Tiết 4 Ngày soạn: Ngày dạy: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I- Mục đích yêu cầu Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về văn bản thuuyết minh: nắm chắc các p
Trang 1Gv: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo.
Hs: Soạn theo câu hỏi phần đọc hiểu
III- Lên lớp:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra: Sách vở của học sinh
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Hồ Chí Minh không những là nhà yêu n ớc, nhà cách mạng vĩ đại mà
còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.
Bằng sự tìm hiểu ở nhà em hãy nêu xuất xứ của văn
- Văn bản trích từ “Phong cách Hồ Chí Minh, cái
Gv yêu cầu đọc: To rõ ràng, thể hiện sự trang trọng
Giáo viên đọc từ đầu đến “…rất hiện đại.”
Gọi học sinh đọc phần còn lại
Trang 2- Phần 2: Còn lại
H? Em nêu nội dung từng phần?
Gọi học sinh đọc phần 1 xác định lại nội dung
H? Qua học lịch sử em hãy nêu tóm tắt hoạt động
H? Qua học lịch sử em hãy nêu tóm tắt hoạt động
tìm đờng cứu nớc của Bác Hồ tại nớc ngoài
làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động
GV: Giảng thêm: Chính quãng thời gian gian khổ ấy
đã tạo điều kiện gì cho Bác?
- Tiếp xúc với văn hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên
thế - Bác có vốn tri thức văn hoá
giới cả ở Phơng Đông và Phơng Tây
nhân loại sâu rộng
H? Chính vì đợc tiếp xúc với nhiều nền văn hoá và
làm nhiều nghề đã tạo điều kiện gì cho Bác?
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
GV: Để giúp tìm và làm việc tốt hơn và chính qua
công
việc, qua lao động mà Ngời có điều kiện mà học
hỏi,
tìm hiểu
H? Sự đi nhiều, biết nhiều của ngời đợc tác giả
khẳng định qua lời bình nào?
“Có thể nói… Hồ Chí Minh.”
Qua việc tác giả kể và bình luận giúp em hiểu về
Bác - Bác có vốn tri thức văn hoá nh thế nào?
Trang 3GV: Trong cuộc đời cách mạng đầy gian nan vất vả,
Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều
nền văn hoá Từ trong lao động Ngời học hỏi và am
hiểu các dân tộc và văn hoá thế giới sâu sắc nh vậy
H? Theo em vì sao Bác có vốn tri thức sâu rộng nh
vậy?
- “Đi đến đâu… uyên thâm.”
?Bác tiếp thu văn hoá thế giới nh thế nào?
- Tiếp thu cái đẹp, cái tinh tuý…
H? Em có nhận xét gì về sự tiếp thu văn hoá thế giới
Bác?
GV: Mặc dù chịu ảnh hởng của nền văn hoá thế giới
nhng Bác vẫn giữ đợc cái gốc văn hoá dân tộc không
gì lay chuyển nổi
H? Chính ảnh hởng văn hoá thế giới mà vẫn giữ đợc
-Tạo nên một nhân cách rất đợc cái gốc văn hóa dân
H? Là vị lãnh tụ những Hồ Chí Minh có nếp sinh
hoạt và làm việc nh thế nào?
Lối sinh hoạt và nếp sống rất gắn với cảnh làng quê
H? Tác giả kể ra hàng loạt dẫn chứng về lối sống
của
HCM, tác giả còn có những lời bình gì?
- Qua nh một câu chuyện… và tiết chế nh vậy
H? Từ lối sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống
của
những vị hiền triết nào trong lịch sử?
- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở quê
-Trang phục,tơ trang:giản dị,ít ỏi,cũ kĩ
-Ăn uống: Hết sức đạm bạc dân dã không cầu kì
Trang 4với những thú quê thuần đức: Thu ăn măng trúc,
đông
GV: Các nhà hiền triết xa có cuộc sống gắn với thú
quê đạm bạc mà thanh cao
H? Qua đây giúp em cảm nhận đợc gì về lối sống
của Bác?
GV: Chính lối sống giản dị này đã giúp Bác dễ gần
gũi
tiếp xúc với mọi ngời Không chỉ riêng Bác mà các
nhà hiền triết xa nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm cũng vậy, thanh bạch, đạm bạc mà làm cho
ngời đời sau phải nể phục
Thảo luận: Có ý kiến về lối sống của Bác nh sau:
- Đây là lối sống khắc khổ của những con ngời tự
vui trong cảnh nghèo khó
quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên
Em đồng ý với ý kiến nào?
- Em đồng ý với ý kiến thứ ba: Sự giản dị là một
nhân loại sâu rộng, là vị lãnh tụ có lối sống giản dị
Chính điểm này đã làm nên phong cách riêng của
Bácmà ít vị lãnh tụ nào có đợc
H? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao?
GV: Chính tác giả đã khẳng định: “ Nếp sống
thể xác”
H? Để làm nổi bật phong cách của Bác, tác giả đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
- Kết hợp kể và bình luận đan xen nhau một cách
tự
nhiên
H? Em nhận xét gì về việc tác giả đa ra những dẫn
chứng và các biện pháp nghệ thuật?
- Dẫn chứng tiêu biểu có chọn lọc, có đan xen thơ
Ngyễn Bỉnh Khiêm để thấy đợc sự gần gũi của Bác
Trang 5với các bậc hiền triết.
- Đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi am
hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc,
hết
sức Việt Nam
H? Từ những thành công về nghệ thuật giúp làm
nổi bật nội dung gì?
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết
hợp
hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
hoá
văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
H? Tìm những đoạn văn, đoạn thơ nói về phong
cách của Bác Hồ?
* Bài tập 1 - Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị Màu quê hơng bền bỉ đậm đà <Tố Hữu> - Ăn khoẻ, ngủ ngon, làm việc khoẻ, Trần mà nh thế kém gì tiên <Hồ Chí Minh> - Ngời thờng bỏ lại đĩa thịt gà mà ăn hết mấy quả cà xứ Nghệ, Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vờn <Việt Phơng> 4 Củng cố -HS đọc ghi nhớ 5 Dặn dò - Về học bài cũ Đọc và soạn bài mới 6 Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày tháng năm
Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1
Các Phơng châm hội thoại
Trang 6I- Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8 Nắm đ ợc các ph ơng châm hội thoại ở lớp 9 là ph ơng châm về l ợng và ph ơng châm về chất Biết vận dụng các ph ơng châm này trong giao tiếp.
Tích hợp với phần Văn qua bài “Phong cách Hồ Chí Minh“ và tập làm văn “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh“.
II- Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Đọc bài, tìm hiểu trớc bài
III- Tiến trình lên lớp.
1 ổn định
2.Kiểm tra
ở lớp 8 ta đã đợc học về hội thoại? Em hãy cho biết hội thoại là gì?
- Hội thoại là nói chuyện với nhau
- Ngời tham gia hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ
GV: - Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp Nói đến giao tiếp là ít nhất có ngời nói, có
ng-ời nghe hoặc ngng-ời viết, ngng-ời đọc
- Nói đến giao tiếp là nói đến ứng xử, nói năng
Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham giagiao tiếp cần phải tuân thủ Nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng
và ngữ pháp giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua cácphơng châm hội thoại Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
3 Dạy bài mới
H? Đọc đoạn đối thoại ở SGK?
GV: Đây là đoạn đối thoại giữa hai nhân vật An và
Ba
H? Bạn An hỏi điều gì và bạn Ba trả lời ra sao?
- An hỏi Ba: có biết bơi không?
- Ba trả lời có biết bơi và bơi giỏi
- An hỏi Ba học bơi ở đâu?
- Ba trả lời bạn ấy học bơi dới nớc
H? Nh vậy trong cuộc đối thoại này cả An và Ba
đều
nói về nội dung gì?
- Cả hai đều nói về việc biết bơi và tập bơi của
bạn
Ba
H? Em có nhận xét gì về câu trả lời thứ hai của Ba?
- Câu trả lời cha đáp ứng yêu cầu của An
H? Đúng ra Ba phải trả lời nh thế nào?
I- Ph ơng châm về l ợng
1 Ví dụ: 1/8 SGK
Trang 7- Tập bơi ở sông, ở ao hay ở hồ.
GV: Điều mà An cần biết là địa điểm tập bơi của
Ba
còn Ba trả lời bơi “ ở dới nớc” thì không cần trả lời
ai chẳng biết là bơi thì phải di chuyển ở dới nớc
H? Nh vậy khi nói cần có yêu cầu gì về nội dung?
