1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giaoan toan 9 ca nam

3 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 : Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số I.MỤC TIÊU :  HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số..  HS nắm vững cách giải hệ phương trìn

Trang 1

Bài 4 : Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số

I.MỤC TIÊU :

 HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

 HS nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cojng đại số

II.CHUẨN BỊ :  HS: Xem trước bài học này ở nhà

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Kiểm tra :

1) bài tập 16 a, b / SGK (2 học sinh)

Bài mới :

Giáo viên Học sinh Trình bày bảng

+ Muốn giải một hệ pt hai ẩn

ta tìm cách quy về việc giải

pt mọât ẩn

 Ta có thể áp dụng quy tắc

sau đây để giải hệ phương

trình, đó là quy tắc cộng đại

số

 GV giới thiệu quy tắêc và

hướing dẫn HS VD1 như

SGK

+ HS xem SGK

* Bài tập ?1 / SGK

1) Quy tắc cộng đại số :

Bước 1: Cộng (hay trừ) từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới

Bước 2: Dùng phương trình mới ấy thay thế một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)

VD1: Xét hệ phương trình

( )

2

x y I

x y

− =

 + =

Ta biến đổi hệ (I) như sau:

Bước 1: (2x – y) + (x + y) = 1 + 2

hay 3x = 3

Bước 2: Ta được các hệ sau tương đương

với hệ đã cho:

;

 + =  =

+ Giới thiệu trường hợp thứ

nhất như SGK

+ Các hệ số của biến y là hai

số ntn gì?

 GV hướng dẫn HS giải

phương trình ở VD2

* Bài tập ?2 / SGK

Các hệ số của biến y là hai số đối nhau

2) Áp dụng :

a) Trường hợp thứ nhất: (Các hệ số của

cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau).

VD2: giải hệ phưong trình

( )

6

x y II

x y

+ =

 − =

Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta được: 3x = 9 <=> x = 3

Tiết 37

Trang 2

Giáo viên Học sinh Trình bày bảng

+ GV gọi HS làm Bài tập ?3

trong SGK

* Bài tập ?3 / SGK

Do đó:

( )

II

⇔ ⇔ ⇔

− = − = = −

Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là (x ; y) = (3 ; – 3)

VD3: / SGK (hs làm)

+ GV giới thiệu trường hợp

thứ hai như SGK

+ Khi nhân hai vế của một pt

với cùng một số khác 0, ta

được pt mới ntn với pt đã

cho?

 GV hướng dẫ HS VD 4

Khi nhân hai vế của một pt với cùng một số khác 0, ta được pt mới tương đương với pt đã cho

* Bài tập ?4 / SGK

* Bài tập ?5 / SGK

b) Trường hợp thứ hai:

(Các hệ số của cùng một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau, không đối nhau)

 Tìm cách biến đổi hệ phường trình về trường hợp thứ nhất :

* Áp dụng tính chất:

A = B <=> A.m = B.m (m là số thực khác 0)

VD 4: Xét hệ phương trình:

( )

IV

− =

⇔  + = −

(IV) ⇔ 66x x−+98y y== −152

+ Tóm lại ta giải hệ pt bằng

phương pháp cộng đại số như

thế nào ?

+ HS xem SGK trả lời  Tóm tắt cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng đại số:

-B1: Nhân hai vế của mỗi phương trình

với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau

-B2: Áp dụng phương pháp cộng đại số để

được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình là phương trình một ẩn

-B3: Giải phương trình một ẩn vừa thu

được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho

Củng cố :

 Bài tập 20 / SGK

Lời dặn :

 Xem thật kỹ quy tắc cộng đại số và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

( nhân hai vế với 3 ) ( nhân hai vế với 2 )

Trang 3

 BTVN : 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 / SGK

Ngày đăng: 09/05/2015, 01:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w