1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GDCD 9 cả năm 2009

129 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án GDCD 9 – Năm Học 2007 - 2008
Tác giả Nguyễn Đức Ngành
Người hướng dẫn Giáo viên
Trường học THCS Tân Trào
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Tân Trào
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài học: a.Khái niệm chí công vô tư: - Là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị ở giải quyết công việc theo lẽ phải… b.Ý nghĩa của phẩm chất ch

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 04/9/2007.

Bài 1: Chí công vô tư.

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu:

1 Thế nào là chí công vô tư? Phẩm chất của chí công vô tư; Vì sao phải chí công

C- tiến trình tiết dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ(5’)

- GV: Kiểm tra vở ghi + SGK của học

sinh

* GV Nhận xét - Nhắc nhở học sinh.

II Bài mới:

Giới thiệu bài :(1’)

GV có thể nêu một vài tấm gương tiêu

biểu cho phẩm chất chí công vô tư để HS

thấy được những phẩm chất khác nhau

của phẩm chất đó đồng thời nêu vấn đề

? Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- HS chuẩn bị để GV kiểm tra

- HS nghe GV giới thiệu

- HS ghi đầu bài vào vở

Trang 2

Trần Trung Tá thay thế ông lo việc nước

nhà?

? Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện

đức tính gì?

* Nhóm 2 :

? Mong muốn của Bác Hồ là gì ?

? mục đích của Bác Hồ theo đuổi là gì?

? Tình cảm của nhân dân đối với Bác?

Nêu suy nghĩ của bản th©n em?

cần thiết của mọi người Nó biểu hiện

bằng lời nói và việc làm cụ thể.

2 Nội dung bài học: (10’)

a.Khái niệm chí công vô tư:

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào

là chí công vô tư?

b.Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô

tư:

? Phẩm chất chí công vô tư có ý nghĩa

như thế nào?

c.Rèn luyện chí công vô tư:

- Vì ông dung người căn cứ vào việc ai

là người có khả năng gánh vác công việc chung của đất nước

- Xuất phát từ lợi ích chung – ông là người công bằng, không thiên vị giải quyết công việc theo lẽ phải

* Nhóm 2:

Là tổ quốc được giải phóng nhân dân được hạnh phúc ấm no

- Là “ làm cho ích quốc, lợi dân”

- Vô cùng kính trọng,tin yêu , khâm phục Bác Bác luôn là sự gần gũi thân thương đối với nhân dân

Bản thân luôn tự hào là con cháu của Bác Hồ

2 Nội dung bài học:

a.Khái niệm chí công vô tư:

- Là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị

ở giải quyết công việc theo lẽ phải…

b.Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư:

- Đem lại lợi ích cho cộng đồng, XH góp phần làm cho dân giàu nước mạnh

c.Rèn luyện chí công vô tư:

Trang 3

? Để rốn luyện phẩm chất chớ cụng vụ tư

* GV giỏo dục học sinh rốn luyện phẩm

chất chớ cụng vụ tư

? Những phẩm chất nào sau đõy thể hiện

người chớ cụng vụ tư Khoanh trũn vào

cỏc cõu đỳng.

1 Giải quyết cụng việc khụng thiờn vị

2 Sống ớch kỷ lo lợi ớch cỏ nhõn

3 Khụng tham lam vụ lợi

4 Khụng che giấu khuyết điểm cho

người thõn, người cú chức, cú quyền

* Su tầm những câu tục ngữ, ca dao nói

về phẩm chất chí công vô t.

- HS cú thỏi độ ủng hộ quý trọng người chớ cụng vụ tư; Phờ phỏn hành động vụ lợi cỏ nhõn thiếu cụng bằng trong giải quyết cụng việc

- Là lối sống ớch kỷ,vụ lợi, thiếu cụng bằng trong giải quyết cụng việc

- Nhất bên trọng, nhất bên khinh.

- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu.

- Luật pháp bất vị thân.

* Ca dao:

- “Ai ơi giữ chí cho bền.

Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai.“ -“ Trống chùa ai vỗ thì thùng.

Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng“.

Trang 4

* GV Kết luận toàn bài.

- Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước chúng ta cần những con người có

đức tính “ chí công vô tư” có vậy tài sản của nhà nước của nhân dân và sức lao động của con người mới được nâng niu, giữ gìn bảo vệ không bị thất thoát

hư hỏng Học sinh cần rèn luyện phẩm chất này để xứng đáng là cháu ngoan

Bác Hồ

D Hướng dẫn:( 3’)

- Học và làm hoàn chỉnh các bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao về phẩm

chất chí công vô tư

Chuẩn bị bài 2: “Tự chủ” theo câu hỏi

gợi ý SGK/ tr 7

- Học và làm các bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao

- Chuẩn bị bài tự chủ

Trang 5

Tuần 2 Ngày soạn : 14/9/2007.

Bà i 2 : Tự chủ.

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu.

1 Thế nào là tự chủ; Biểu hiện; Ý nghĩa của tính tự chủ

2 HS biết đánh giá hành vi của tính tự chủ; hành động đúng với tính tự chủ

3 Tôn trọng, ủng hộ những người có tính tự chủ; rèn luyện tính tự chủ trong họctập cũng như các hoạt động XH khác

B- Đồ dùng

1 GV: + SGK+ Giáo án GDCD9

+ Các câu chuyện, tấm gương về tính tự chủ

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

? Chí công vô tư là gì? Phẩm chất chí

công vô tư có ý nghĩa gì? Em đã rèn

luyện phẩm chất này như thế nào?

? Nêu ví dụ về việc làm thể hiện chí

công vô tư của 1 học sinh hoặc thày cô

mà em biết?

* GV nhận xét – Cho điểm.

II Bài giảng

* Giới thiệu bài :(1’)

- Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà Tâm

như thế nào?Bà đã làm gì trước nỗi bất

hạnh đó? Việc làm của bà Tâm thể hiện

Trang 6

+ Bố mẹ chưa đỏp ứng được mong

muốn của em

* GV nhận xột và bổ sung sau mỗi cõu

- Bà nén chặt nỗi đau để chăm sóc con

- Bà tích cực giúp những ngời bị nhiễm HIV/AIDS khác, vận động các gia đìng quan tâm giúp đỡ gần gũi chăm sóc họ

- Bà tâm là ngời làm chủ tình cảm và hành vi của mình

+Vì N không làm chủ đợc tình cảm và hành vi của mình

* Nhóm 3:

Bà Tâm là ngời có đức tính tự chủ, vợt khó khăn, không bi quan chán nản

2 Thảo luận:

- HS nêu cách ứng xử

* HS trao đổi sau đó nêu ý kiến cá nhân

Trang 7

* Biểu hiện của tớnh tự chủ:

? Nờu biểu hiện của đức tớnh tự chủ?

“dự ai núi ngả núi nghiờng.

Lũng ta vẫn vững như kiềng ba chõn”

- HS đọc lại nội dung bài học

* GV kết luận toàn bài:

Tự chủ là đức tớnh quý giỏ Nếu mỗi chỳng ta biết tự chủ thỡ cụng việc được giao đều hoàn thành tốt đẹp gúp phần xõy dựng gia đỡnh, XH văn minh hạnh phỳc HS cú tớnh tự chủ sẽ trở thành con ngoan trũ giỏi.

Trang 8

Tuần 3 Ngày soạn: 19/9/2007.

A- Mục tiêu bài học: giúp học sinh hiểu:

1 Thế nào là dân chủ, kỷ luật; Biểu hiện; ý nghĩa của dân chủ, kỷ luật

2 Biết thực hiện tốt dân chủ kỷ luật, xây dựng kế hoạch rèn luyện, biết phântích đánh giá các tình huống về tính dân chủ, kỷ luật

3 Tự giác rèn luyện tính kỷ luật, phất huy dân chủ trong học tập, lao động; Noigương những việc tốt, phê phán hành vi, vi phạm dân chủ kỷ luật

B Tài liệu và phương tiện.

1 GV: + SGK, Giáo án GDCD9

+ Sự kiện, tình huống, tục ngữ, ca dao…theo chủ đề

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Tự chủ là gì? Nêu biểu hiện, ý nghĩa

II Bài mới

* Giới thiệu bài :(1’):

GV nêu tình huống để vào bài(ghi đầu

bài lên bảng)

1- Tìm hiểu phần đặt vấn đề (16’)

* Đàm thoại 2 tình huống SGK

? Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc

làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ

trong 2 câu chuyện trên

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Thảo luận các biện pháp thực hiện vấn đề

Thiếu dân chủ

+ Công nhân không được bàn bạc góp ý về yêu cầu của giám đốc

+ Sức khoẻ công

Trang 9

- GV chia bảng 2 phần gọi học sinh

điền ý kiến cá nhân vào 2 cột.