- Câu nói phải đúng với yêu cầu giao tiếp
GV: Chúng ta tìm hiểu truyện cời “ Lợn cới áo
mới”
H? Kể lại truyện “Lợn cới áo mới”
H? Lẽ ra anh lợn cới và anh áo mới cần phải hỏi và
nói thừa nh vậy cốt để khoe mẽ rằng tôi có lợn để
cới vợ, tôi có áo mới
H? Qua câu chuyện này em hiểu cần tuân thủ yêu
cầu
gì khi giao tiếp?
- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
-H? Qua tìm hiểu 2 ví dụ trên em thấy khi giao tiếp
ta cần quan tâm đến điểm gì về nội dung?
HS đọc yêu cầu bài tập 1
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b Thừa cụm từ “có hai cách”
Hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Vi phạm phơng châm về chất
- Nên tránh trừ trờng hợp a
2.Nhận xét: Khi nói , câu nói cần cónội dung đúng yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì giao tiếp đòi hỏi
*Ví dụ 2
* Nhận xét :
- Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì giao tiếp yêu cầu
* Ghi nhớ ( SGK)
III Luyện tập
Trang 8Bài tập 1
Bài tập 2
4 Củng cố
HS đọc ghi nhớ
5 Dặn dò
- Về học bài cũ
- Đọc và soạn trớc bài mới
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày tháng năm
Tiết 4
Ngày soạn:
Ngày dạy: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I- Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về văn bản thuuyết minh: nắm chắc các phơng pháp thuyết minh
Tích hợp với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” với Tiếng Việt ở bài : Phơng châm hội thoại
Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật nh miêu tả, so sánh… trong văn bản thuyết minh
II- Chuẩn bị
GV: Nghiên cứu soạn giáo án
HS: Ôn tập lại văn bản thuyết minh
III- Lên lớp
1.Tổ chức
2.Kiểm tra
- Thế nào là văn bản thuyết minh? Kể tên các phơng pháp thuyết minh?
3.Bài mới
Trang 9? Thế nào là văn bản thuyết minh?
Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống -
nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính
chất, nguyên nhân… của các hiện tợng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phơng thức trình bày, giới
thiệu, giải thích
H? Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết
minh khác các thể loại văn bản khác ở chỗ nào?
(Gợi ý: Mục đích của văn bản thuyết minh)
- Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự
vật hiện tợng, vấn đề… đợc chọn làm đối tợng để thuyết
H? Chỉ ra biện pháp thuyết minh ở văn bản trên?
H? Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối tợng nào?
- Thuyết minh vẻ đẹp ( sự kì lạ) của Vịnh Hạ Long
H? Theo em văn bản này có cung cấp tri thức của đối tợng
không?
- Cung cấp tri thức của đối tợng là: Vẻ đẹp của nớc và đá
ở Hạ Long
H? Theo em việc cung cấp tri thức về vẻ đẹp của Vịnh Hạ
Long có dễ thuyết minh không và vì sao?
- Việc cung cấp tri thức về vẻ đẹp kì lạ rất khó vì không
thể đo đếm, nêu số liệu, liệt kê Đặc điểm của đối tợng
rất trừu tợng
GV: Thông thờng, khi giới thiệu vẻ đẹp của Hạ Longngời
ta thờng nói đến sự sống động, hẹp, bao nhiêuhòn đảo lớn
nhỏ, có bao nhiêu động đá, mang hình thùra sao… Còn
Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long với Đá
và nớc đã đem đến cho du khách những cảm giác thú vị
H? Để giới thiệu đợc vẻ đẹp kì lạ của Hạ Long tác giả phải
- Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc…
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, Tuỳ
theo cả hớng ánh sáng rọi vào của đảo đá mà
I Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh.
II Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
1 Ví dụ: Hạ Long-Đá và nớc
Trang 10thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ
lùng
H? Để làm nổi bật vẻ đẹp của Đá và nớc ở các góc độ từ sự
di chuyển, hớng ánh sáng tác giả đã sử dụng biện pháp gì?
- Tác giả sử dụng bút pháp miêu tả sinh động, những
biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những vật
vô tri thành vật sống động có hồn
H? Miêu tả đợc vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long tác giả sửdụng
biện pháp tu từ nào?
- Nhân hoá để tả các đảo đá: chúng là thập loại
chúng sinh, là thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hảtrở
lạ của Vịnh Hạ Long tới ngời đọc tác giả đã sử dụng biện
pháp tởng tợng, liên tởng, miêu tả, dùng phép nhân hoá
Qua ví dụ chúng ta thấy để thuyết minh rõ đối tợng, ngoài
các phơng pháp thuyết minh tác giả còn sử dụng các biện
pháp nghệ thuật làm cho văn bản thuyết minh sinh động,
hấp dẫn hơn
H? Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng các
ph-ơng pháp thuyết minh ta còn sử dụng các biện
pháp nghệ thuật gì? Tác dụng ?
H? Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Sử dụng thích hợp, góp phần
làm nổi bật…
HS đọc ghi nhớ
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
H? Văn bản có tính chất thuyết minh không?
Bài tập 1/13-14
- Đây là một văn bản thuyết minh vì đã cung cấp tri thức
khách quan về loại ruồi
H? Tính chất thuyết minh đợc thể hiện ở những điểm nào?
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi có hệ thống: tính
chất chung về họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đẻ,
đặc điểm có thể tác hại của loài ruồi, ý thức phòng và
- Gây hứng thú hấp dẫn ngời
đọc
* Ghi nhớ (SGK)
II- Luyện tập
Bài tập 1
Trang 11- Phân loại: các loại ruồi
- Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản
- Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính
H? Trong văn bản thuyết minh sử dụng các biện phápnghệ
thuật gì?
- Nhân hoá
- Có tình tiết nh một câu chuyện kể
H? Tác dụng?
- Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, nó nh một câu
chuyện vui mà vẫn cung cấp đợc tri thức
GV: Việc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật kể chuyện
một câu chuyện vui giúp ngời đọc dễ tiếp nhận tri thức
hơn
H? Đọc đoạn văn sau:
H? Đoạn văn thuyết minh về đối tợng nào? - Thuyết minh tập tính chim cú H? Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng trong đoạn văn này? - Phơng pháp nêu định nghĩa H? Ngoài phơng pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh? - Nghệ thuật kể chuyện GV: Câu chuyện kể lại một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bài tập 2
4 Củng cố HS đọc ghi nhớ 5 Dặn dò - Về học bài cũ - Đọc và soạn bài mới 6 Rút kinh nghiệm ………
………
………
Ngày tháng năm
Tiết 5
Ngày soạn:
Ngày dạy: Luyện tập
Sử dụng một số biện pháp trong văn bản thuyết minh
I- Mục đích yêu cầu:
Trang 12Giúp học sinh ôn tập củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh.
Giúp học sinh vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết m inh
H? Gọi nhóm một đọc đề bài của nhóm mình?
H? Đối tợng thuyết minh của đề bài này là gì?
- Đối tợng là thuyết minh về cái bút
H? Gọi đại diện nhóm 1 lên trình bày yêu cầu dự
kiến
sử dụng biện pháp nghệ thuật trong dàn ý
H? Gọi nhóm hai nhận xét, bổ sung sữa chữa
GV: Gợi ý:
A Mở bài: Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học
sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu đợc và để
lu
giữ tri thức lâu hơn…
B Thân bài:
+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ (phát triển
qua câu chuyện kể của nhà báo Hungari)
+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều
hãng sản xuất
+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long đợc chúng tôi
đợc đông đảo học sinh quen dùng thờng có cấu tạo
+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết
dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực
C Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học
sinh
là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi khi con ngời cần ghi
chép…
I- Kiểm tra sự chuẩn bị
về cái bút- một đồ dùngtập quen thuộc của em
Trang 13 Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:
+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình
+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái
bút
than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò
H? Mời tổ 1 trình bày phần mở bài hoàn chỉnh của
đề
bài trên?
H? Gọi học sinh nhận xét
GV: Gợi ý: Tôi thuộc họ bút là một đồ dùng học tập
hiết yếu của các cô cậu học trò Các cô cậu học trò
dùng tôi để ghi chép những kiến thức tiếp thu đợc và
để lu giữ nó lâu hơn, đôi khi các cô cậu ấy dùng tôi
để kẻ vẽ… Các bạn thấy không, tôi quả là có ích đấy
chứ
H? Mời một em đọc lại đề bài nhóm minh đã chuẩn
bị
H? Đối tợng thuyết minh của đề bài này là gì?
