguyeón
Lửừ xaõy dửùng caờn cửự khụỷi nghúa taùi
Taõy Sụn -> ủaựnh ủoó ủửụùc cheỏ ủoọ
thoỏng trũ cuỷa hoù Nguyeón ụỷ ẹaứng
Trong (1777) ủaựnh ủuoồi ủửụùc quaõn
xaõm lửụùc Xieõm (1785) nghúa quaõn Taõy
Sụn laứm chuỷ ủửụùc ẹaứng Trong vaứ
- Laứm vieọc caỷ lụựp+ Laộng nghe
- Laứm vieọc
- Laộng nghe -> TLCH:
Trang 12quyết định tiến ra Thăng Long diệt
chính quyền họ Trịnh.
2 HĐ2: Cuộc tiến quân ra Bắc của
nghiã quân Tây Sơn
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ quyết định tiến ra
Thăng Long, lật đổ chính quyền họ
Trịnh, thống nhất giang sơn Được tin,
chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên
quân Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về
Thăng Long Quân Trịnh chủ quan ->
quân Tây Sơn đánh đâu thắng đó (treo
lược đồ)
3 HĐ3: Kết quả-Ý nghĩa
- Năm 1786, nghĩa quân Tây Sơn làm
chủ Thăng Long, mở đầu cho việc
thống nhất lại đất nước
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở ĐàngTrong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân raBắc, thái độ của Trịnh Khải và quantướng như thế nào?
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân TâySơn diễn ra như thế na?
=> Làm theo nhóm + Phân vai, đóngvai
+ Trình bày
- Làm việc cả lớp+ Thảo luận về kết quả và ý nghĩacủa sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long
4 Củng cố, dặn dò:
- Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?
- CB: Quang Trung đại phá quân Thanh
*************************************8 Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010.
Tập đọc Tiết 55 ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Nghe viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 85 chữ/ 15 phút), khơng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
II Đồ dùng dạy học:
GV : phiếu bốc thăm
III Hoạt động dạy học :
1:Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lịng.
- GV cho từng HS lên bốc thăm các bài tập
đọc và đọc bài, sau khi đọc xong GV nêu câu hỏi
cho HS trả lời về nội dung đoạn đọc ( phiếu bốc
thăm viết các bài tập đọc và HTL từ đầu học kì 2
đến tuần 27).
- GV nhận xét cho điểm HS nào khơng đạt
GV cho HS kiểm tra lại trong tiết sau.
3: Nêu tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ
đẹp muơn màu, nội dung chính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, tìm 6 bài tập đọc
HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
Trang 13thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu đồng thời nêu
nội dung chính của mỗi bài.
GV cho HS làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét.
4: Nghe viết: Cô tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ cô Tấm của mẹ
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài thơ theo
thể thơ lục bát; cách dẫn lời nói trực tiếp.
- GV? Bài thơ nói điều gì?
- GV đọc cho HS viết bài
- GV thu một số bài chấm và nhận xét.
5: Củng cố, dặn dò
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV dặn dò, nhận xét
HS mở lại các bài TĐ thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu sau đó tìm các
bài TĐ : Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
HS nêu nội dung của từng bài.
I Mục tiêu:
-Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
- Làm BT1.
II Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1: Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu tỉ số của số HS nam với
HS cả lớp trong lớp.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giải các bài toán.
Bài toán 1:
-GV nêu bài toán Phân tích đề toán, Vẽ sơ
đồ đoạn thẳng: số bé được biểu thị là 3 phần
bằng nhau, số lớn được biểu thị là 5 phần như
- GV cho nêu bài toán.
- GV hướng dẫn HS các bước giải:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ.
- Tìm tổng số phần bằng nhau
HS nêu:
24 13
Bài toán 1:
- HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV
3+5=8 98:6=12 12x3=36 12x5=60
Trang 14- GV cho HS nờu cỏc bước tỡm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số
Số lớn: 259
ẹềA LÍ(28)
NGệễỉI DAÂN VAỉ HOAẽT ẹOÄNG SAÛN XUAÁT ễÛ ẹOÀNG BAẩNG
DUYEÂN HAÛI MIEÀN TRUNG
I/ Muùc tieõu:
+ Hoùc xong baứi , HS coự khaỷ naờng :
- Dửùa vaứo baỷn ủoà ,lửụùc ủoà ,vaứ nhửừng tranh aỷnh ủeồ trỡnh baứy ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm daõn cử ụỷ ủoàng baống duyeõn haỷi mieàn Trung :taọp trung khaự ủoõng ,chuỷ yeỏu laứ ngửụứi Kinh ,ngửụứi Chaờm ,vaứ cuứng moọt soỏ daõn toọc khaực soỏng hoaứ thuaọn
- Neõu ủaởc ủieồm tieõu bieồu cuỷa hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt ụỷ ủoàng baống duyeõn haỷi mieàn Trung: sửù phaựt trieồn cuỷa caực ngaứnh ngheà , ủieàu kieọn tửù nhieõn aỷnh hửụỷng ủeỏn saỷn xuaỏt
- Giaựo duùc HS hoùc taọp sửù chaờm chổ ,vửụùt khoự cuỷa ngửụứi daõn mieàn Trung
II/ ẹoà duứng daùy hoùc:
-Baỷn ủoà daõn cử Vieọt Nam, lửụùc ủoà ủoàng baống duyeõn haỷi mieàn Trung
-Tranh aỷnh veà con ngửụứi vaứ hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt ụỷ ủoàng baống duyeõn haỷi mieàn Trung.
III/Hoaùt ủoọng daùy hoùc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Baứi cuừ : Goùi 3 em leõn baỷng
H:Keồ teõn caực ủoàng baống nhoỷ ụỷ mieàn Trung
theo thửự tửù tửứ Baộc vaứo Nam ?
H:Neõu ủaởc ủieồm cuỷa ủoàng baống duyeõn haỷi
mieàn Trung ?
H: Neõu ghi nhụự ?
2-Baứi mụựi : Giụựi thieọu baứi – ghi ủeà baứi
a) Hoaùủoọng 1 : Daõn cử taọp trung khaự ủoõng
ủuực
GV giụựi thieọu : ẹoàng baống duyeõn haỷi mieàn
trung tuy nhoỷ heùp song coự ủieàu kieọn tửụng ủoỏi
thuaọn tieọn cho sinh hoaùt vaứ saỷn xuaỏt neõn daõn
cử taọp trung khaự ủoõng ủuực
GV treo baỷn ủoà phaõn boỏ daõn cử vuứng ủoàng
Ba em traỷ lụứi
+ HS nhaộc ủeà baứi
-HS quan saựt