- Sau khi HS làm xong GV nhận xét - bổ

sung.

? Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp

phát huy dân chủ và kỷ luật của lớp

9A

- GV chia bảng 2 cột gọi HS làm:

- Gv nhận xét - bổ sung

* Cho HS thảo luận:

? Nêu tác dụng của việc phát huy tính

dân chủ và thực hiện kỷ luật của tập thể

9A dưới sự chỉ đạo của thày giáo chủ

nhiệm.

? Việc làm của ông giám đốc ở câu

chuyện 2 có tác hại như thế nào?

Vì sao?

2 Nội dung bài học:(10’)

a.Khái niệm dân chủ, kỷ luật:

? Thế nào là dân chủ? ? Thế nào là kỷ

luật?

b Tác dụng - Mối quan hệ:

? Dân chủ và kỷ luật thể hiện như thế

nào? Tác dụng của dân chủ, kỷ luật?

Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật?

chung

+ Tự nguyện tham gia các hoạtđộng tập thể

+ Thành lập đội thanh niên “cờ đỏ”

nhân giảm sút; Công nhân kiến nghị cải thiện laođộng, đời sống vật chất, tinh thần nhưng giám đốc không chấp nhận yêu cầu củacông nhân

HS lên bảng điền 2 cột:

Biện pháp dânchủ+ Mọi người cùng được tham gia bàn bạc

+ Ý thức tự giác

+ Biện pháp tổ chức thực hiện

Biện pháp kỷ luật

+ Các bạn tuân thủ quy định tập thể

+ Cùng thống nhất hoạt động.+ Nhắc nhở, đôn đốc thực hiện kỷ luật

* HS thảo luận:

* Tạo ra sự thống nhất cao về nhậnthức ý chí và hành động, tạo điều kiệncho sự phát triển của mỗi cá nhân →Lớp được tuyên dương xuất sắc; Nângcao hiệu quả, chất lượng lao động

* Việc làm của ông giám đốc gây hậuquả xấu cho công ty vì ông là ngườiđộc đoán, chuyên quyền, gia trưởng

2 Nội dung bài học:

a.Khái niệm dân chủ, kỷ luật:

- HS trả lời theo mục 1 trong nội dungbài học SGK(trang 10)

b Tác dụng - Mối quan hệ:

-Nêu mục 2,3 trong nội dung bài họcSGK(trang 10)

Trang 10

c.Biện pháp rèn luyện:

?Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần

phải có dân chủ, kỷ luật?

- HS cần rèn luyện dân chủ và kỷ luật

như thế nào?

*GV chốt các mục 1,2,3 trong nội

dung bài học SGK( tr10,11).

- Gv ghi bảng ý chính.

3 Liên hệ: GV nêu một số câu hỏi:

* GV chia nhóm thảo luận:

Nhóm 1:( dãy ngoài)

? Nêu các hoạt động XH thể hiện tính

dân chủ?

Nhóm 2:( dãy trong)

? Những việc làm thiếu dân chủ hiện

nay của một số cơ quan quản lý nhà

nước và hậu quả của nó?

? Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật

trong nhà trường HS cần phải làm gì?

* GV kết luận toàn bài:

Đất nước ta đang trên đà đổi mới, phát triển Nhà nước XHCN luôn phát huy quyền làm chủ của nhân dân mỗi công dân cần phát huy tinh thần dân chủ, luôn đóng góp sức mình vào công việc chung đẻ xây dựng đất nước Mỗi HS cần hiểu biết về dân chủ phải có ý thức kỷ luật góp phần xây dựng để XH, gia

đình bình yên, hạnh phúc.

Trang 11

- Chuẩn bị bài 4 “Bảo vệ hoà bình” theo

câu hỏi gợi ý SGK trang 14

- HS học và làm bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao

- Xem trước bài 4

Trang 12

Tuần 4 Ngày soạn: 26/9/2007.