Đối tợng: Chiếc nón lá ở quê em
H? Nhóm em sẽ trình bày chiếc nón lá quê em nh thế
A Mở bài: Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che
nắng, che ma cho các bà, các chị, chiếc nón còn
góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu
nữ quê tôi
B Thân bài:
- Lịch sử làng nón: + Quê tôi vốn thuần nông nên
thờng làm theo mùa vụ
+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập
thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học thêm nghề
làm nón
+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng ngời dân quê tôi
- Cấu tạo: + Xơng nón: 16 vành làm bằng tre, nứa
+ Lá nón: hai loại: lá mo để lót bên trong
và lớp lá bên ngoài (lá mo đợc lấy từ bẹ lá cây măng
Trang 14+ Lá bên ngoài đợc là phẳng: lót một lớp lá xếp đều
lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một
lớp lá bên ngoài Dùng dây chằng chặt vào khuôn
+ Tiến hành khâu: dùng cớc xâu vào kim và khâu
theo
vành nón từ trên xuống dới
+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôi
- Giá trị chiếc nón:
+ Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng, che ma
cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ
+ Giá trị thẩm mĩ: Trớc kia ngời con gái đi lấy chồng
cũng sắm một chiếc nón đẹp…Chiếc nón còn đợc đi
vào trong thơ ca Việt Nam
C Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời
gian hiện tại
H? Cho học sinh nhận xét, bổ sung, sửa chữa
4 Củng cố
- Đọc thêm bài “ Họ nhà kim”
? Qua bài đọc thêm em rút ra cho mình điều gì khi viết văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật?
5 Dặn dò
- Về học bài , làm bài
- Soạn trớc bài mới
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày tháng năm
Tiết 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 2
đấu tranh cho một thế giới hoà bình I- Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
Trang 15Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị, xã hội.
II- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu soạn giáo án
HS: Soạn theo hệ thống câu hỏi đọc hiểu
III- Lên lớp
1Tổ chức
2 Kiểm tra
? Qua văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” em học tập đợc gì ở Bác?
Học hỏi sự ham học hỏi, học hỏi một cách nghiêm túc, biết chắt lọc những cái hay cái đẹp,phê phán…
Học hỏi lối sống giản dị…
3Bài mới
GV: Chiến tranh và hoà bình là những vấn đề đ ợc quan tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của con ng ời trên hành tinh Hiện nay, nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn, đặc biệt vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ toàn bộ sự sống loài ng ời Vì vậy, nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và tham gia vào cuộc chiến tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi ng ời dân trên trái đất.
Qua việc chuẩn bị ở nhà hãy nêu hiểu biết của em
về tác giả Macket?
GV: Tháng 8-1986 nguyên thủ 6 nớc: ấn Độ, Mêhicô
… tác giả đợc mời đến dự Nhà văn Côlômbia
GV: Tên văn bản là do ngời biên soạn đặt Bản tham
trích từ tham luận đợc đặt tên là Thanh gơm Đa mô let
luậntrongcuộchọpthứhai tại Mê hi cô
GV: Yêu cầu đọc: Đọc với giọng hùng hồn, nhấn mạnh
vào những từ chỉ số lợng, những từ chỉ thái độ phản đối
chiến tranh…
H? Gọi học sinh đọc từ đầu đến “xuất phát của nó”
H? Đoạn văn vừa đọc nêu nội dung gì?
- Nguy cơ và tác hại của việc chạy đua chiến tranh hạt
nhân
H? Đọc và nêu nội dung đoạn văn còn lại? Nhiệm vụ cấp
bách của toàn nhân loại
H? Nêu nội dung của toàn văn bản?
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân, cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ cấp bách của
Trang 16GV: Đây đợc coi là luận điểm chính của văn bản.
H? Từ luận điểm này tác giả triển khai thành những luận
cứ nh thế nào?
- Nguy có chiến tranh hạt nhân: “Đầu… vận mệnh thế
giới”
- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt
nhân cực kì tốn kém “niềm an ủi…cho toàn thế giới
- Cuộc chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng cải thiện
đời sống con ngời nên cực kì phi lí “Một nhà tiểu thuyết…
điểm xuất phát của nó”
- Phần còn lại:Nhiệm vụ của mọi ngời đối với nguy cơ
- Yếu tố biểu cảm sử dụng ở cuối đoạn văn
GV: Đây là một văn bản nghị luận đợc trình bày bằng một
hệ thống luận cứ, luận chứng giàu chất thuyết phục, lập
GV: Gọi học sinh đọc” Hôm nay…1986”
H? Em có nhận xét gì về mốc thời gian tác giả đ a ra?
- Mốc thời gian có tính xác định cụ thể
H? Đa mốc thời gian cụ thể nh vậy nhằm mục đích gì?
- Nhằm xác định những vấn đề đa ra trong văn bản đáng
tin cậy, có căn cứ
H? Sau mốc thời gian tác giả nhận định điều gì?
- Nguy cơ ghê gớm đang đè nặng lên ta nh thanh gơm Đa
mô let
H? Dựa vào chú thích giả thích “Thanh gơm Đa Mô let”
H? Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả?
- Đặt vấn đề một cách trực tiếp
H? Cách vào đề nh vậy có tác dụng gì?
- Thu hút sự chú ý của ngời đọc
- Gây ấn tợng mạnh mẽ về sự hệ trọng của vấn đề
đ-ợc nói tới
GV: Đây là cách vào đề hay, chúng ta cần phải học tập
H? Để làm sáng rõ nhận định vcề nguy cơ ghê gớm của
Thanh gơm Đa mô let tác giả đã đa ra những lí lẽ gì?
- Về lí thuyết có thể tiêu diệt tất cả hành tinh…phá huỷ
III- Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
_ Tác giả đa ra số liệu cụ thể
để cho mọi ngời thấy rõ về nguy cơ khủng khiếp của vũ khí hạt nhân
Trang 17thế cân bằng của hệ mặt trời.
- Không có một đứa con nào lại có một tầm quan trọng
quy định đến nh vậy đối với vận mệnh của thế giới
H? Với những lí lẽ nh vậy giúp em hiểu điều gì?
- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá, huỷ diệt
- Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thế
giới
H? Để thấy rõ sự tàn phá và sự quyết định sống còn của
vũ khí hạt nhân đối với sự sống, tác giả đa ra những dẫn
-Nguy cơ chiến tranh hạt chiến tranh hạt nhân? (Nếu chiến
tranh hạt nhân xảy nhân đe doạ sự sống còn trên trái
đất
xảy ra thì sự sống trên thế giới sẽ nh thế nào?
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra, thế giới sẽ bị huỷ hoại
khủng khiếp
H? Tác giả đã ví nguy cơ chiến tranh hạt nhân bằng cụm
từ nào?
- Tác giả ghê tởm chiến tranh hạt nhân
H? Bằng lí lẽ, dẫn chứng, thái độ của tác giả, đoạn văn có
tác động nh thế nào đến ngời đọc?
- Tác động vào nhận thức của ngời đọc và sức mạnh của
vũ khí hạt nhân, sự huỷ diệt ghê gớm của nó
- Khơi gợi sự đồng tình, ghê tởm chiến tranh ở ngời đọc
H? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em có thêm
chứng cứ nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ
GV: Chiến tranh hạt nhân thật khủng khiếp Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân luôn là vấn đề nóng hổi và ngày càng
gay gắt, nó vẫn diễn ra hàng ngày, ở nhiều nơi, nhiều khu
vực trên thế giới mà gần đây nhất là cuộc
chiến tranh xâm lợc IRắc của Mỹ, Anh… chủ nghĩa khủng
bố hoàng hành ở nhiều nơi Vì vậy, nhận thức đợc sự
khủng khiếp về nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một việc
- Làm cho nhân loại mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn
Trang 18không của riêng ai.
Tiết 2
H? Sau khi nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân, Mac Ket đã
đa ra luận cứ nào nữa?
Chúng ta sang phần hai
Trớc hết ta tìm hiểu tác hại của nó
H? Đọc thầm từ “Niềm an ủi… toàn thế giới”
H? Để làm sáng tỏ cuộc chạy đua vũ trang đối với đời
sống con ngời tác giả đã đề cập đến những lĩnh vực nào?
- Lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục
H? Tại sao tác giả không đề cập đến các lĩnh vực khác?
- Vì đây là những lĩnh vực thiết yếu trong đời sống con
ngời Chọn lĩnh vực này có tính thuyết phục lớn
GV: Những lĩnh vực này thực sự quan trọng trong đời
sống con ngời, đặc biệt đối với nớc cha phát triển
H? Để nói về cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đối với đời sống con ngời, tác giả đã chọn
cách diễn đạt nào?
- Dùng so sánh đối lập: Một bên là chi phí cho cuộc chạy
đua vũ trang- Một bên là chi phí để làm công tác xã hội, y
tế, tiếp tế thực phẩm và giáo dục
H? Hãy chỉ rõ cách diễn đạt đó trong đoạn văn?
H? Trong lĩnh vực xã hội tác giả đã so sánh nh thế
nào?
- 100 tỉ đô la… một thế giới
- Số tiền 100 tỉ chi gần bằng… 100 máy bay ném chiến
lợc B1B của Mỹ và cho dới 7000 tên lửa vợt đại
châu
H? Trong lĩnh vực y tế, tác giả đa ra những chứng cứ nào
để nói về sự chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang?
- Giá 10 chiếc tàu sân bay… riêng cho Châu Phi mà thôi
H? Tàu sân bay là loại tàu nh thế nào?
(SGK phần chú thích)
H? Vậy trong lĩnh vực tiếp tế thực phẩm và lĩnh vực giáo
dục, sự chi phí cho chiến tranh hạt nhân đợc so sánh nh
thế nào?
- Tiếp tế thực phẩm: + Số lợng calo cần thiết cho
triệu ngời thiếu dinh dỡng tốn kém không bằng 149
tên lửa MX
+ 27 tên lửa MX…trong 4 năm
- Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang… xoá nạn mù
chữ cho toàn thế giới
(Ghi trên bảng phụ)
H? Em có nhận xét gì về các hình ảnh so sánh đối lập
vừa tìm?
2 Tác hại của việc chạy
đua vũ khí hạt nhân.
Trang 19- Các hình ảnh so sánh, đối lập có sức thuyết phục.
- Các con số đa ra cụ thể, xác thực
GV: Có những so sánh khiến ngời đọc ngạc nhiên,
bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên mà vô cùng phi lí
Ví dụ dẫn chứng 4
H? Từ các hình ảnh so sánh mà tác giả đa ra, em hiểu đợc
điều gì về sự chi phí cho cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị
cho chiến tranh hạt nhân?
- Chi phí cho chiến tranh hạt nhân tạo ra sức mạnh huỷ
diệt tơng đơng với chi phí để cứu hàng trăm triệu trẻ em
nghèo khổ, hàng tỉ ngời đợc phòng bệnh, hàng trăm triệu
ngàn ngời thiếu dinh dỡng, xoá đợc nạn mù chữ
H? Từ những hình ảnh so sánh, đối lập ấy em thấy c
huẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã có ảnh hởng nh thế
nào tới cuộc sống con ngời?
H? Ngoài ra, sự lập luận của tác giả có tác dụng gì nữa
- Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộc chạy đua vũ trang
chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân
- Gợi sự mỉa mai châm biếm nơi ngời đọc
GV: Với lập luận sắc bén, với những con số biết nói,
tác giả đã cho thấy ngân sách quân sự, chi phí chạy đua vũ
trang hạt nhân là cực kì tốn kém, vô nhân đạo
Ngoài sự tốn kém, vô nhân đạo chiến tranh hạt nhân
còn tác hại nh thế nào, chúng ta chúng ta chú ý phần tiếp
theo
H? Đọc đoạn văn nói về nội dung trên?
“Một nhà tiểu thuyết… xuất phát của nó”
GV: Nhà văn khẳng định chiến tranh hạt nhân đi ngợc
với lí trí của con ngời
H? Chẳng những thế, nhà văn còn cảnh báo điều gì?
- Chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của tự nhiên
Giáo viên giải thích khái niệm lí trí tự nhiên: là quy luật
tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên
H? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa ra những luận
chứng nào? ở những phơng diện nào?
- ở phơng diện khoa học địa chất và cổ sinh học
Luận chứng + Trải qua 380 triệu năm con bớm mới bay
đợc, 180 triệu năm…
+ Trải qua 4 kỉ điạ chất …
H? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ luận chứng trên?
- Sự sống trái đất hình thành đợc trải qua thời gian dài
H? Thế mà, khi chiến tranh hạt nhân xảy ra thì điều gì sẽ
xảy ra?
-Cách đa dẫn chứng cụ thể và
so sánh toàn diện trong các lĩnh vực đời sống – thuyết phục lòng ngời
- Đó là cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốnkém vô lí, chống lại loài ngời
- Tác giả khẳng chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lí trí của
tự nhiên và phản tiến hóa của
tự nhiên
Trang 20- Chỉ cần bấm nút là cả quá trình vĩ đại và tốn kém của
hàng bao nhiêu năm trở lại điểm xuất phát ban đầu
của nó
H? Em hiểu gì về giả thiết này của tác giả?
- Nếu chiến tranh hạt nhân xảy ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến
hóa trở về điểm xuất phát của nó, tiêu huỷ thành quả
của quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên
H? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
trong đoạn văn trên?
- Sử dụng lối lập luận tơng phản về thời gian: Quá trình
hình thành sự sống và văn minh nhân loại và sự huỷ diệt
trái đất của chiến tranh hạt nhân
- Ngoài ra tác giả còn bình luận “ Thời đại … của nó”
H? Em hiểu gì về lời bình luận này?
- Tác giả khẳng định chiến tranh hạt nhân là hành động
cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ
H? Từ cách lập luận và lời bình của tác giả, em có cảm
nhận nh thế nào về chiến tranh hạt nhân?
GV: Bằng những lập luận và lời bình của tác giả, chúng ta
nhận thức rõ ràng, sâu sắc tính chất phản tự nhiên, phản
tiến hóa, ngợc lại với lí trí con ngời của chiến tranh hạt
nhân
H? Từ đó em nhận xét chung gì về hiểm hoạ chiến tranh
hạt nhân?
- Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân vô cùng tốn kém, phi
lí, vô nhân đạo, có tính chất hủy diệt khủng khiếp
H? Từ việc nêu tác hại của chiến tranh hạt nhân tác giả
có thái độ nh thế nào với nó?
- Tác giả ghê tởm chiến tranh hạt nhân
H? Trong thực tế cuộc sống, qua đài báo, em hãy kể
những biện pháp mà nhân loại đã thực hiện để hạn chế
chạy đua chiến tranh hạt nhân?
- Các hiệp ớc cấm thử vũ khí hạt nhân
- Hạn chế số lợng đầu đạn hạt nhân trên thế giới
Bổ sung: Đã từ rất lâu, vấn đề này đã đợc đề cập tới Đã
có những cố gắng để giảm bớt mối đe doạ này Chẳng hạn
nh: Các hiệp ớc cắt giảm vũ khí tiến công chiến lợc đợc kí
kết giữa Liên Xô và Mĩ… Còn đối với mỗi cá nhân yêu
chuộng hoà bình, họ cũng đều cố gắng tìm cách làm giảm
bớt nguy cơ chiến tranh Macket cũng vậy, ông yêu
- Hậu quả của chiến tranh hạtnhân thật khủng khiếp tiêu hủy mọi thành quả mà trái
đất hàng tỉ năm mới tiến hóa
đợc
Trang 21chuộng hoà bình, căm phẫn, phẫn nộ chống lại cuộc chạy
đua vũ trang hạt nhân
H? Đọc đoạn còn lại?
GV: Sau khi đã chỉ ra các tác hại của chiến tranh hạt
đối với chiến tranh hạt nhân tác giả viết: “ Chúng ta đến
đây… oà bình, công nhânbằng”
H? Em hiểu nh thế nào về câu văn này?
-Tác giả kêu gọi mọi ngời đấu tranh, ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
GV: Đây là thái độ tích cực nhng liệu tiếng nói ấy có thể
ngăn chặn đợc hiểm hoạ hạt nhân không? Nó vẫn xảy ra
thì sao? Ông cũng đã nhìn thấy đợc ý nghĩ ấy của ai đó để
rồi tiếp tục khẳng định điều gì?
- Nhng dù tai hoạ… vô ích
H? Kết thúc lời kêu gọi của mình, Macket có đề nghị gì?
- Mở ra một nhà băng…
- Để nhân loại hiểu biết đến những tên thủ phạm đã làm
ngơ trớc lời cầu khẩn hoà bình, những lời kêu gọi làm
cho cuộc sống tốt đẹp hơn
H? Em hiểu gì về lời đề nghị này của ông Macket
- Ông muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn cuộc
sống của mình, lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, đe doạ cuộc sống hoà
bình, yên vui của các dân tộc và nhân loại
H? Em có nhận xét gì về cách viết của Mac ket?
- Mac két đã có một cách viết đặc sắc, độc đáo, mạnh mẽ,
kiên quyết
H? Bằng cách viết nh vậy, em có suy nghĩ gì về lời kêu
gọi và đề nghị của Macket?
- Mac két đề ra nhiệm vụ cho mỗi con ngời yêu hoà
bình phải làm gì?
H? Đó là nhiệm vụ gì?
GV: Đây là luận cứ tác giả dùng để kết bài và đây cũng
chính là thông điệp mà tác giả muốn gửi tới mọi ngời
H? Nhìn lại toàn bài, em có suy nghĩ gì về trí tuệ, thái độ
của Macket đối với hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân?
- Ông sáng suốt, tỉnh táo chỉ ra cho nhân loại thấy rõ
nguy cơ hạt nhân là một hiểm hoạ đáng sợ, đấu tranh
bảo vệ hoà bình là sự sống còn của nhân loại Tâm hồn
ông cháy bỏng niềm khao khát hoà bình cho nhân loại
H? Bài viết của Macket có những thành công gì về nghệ
thuật?
- Bài viết của Macket có những lập luận chặt chẽ, luận
điểm, luận cứ, luận chứng chặt chẽ, phong phú, xác thực,
3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân và đề nghị của tác giả.
- Nhiệm vụ của chúng ta là
đoàn kết ngăn chặn không cho chiến tranh hạt nhân nổ ra
- Đề nghị của tác giả
Trang 22cụ thể tạo sức thuyết phục Đây là bài viết tiêu biểu cho
thể loại văn bản nghị luận, các em cần học tập để làm vào
bài nghị luận cụ thể ở lớp
H? Ngoài thành công trên, văn bản còn đ ợc viết thành
công bởi yếu tố nào?
- Nhiệt huyết đấu tranh của tác giả.
H? Từ những thành công về nghệ thuật nh vậy, tác giả
đã phản ánh thành công nội dung gì trong bài viết của
mình?
- Tác giả nêu rõ nguy cơ xảy ra chiến tranh hạt
nhân,
tác hại của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân và kêu
gọi mọi ng ời hãy đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn
và xoá bỏ nguy cơ chiến tranh.
GV: Đó chính là nội dung phần ghi nhớ SGK.
H? Theo em, vì sao văn bản này lại đ ợc đặt tên là:
“
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình“?
- Nhan đề hoàn toàn phù hợp với nhan đề văn bản đã
nêu ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy
đua vũ trang đã đe doạ cuộc sống của toàn nhân
loại Vì thế, mọi ng ời phải có trách nhiệm ngăn
chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình Đây có thể coi
nh
lời kêu gọi vì hoà bình.
H? Từ việc học văn bản, em có suy nghĩ gì về tình hình
thời sự về chiến tranh, xung đột và cuộc chạy đua vũ
trang trên thế giới hiện nay?
- Thời sự về vấn đề hạt nhân hiện nay đang nổi cộm
những vấn đề bức xúc Nó đang diễn ra từng ngày,
từng giờ, những cực thanh sát vũ khí, những cuộc
khủng bố vào các điạ điểm quân sự, tr ờng học“ là
những vấn đề buộc mọi ng ời phải quan tâm
Trang 23I- Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh nắm đợc nội dung, phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và
- Chỉ hai ngời giao tiếp với nhau nhng ông nói về vấn
đề này bà lại nói về vấn đề khác
H? Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại nh
thế nào?
- Dùng đề chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi
ng-ời nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu
nhau
H? Em hãy tởng tợng xem điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh vậy trong xã hội?
- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy mọi
ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau, hoạt động xã hội
I- Ph ơng châm quan hệ.
1 Ví dụ:
Trang 24trở nên rối loạn vì mọi ngời không hiểu nhau.
H? Từ thành ngữ này, em thấy khi giao tiếp cần phải
làm gì?
- Khi giao tiếp, mỗi ngời cần phải nói đúng vào đề tài
giao tiếp tránh nói lạc đề
GV: Kết luận: Khi ta nói đúng đề tài giao tiếp, không
nói lạc đề là chúng ta đang thực hiện đúng phơng châm
quan hệ trong giao tiếp
H? Vậy muốn thực hiện phơng châm quan hệ trong
hội thoại ta làm nh thế nào?
GV: Đây chính là phần ghi nhớ trong SGK, một em
đọc?
H? Muốn biết một câu nói có tuân thủ ph ơng châm
quan hệ hay không ta làm nh thế nào?
Cần biết thật sự ngời nói muốn nói điều gì qua câu nói
đó
* Tình huống:
A - Anh ơi! Quả khế chín rồi kìa
B- Cành cây cao lắm!
H? Em hiểu gì về đoạn hội thoại trên?
- Bạn gái gọi anh thông báo trên cây có quả khế chín A
trả lời là cành cây cao
H? Xét về phơng châm quan hệ câu trả lời đó có tuân
thủ phơng châm này không?
- Dờng nh không tuân thủ phơng châm quan hệ
H? Nếu tuân thủ phơng châm qua hệ phải trả lời nh
thế nào?
- ừ nhỉ, quả khế chín thật rồi
GV: Tuy nhiên, trong tình huống giao tiếp này vẫn luôn
diễn ra bình thờng, tự nhiên Sở dĩ nh vậy ngời nghe
hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (sau này các em sẽ
đợc học) tức là nghĩa phải thông qua suy luận mới biết
đợc Chẳng hạn A gọi “ Anh ơi…” thì B hiểu đó không
chỉ là một thông báo mà là một yêu cầu “ hãy hái quả
khế cho bạn gái” Chính vì hiểu nh vậy nên B mới đáp:
cành…
H? Nh vậy, trong trờng hợp này câu trả lời có tuân thủ
phơng châm quan hệ hay không? – có tuân thủ
H? Qua tình huống này, em cần lu ý điều gì khi thực
hiện phơng châm quan hệ?
GV: Bổ sung thêm lu ý:
Những câu bắt đầu cuộc hội thoại, khi đề tài giao tiếp
cha đợc xác định rõ thì phơng châm quan hệ có thể
không đợc đặt ra
2 Nhận xét : Muốn thực
hiệnphơng châm quan hệ khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
* L u ý : Trong phơng châm
quan hệ, có trờng hợp phải xét theo nghĩa hàm ý
Trang 25VD:
Khi muốn thay đổi đề tài trong quá trình hội thoại, có
những cách thức báo hiệu sự thay đổi:
- Nhân tiện đây xin hỏi
- à này, còn chuyện hôm qua thì sao?
- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi
H? Tại sao phải báo hiệu nh vậy
- Tuân thủ phơng châm quan hệ: không để ngời khác
chê trách mình nói chen trong giao tiếp
H? Đọc thành ngữ ghi trên bảng phụ
- Dây cà, dây muống-lúng búng nh ngậm hột thị
H? Nêu ý nghĩa của hai thành ngữ?
- Thành ngữ 1- chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
- Thành ngữ 2- chỉ cách nói ấp úng, không thành lời,
không rành mạch
H? Những cách nói nh vậy, có ảnh hởng nh thế nào
trong giao tiếp?
- Làm cho ngời nghe khó tiếp ngời, không tiếp ngời
không đúng Dẫn tới hiệu quả giao tiếp kém, không
đạt yêu cầu mong muốn
H? Qua tìm hiểu 2 thành ngữ trên, em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của
- Cách 1: Nếu cụm từ “của anh ấy” bổ nghĩa cho
“nhận định” thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng ý
với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
- Cách 2: Nếu cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho
“truyện ngắn” có thể hiểu: Tôi đồng ý với nhận định
của ngời nào đó về truyện ngắn của ông ấy sáng tác
H? Vậy để hiểu chính xác nghĩa của câu này phải dựa
vào yếu tố nào?
- Hình ảnh giao tiếp
GV: Tuy nhiên cũng có trờng hợp ngời nghe không biết
nên hiểu câu nói nh thế nào, ví dụ nh câu văn trên (khi
không có tình huống giao tiếp)
H? Qua đây ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần tránh những cách nói mơ hồ làm
ng-ời nghe có thể hiểu theo nhiều cách
GV: Đúng vậy, trong giao tiếp ta cần chú ý nói ngắn
Trang 26gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ Cách nói nh vậy
trong giao tiếp Tiếng việt gọi là phơng châm cách thức
H? Vậy muốn thực hiện phơng châm cách thức em
phải làm gì?
H? Đọc ghi nhớ
Bài tập nhanh: Giải nghĩa thành ngữ sau, cho biết thành
ngữ này liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
- Nửa úp, nửa mở => cách nói mơ hồ, ỡm ờ, không nói
ra hết ý -> phơng châm cách thức
H? Nếu trong giao tiếp, nói úp mở… là ta đã tuân thủ
phơng châm cách thức cha? vì sao?
- Cha tuân thủ phơng châm cách thức vì khi tuân
thủ theo phơng châm cách thức, ngời nói phải nói ngắn
gọn, rành mạch, không nói mơ hồ
Ví dụ: Truyện “Ngời ăn xin”
H? Đọc truyện và nêu nội dung của truyện?
- Truyện kể về ngời ăn xin già và nhân vật tôi Ngời ăn
xin già xin tiền nhân vật tôi song nhân vật tôi lại không
có tiền, ngời ăn xin đã cảm ơn nhân vật tôi Cả hai ngời
đều cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia cái gì đó?
H? Tại sao ngời ăn xin và nhân vật tôi trong truyện đều
cảm thấy mình nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó?
- Cả hai đều không có tiền bạc song họ đã nhận đợc
tình cảm ở ngời kia cho mình
GV: Đặc biệt là tình cảm của nhân vật tôi đối với ông
lão ăn xin (SGK)
H? Qua câu chuyện ngời ăn xin em rút ra đợc bài học
gì?
- Trong giao tiếp (SGK)
GV: Sự tôn trọng và tế nhị của nhân vật tôi đối với ông
lão ăn xin là biểu hiện của phơng châm lịch sự trong
Tiếng Việt
H? Vậy theo em, muốn thực hiện phơng châm lịch
sự ta phải đảm bảo yêu cvầu nào trong giao tiếp.?
GV: Đây chính là điểm cần ghi nhớ của phơng châm
lịch sự
* Bài tập nhanh (2/23)
H? Phép tu từ từ vựng nào đã học có liên quan trực tiếp
đến phơng châm lịch sự?
- Phép tu từ nói giảm, nói tránh
H? Em hãy lấy ví dụ:
- Khi bạn viết chữ xấu: - Bạn viết chữ ch a thật đẹp Bác
Hồ viết di chúc: Để giảm nhẹ nỗi đau, sự bi th ơng
phòng khi Bác qua đời: “Tỗi để sẵn mấy lời phòng
* Nhận xét : Muốn thực hiện
ph-ơng châm cách thức khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
III- Ph ơng châm lịch sự
Ví dụ: Truyện “Ngời ăn xin”
* Nhận xét: Khi giao tiếp cần
tế nhị và tôn trọng ngời khác
Trang 27khi tôi đi gặp cụ Các Mác, Lê Nin (SBT)
H? Qua bài học, em học thêm những phơng châm hội
thoại nào? Hãy nhắc lại?
H? Tuân thủ các phơng châm hội thoại có tác dụng gì?
GV: Gọi học sinh làm bài tập bằng trò chơi tiếp sức:
Cho hai đội chơi điền nhanh vào hai bảng ghi sẵn
trống…
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập
- Nói năng lịch sự, nhã nhặn có tình cảm chân thành
còn quý hơn của cải vật chất
- Nói năng phải khéo léo, không nặng lời
- Không ai dùng một vật quý để làm một việc không
tơng xứng với vị trí của nó
H? Tìm thêm một số câu ca dao tục ngữ:
* Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi
Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
* Một câu nhịn là chín câu lành.
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập
Giải thích thành ngữ và cho biết liên quan đến phơng
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh, không muốn tham
gia vào một việc, một vấn đề gì đó mà ngời đối thoại
đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
+ Nói nh dùi đục… nói không khéo, thô cộc thiếu tế nhị
Trang 28Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Sử dụng yếu tố miêu tả
Trong văn bản thuyết minh
I- Mục đích yêu cầu.
Giúp học sinh hiểu đ ợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bẳn mới hay
Tích hợp với Văn qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” với Tiếng Việt
ở bài “ Các phơng châm hội thoại”
Rèn kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
II- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu soạn giáo án
HS: Đọc bài mới, học bài cũ
III- Bài mới.
+ Phần 1: “Từ đầu… con đàn cháu lũ”
Cây chuối là loài cây gắn bó thân thuộc của
làng quê đất nớc Việt Nam thân yêu
+ Phần 2: “Ngời… ngày nay” Cây chuối là một loài
cây rất có ích
+ Phần 3: Còn lại: Giá trị của quả chuối
H? Ngay nhan đề văn bản muốn giới thiệu cho chúng
ta
biết điều gì?
- Cho biết vai trò của cây chuối đối với đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân Việt Nam từ xa đến
Trang 29- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôi
trồng
chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây
chuối
H? Qua tìm hiểu văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?
- Thuộc kiểu văn bản thuyết minh
H? Căn cứ vào đâu cho rằng đây là văn bản thuyết
minh?
- Văn bản đã giới thiệu đợc đặc tính và một phần giá
trị của cây chuối
H? Tìm những câu văn thuyết minh về cây chuối?
- Hầu nh ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối
- Cây chuối rất a nớc… bạt ngàn vô tận
- Ngời phụ nữ nào… gốc đến hoa, quả…
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Nào chuối hơng, chuối ngự… hơng thơm hấp dẫn
- Mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối
- Có buồng chuối… cả nghìn quả
- Nếu chuối chín… ăn hàng ngày
- Chuối xanh… thực phẩm truyền lại
- Ngời ta có thể chế biến… bánh chuối Nhng…
trên mâm ngũ quả Chuối thờ…, nguyên nải
- Ngày lễ tết… thờ chuối chín
H? Em hãy cho biết, theo yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh, em thấy văn bản này có thể coi là một
-Vì trong văn bản cha phân loại chuối, cha chỉ rõ đặc
điểm của thân, rễ, lá, bẹ, gốc và chuối, cha giới thiệu
hết giá trị công dụng của chuối
GV: Đây chỉ là một văn bản mang tính minh hoạ cho
một văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ
thuật
H? Các em theo dõi vào những câu văn sau đây:
- “Đi khắp Việt Nam… đến núi rừng”
- Chuối xanh có vị chát… món gỏi”
H? Cho biết hai câu văn thuyết minh trên còn sử dụng
yếu tố nghệ thuật nào?
- Yếu tố miêu tả
H? Em hãy chỉ rõ từ, cụm từ miêu tả
Trang 30- Việc sử dụng yếu tố miêu tả, giúp ta hình dung thân
cây chuối, công dụng của quả chuối một cách rõ
ràng,
sinh động, hấp dẫn
GV: Nh vậy việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản
thuyết minh nhằm giúp ngời đọc hình dung đối tợng
một cách cụ thể, sinh động làm ngời đọc dễ cảm
nhận
đối tợng thuyết minh hơn
GV: Đa đoạn văn thuyết minh bỏ các yếu tố miêu tả?
H? Em hãy so sánh với đoạn văn thuyết minh có yếu
tố
miêu tả và nhận xét?
- Đoạn văn thuyết minh không có yếu tố miêu tả: tri
thức về đối tợng vẫn rõ ràng, chính xác nhng mất đi
sự sinh động, hấp dẫn
- Còn đoạn văn có yếu tố miêu tả hay hơn, sinh
động
và gây ấn tợng hơn
H? Qua phân tích ví dụ em thấy yếu tố miêu tả có vai
trò gì trong bài văn thuyết minh?
GV: Nhng yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ,
nếu
lạm dụng nó thì sẽ làm mờ nội dung tri thức thuyết
minh Đây chính là phần ghi nhớ SGK
H? Một em đọc phần ghi nhớ?
H? Đọc và nêu yêu cầu bài tập?
- Bổ sung yếu tố miêu tả vào chi tiết TM cho sẵn
H? Muốn bổ sung đợc yếu tố miêu tả em phải làm
gì?
- Phải phân tích chi tiết thuyết minh về đối tợng nào
(tri thức của đối tợng nào) để tìm đặc điểm, tính chất,
công dụng của tri thức đối tợng đó để miêu tả
H? Chú ý vào chi tiết thuyết minh thứ nhất, theo em
thân cây chuối có đặc điểm hình dáng nh thế nào?
- Thẳng hình tròn, xanh nhạt, thân mềm
H? Em hãy bổ sung yếu tố miêu tả này vào chi tiết
thuyết minh và tạo thành một câu văn hoàn chỉnh?
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một
2.Nhậ xét.
- Yếu tố miêu tả rất cần
trong văn bản TM
Trang 31cái cột trụ trời với màu xanh nhạt (sậm, tím sẫm) gợi
cảm giác mát mẻ dễ chịu
GV: Tơng tự nh vậy gợi ý cho học sinh làm những
chi tiết còn lại
- Lá chuối tơi xanh ỡn cong cong, thỉnh thoảng vẫy
lên phần phật trớc gió
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa ấm áp
trong mùa đông giá lạnh
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy mùi
thơm
ngon
- Bắp chuối màu phớt hồng nom giống nh một cái
búp lửa của thiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức
th
còn phong kín đợi gió mở ra
H? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Tìm yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong đoạn văn
H? Trớc tiên cho biết đoạn văn thuộc kiểu văn bản
nào?
- Viết theo kiểu văn bản thuyết minh
H? Chỉ ra phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng trong
- Khi mời ai… mà uống rất nóng
H? Nêu tác dụng cuả việc sử dụng yếu tố miêu tả?
- Thấy sự khác biệt, sự tiện lợi của chén ta
GV: Qua hai bài tập này một lần nữa chúng ta càng
thấy rõ hơn vai trò của yếu tố miêu tả trong văn
Trang 32Tiết 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Luyện tập: sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I- Mục đích yêu cầu:
Tiếp tục ôn, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợp vớimiêu tả
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh, biết viết đoạn văn, bài văn thuyếtminh có sử dụng yếu tố miêu tả
H? Gọi học sinh đọc lại đề bài đợc chuẩn bị ở nhà
* Đề bài : Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
H? Nhắc lại những yêu cầu giáo viên cho về nhà?
- Lập dàn ý cho đề bài trên
- Viết phần mở bài có sử dụng yếu tố miêu tả
H? Tuy nhiên muốn làm đợc dàn ý ta phải làm những bớc nào?
- Tìm hiểu đề, tìm ý
1.Tìm hiểu đề.
H? Xác định vấn đề thuyết minh ở đề bài trên? (gọi là đối t ợng thuyết minh)
- Thuyết minh về con trâu
H? Phạm vi thuyết minh vấn đề ở đề bài này nh thế nào?
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
GV: Nh vậy đề bài này yêu cầu ta thuyết minh về con trâu gắn bó với làng quê Việt Nam
nh thế nào chứ không phải về con trâu nói chung
H? Em cho biết cụm từ “ Con trâu ở làng quê Việt Nam” gợi cho em suy nghĩ gì? (Thựcchất giới thiệu con trâu ở làng quê nh thế nào?)
Trang 33- Giới thiệu vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ng ời nông dân, trong nghề nông của ng ời Việt Nam.
GV: Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộcsống làng quê
2 Tìm ý
H? Đối với vấn đề thuyết minh về con trâu ở làng quê, ta trình bày những tri thức gì về đối ợng này? (Chú ý tới đặc điểm, lợi ích của con trâu ở làng quê)
t Con trâu là tài sản lớn.
- Con trâu trong nghề làm ruộng: kéo cày, bừa, kéo xe, trục lúa…
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm về chế biến đồ mĩ nghệ
- Con trâu đối với tuổi thơ
H? Đọc văn bản thuyết minh khoa học?
H? Qua văn bản nãy em có thể sử dụng đợc những ý gì cho văn bản thuyết minh của mình?
- Có thể sử dụng những tri thức nói về sức kéo, nguồn cung cấp thực phẩm.
3 Lập dàn ý.
H? Bằng sự chuẩn bị bài ở nhà gọi học sinh lên trình bày ?
( Gợi ý:- Phần mở bài em giới thiệu nh thế nào?
Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
+ Tậu trâu, lấy vợ làm nhà
Cả ba việc ấy thực là gian nan
Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa
+ Cày bừa: trâu tốt cày 3-4 sào Bắc Bộ một ngày; trâu trung bình cày 2-3 sào
+ Kéo: một sào lúa với trng tải 3-4 tạ, rừng núi thì dùng để kéo gỗ
Con trâu trong lễ hội đình đám:
+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
“ Dù ai buôn đâu, bán đâu
10-8 chọi trâu thì về”
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên làm vật tế thần
Con trâu là nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ.
Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu: Những đứa trẻ thờng đợc giao việc chăn nuôitrâu, cúng ta có thể bắt gặp những chú bé ngồi vắt vẻo trên lng trâu ở trên đê, ở cánh đồng,trâu cần cù gặm cỏ
C Kết bài
- Khẳng định tình cảm của ngời nông dân với con trâu
H? Gọi học sinh nhận xét bổ sung?
Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
GV: Viết đoạn văn thuyết minh các em phải sử dụng các phơng pháp thuyết minh Ngoài rachúng ta còn kết hợp với yếu tố miêu tả
Trang 34Vì vậy, khi các em viết phải chú ý chúng ta sử dụng yếu tố miêu tả ở chỗ nào, trong ý nào vànhằm mục đích gì?
a Viết phần mở bài
H? Nhắc lại yêu cầu thuyết minh trong phần mở bài?
- Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
H? Em sẽ sử dụng yêu tố miêu tả ở đây nh thế nào?
- Miêu tả hình ảnh con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
GV: - Có thể các em miêu tả bằng việc sử dụng mấy câu tục ngữ, ca dao
- Có thể miêu tả cảnh trẻ chăn trâu- dẫn đến vị trí con trâu trong đời sống nông thônViệt Nam
H? Gọi học sinh trình bày ?
H? Chỉ ra yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong đoạn văn?
H? Việc em sử dụng yếu tố miêu tả ở đây có tác dụng gì?
- Thấy rõ hơn sự gần gũi quen thuộc của con trâu đối với làng quê Việt Nam
Gợi ý: Trâu ơi ta bảo trâu này
Ta đây trâu đấy ai mà quản công.
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh quen thuộc, gầngũi đối với ngời nông dân Việt Nam
b Viết đoạn văn phần thân bài.
H? Viết đoạn văn cho chi tiết: Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam
H? Gọi học sinh trình bày
H? Cho biết yếu tố miêu tả em sử dụng trong đoạn văn có tác dụng gì?
Gợi ý: Trong cuộc sống làng quê, con trâu không những là hình ảnh quen thuộc mà còn là tài sản lớn của nhiều gia đình Tục ngữ khẳng định “ Con trâu là đầu cơ
nghiệp“ Bởi mua đ ợc con trâu quả là một việc khó đối với nhiều gia đình, bởi phải có một số tiền lớn mới mua đ ợc
Trang 35Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển cuả trẻ em.
I- Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiệnnay và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em Thấy đợc đây là văn bản nhậtdụng thuộc loại nghị luận chính trị xã hội, mạch lạc rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng
đầy đủ và toàn diện
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội
Giới thiệu: Bác Hồ từng viết: Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi lớn về sựchăm sóc, nuôi dỡng… đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ
ảnh hởng tới tơng lai phát triển của các em Một phần văn bản “ Tuyên bố…” tại Hội nghịcấp cao thế giới họp tại LHQ (Mỹ) –1990 đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
H? Bằng sự hiểu biết và chuẩn bị ở nhà em hãy nêu
xuất xứ của văn bản?
GV: Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ sở
LHQ ở Niu Oóc 30.9.1990
Yêu cầu đọc: Đọc to rõ ràng, khúc chiết từng mục
GV: Đọc từ đầu đến “kinh nghiệm mới”
H? Nêu nội dung đoạn giáo viên vừa đọc?
4 Nêu nên lí do của bản tuyên bố về quyền trẻ em
H? Đọc “ Tuy nhiên… phải đáp ứng”
Trang 365 Thực trạng trẻ em trên thế giới Cơ hội để chúng
ta thay đổi và niệm vụ phải làm
H? Qua đọc và tìm hiểu văn bản này có thể chia làm
mấy phần?
6 Chia làm hai phần:
+ Phần 1: Mở đầu: Lí do của bản tuyên bố
+ Phần 2: Còn lại: Thực trạng và giải pháp khắc phục
để bảo vệ quyền trẻ em
H? Theo em trong phần 2 em có thể tách thành
mấyphần nhỏ?
+ Phần 1: Sự thách thức: Thực trạng về cuộc sống
khổ cực, bị bỏ rơi của nhiều trẻ em trên thế giới
+ Phần 2: Cơ hội: khẳng định những điều kiện thuận
lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc
chăm sóc bảo vệ trẻ em
+ Phần 3: Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ
thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần
làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em
H? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản này?
7 Văn bản rất rõ ràng, mạch lạc, các phần trong văn
bản có sự liên kết chặt chẽ với nhau
H? Qua đây em cho biết văn bản này thuộc loại văn
bản nào?
8 Văn bản nhật dụng- thuộc loại nghị luận chính trị
xã hội
GV: Đây là văn bản nghị luận có tính thời sự, có bố
cục chặt chẽ Ngoài ra, trong văn bản còn có hai phần
tiếp theo “ Những cam kết” và “những phần tiếp
theo”
H? Đọc phần 1.2 SGK
H? Phần 1 giới thiệu cho chúng ta biết điều gì?
9 Giới thiệu Hội nghị…
H? Hội nghị diễn ra nhằm mục đích gì?
10.Kêu gọi toàn nhân loại : Hãy bảo đảm …
H? Tại sao cần phải họp hội nghị cấp cao Thế giới để
Trang 37H? Cách nêu vấn đề trực tiếp có tác dụng gì?
12.Thu hút sự chú ý của ngời đọc, qua lời kêu gọi
gây
ấn tợng mạnh cho ngời đọc về vấn đề này
H? Vậy cụ thể vì sao toàn thể nhân loại hãy đảm bảo
cho trẻ em có cuộc sống tốt đẹp?
13.Trẻ em đều trong trắng… phát triển
H? Theo em làm thế nào để chúng ta có cuộc sống
H? Qua cách nêu vấn đề, em hiểu gì về lời cam kết và
kêu gọi của những ngời tham gia hội nghị?
15.Sự cam kết và lời kêu gọi thể hiện tính cộng đồng,
tính nhân đạo rất rõ
GV: Hai đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, quyền
đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi
toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này
H? Đọc thầm mục 3 ->7/32
GV: Trẻ em phải đợc sống trong hoà bình và hạnh
H? Nhng mục 3 tác giả lại phủ định điều gì?
16.Tuy nhiên, thực tế … nh vậy
H? Em có suy nghĩ gì về lời phủ định này?
17.Trên thực tế có nhiều trẻ em trên thế giới không
đợc sống trong hoà bình, ấm no và hạnh phúc
GV: Mục 3 có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giới
hạn
vấn đề cho phần này
H? Theo dõi tiếp trên thực tế nhiều trẻ em có cuộc
sống
nh thế nào?
18.Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo
lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm
đóng và thôn tính của nớc ngoài
19.Chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng
hoảng
kinh tế, tình trạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi
trờng xuống cấp
20.Trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật
H? Em cảm nhận gì về cuộc sống của trẻ em trên thế
giới qua những chi tiết này?
H? Các từ “ Hằng ngày, mỗi ngày, mỗi ngày” đợc
nêu ở đầu mỗi mục có tác dụng gì?
- Trẻ em có quyền đợc sống tronghòa bình, đợc vui chơi học hành
và tự do phát triển
- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ
em bị đe dọa
Trang 3821.Nhấn mạnh thực trạng, điều kiện sống của trẻ em
hết sức là khổ cực diễn ra thờng xuyên không có giới
hạn
H? Theo em nếu tình trạng đó kéo dài mãi sẽ dẫn tới
hậu quả nh thế nào?
22.Đến một lúc xã hội sẽ bị suy thoái
H? Ngoài việc nêu lên thực trạng của trẻ em trên thế
giới, hội nghị còn nói lên điều gì?
23.Nói lên nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó
H? Qua đây em nhận xét gì về cách viết này? (cách
viết vừa nêu lên thực trạng vừa nêu lên nguyên nhân)
24.Đây là cách viết sâu sắc phân tích rõ nguyên nhân
dẫn đến thực trạng
GV: ở đây văn bản mới đề cập tới những thực trạng
tiêu
biểu diễn ra ở nhiều nớc Trên thực tế ở một số nớc
chậm phát triển còn diễn ra nạn buôn bán trẻ em, trẻ
em sớm phạm tội, trẻ em các nớc sau trận động đất,
H? Phần cơ hội văn bản đã chỉ ra những điều kiện
thuận lợi cơ bản nào có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,
bảo vệ trẻ em?
27.Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao
của
cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ớc
về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
28.Sự hợp tác và đoàn kết ngày càng có hiệu quả cụ
thể
trên nhiều lĩnh vực: giải trừ quân bị, một số tài
nguyên
to lớn đợc chuyển sang phục vụ mục đích phi quân sự
trong đó có tăng cờng phúc lới trẻ em
H? Việc chỉ rõ những cơ hội này nhằm mục đích gì?
29.Kêu gọi các nớc đoàn kết tạo ra sức mạnh cộng
- Tác giả nêu ra khá đầy đủ và cụ thể thực trạng cuộc sống khổ cực của nhiều trẻ em trên thế giới
2 Cơ hội.
- Thế giới đã có công ớc quốc tế
về quyền trẻ em
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả để bảo vệ trẻ em
- Kêu gọi các nớc đờn kết để taoh
ra sức mạnh cộng đồng để giải quyết vấn đề trẻ em
Trang 39đồng để giải quyết vấn đề đã đặt ra.
H? Căn cứ vào tình hình thực tế cho biết những có
hội ấy đã đợc tận dụng nh thế nào?
30.Trong 15 năm qua, bảo vệ và phát triển trẻ em
31.Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm tới vấn đề trẻ em
trong việc thực hiện một số chính sách, việc làm,
tr-ờng
học cho trẻ em câm, điếc, tổ bán báo xa mẹ, các bệnh
viện nhi…
H? Đọc phần nhiệm vụ /33 SGK
H? Phần nhiệm vụ trình bày những nội dung gì?
32.Nêu nhiệm vụ cụ thể
33.Nêu biện pháp để thực hiện nhiệm vụ
H? Tuyên bố nêu nhiệm vụ cụ thể trong những mục
nào
34.Từ mục 10 đến mục 15
H? Từ mục 16 đến mục 17 nêu vấn đề gì?
35.Nêu biện pháp thực hiện
H? Hãy tóm tắt các nội dung chính của phần nêu
40.Các nhiệm vụ có tính chất toàn diện, cụ thể, xác
định đợc nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế
và quốc gia từ tăng cờng sc khoẻ, chế độ dinh dỡng
đến phát triển giáo dục, từ các đối tợng cần đợc quan
tâm hàng đầu đến củng cố giáo dục, xây dựng môi
tr-ờng xã hội, từ bình đẳng nam nữ đến khuyến khích
trẻ em tham gia các hoạt động văn hoá xã hội
H? Những nhiệm vụ nêu ra có mối quan hệ nh thế
3 Nhiệm vụ
- Tuyên bố đã đa ra những nhiệm
vụ cụ thể toàn diện, cấp thiết của toàn cầu và từng quốc gia
- Để thực hiện đợc những nhiệm
vụ trên đòi hỏi tất cả các nớc phải
đoàn kết đặt vấn đề chăm sóc trẻ
em lên hàng đầu
Trang 40+ Trẻ em bị cỡng bức từ bỏ gia đình cội rễ ở mục 4
đợc trở lại mục 15 “ tạo cho trẻ cơ hội…”
H? Mối quan hệ đó có tác dụng gì?
42.Tạo ra mối liên hệ kết dính cho cả bài văn
GV:Tạo tính mạch lạc, rõ ràng trong bài văn nghị
luận
Học sinh liên hệ cách viết để làm bài nghị luận của
thân bài
H? Nh vậy, theo em nhiệm vụ nào trong những vụ đã
nêu là quan trọng nhất?
Học sinh tự thảo luận
H? Mục 16,17 đã nêu ra những biện pháp gì để giải
quyết nhiệm vụ?
43.Các nớc đảm bảo đều đặn sự tăng trởng kinh tế,
có điều kiện vật chất chăm lo đến đời sống trẻ em
44.Các nớc cần có lỗ lực liên tục và phối hợp trong
hành động vì trẻ em
H? Nhận xét ý và lời văn của phần nhiệm vụ?
45.Mạch lạc, dứt khoát
H? Từ đó em có suy nghĩ gì về những giải pháp của
cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?
GV: Nhiệm vụ nêu ra không phải là chủ quan, duy ý
chí mà ngợc lại nó rất cụ thể, thiết thực, hoàn toàn có
H? Qua bản tuyên bố, em có nhận xét nh thế nào về
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em,