A- Mục tiêu bài học: giúp HS:

1 Thế nào là hoà bình; Hậu quả tác hại của chiến tranh, trách nhiệm bảo vệ hoàbình, chống chiến tranh của nhân loại

2 Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp, trường

tổ chức

3 Quan hệ tốt với mọi người xung quanh, yêu hoà bình, ghét chiến tranh…

B- Tài liệu và phương tiện:

1.GV: + SGK + SGV GDCD9 + Giáo án

+ Tranh ảnh, bài báo, bài thơ, bài hát về hoà bình và chiến tranh…

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình bài dạy:

công vô tư.

a) giải quyết công việc không thiên vị

b) Sống chỉ lo lợi ích cho mình

c) Không tham lam vụ lợi

d) Chỉ những người có chức, có quyền

mới cần phải chí công vô tư

đ) Không che giấu khuyết điểm cho

* Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào

chỗ chấm để được khái niệm đúng:

Chí công vô tư là…., thể hiện ở

Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Trang 13

sự…… và đặt lợi ích chung……

II Tình huống : (3 điểm)

- Vào năm học mới Lan đòi mẹ mua cho

chiếc xe đạp mới Nhưng vì nhà nghèo

mẹ chưa đáp ứng được yêu cầu của

Lan Lan tỏ ý trách

mẹ Em hãy nhận xét việc làm của Lan

Em sẽ khuyên Lan như thế nào?

III Tự luận : (4 điểm)

C©u 1:

Dân chủ là gì? Kỷ luật là gì?

C©u2:

Theo em, để thực hiện tốt dân chủ và

kỷ luật trong nhà trường, học sinh

chúng ta cần phải làm gì?

* Lưu ý: GV tuỳ từng bài làm của học

sinh mà cho điểm cho phù hợp

II Bài giảng: (30’)

*Giới thiệu bài:

* Hát bài “ Chúng em cần hoà bình”

để vào bài( Ghi đầu bài lên bảng)

1 Phân tích thông tin.

* GV tổ chức cho học sinh thảo luận.

-…………công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung (1 điểm)

- …………lên trên lợi ích cá nhân (0,5 điểm)

II Tình huống :

- Nêu nhận xét việc làm của Lan và có lời khuyên hợp lý thể hiện tính tự chủ (3 điểm)

III Tự luận:

Câu 1:

- Nêu đúng khái niệm:

- Dân chủ (1®iÓm)- Kû luật(1 ®iÓm)(Theo mục 1,2 nội dung bài học SGK trang 10)

Câu 2: Liên hệ tốt: ( 2 điểm)

- HS hát nghe và ghi đầu bài vào vở

1 Phân tích thông tin.

- HS đọc thông tin SGK(12)

Trang 14

Chiến tranh đã gây nên hậu quả gì cho

trẻ em.? Vì sao phải bảo vệ hoà bình?

* Nhóm 4:

Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến

tranh và bảo vệ hoà bình?

?Em có suy nghĩ gì khi đế quốc Mĩ gây

chiến tranh ở Việt Nam?

* GV kết luận :

Nhân loại ngày nay đang đứng trước

vấn đề nóng bỏng có liên quan đến

cuộc sống mỗi dân tộc cũng như toàn

nhân loại: Đó là bảo vệ hoà bình và

? Phân biệt chiến tranh phi nghĩa và

chiến tranh chính nghĩa?

- HS thảo luận cử đại diện trả lời.

* Nhóm 1:

- Sự tàn khốc của chiến tranh

- Giá trị của hoà bình: Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình

* Nhóm 4: Để bảo vệ hoà bình và ngăn

ngừa chiến tranh chúng ta cần xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người, hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới

- Đế quốc Mĩ gây chiến tranh ở Việt Nam là cuộc chiến tranh phi nghĩa, gâyđau thương chết chóc cho dân tộc ta

Chiến tranh.

- Gây đau thươngchết chóc, đói nghèo, bệnh tật, không được học hành là thảm hoạ của loài người

Trang 15

? Em cú những biểu hiện của lũng hoà

bỡnh khụng?

3 Nội dung bài học:

a.Khỏi niệm hoà bỡnh:

? Quan phần tỡm hiểu trờn em hiểu thế

nào là hoà bỡnh?

b.Biểu hiện của lũng yờu hoà bỡnh:

? Biểu hiện của lũng yờu hoà bỡnh?

c.Trỏch nhiệm của nhõn loại& DT:

? Nhõn loại núi chung và dõn tộc ta

núi riờng phải làm gỡ để bảo vệ hoà

bỡnh?

d Trỏch nhiệm của chỳng ta:

? Để bảo vệ hoà binh chỳng ta phải

- Đấu tranh chống xõm lược

- Phỏ hoại hoà bỡnh

- HS tự liờn hệ

3 Nội dung bài học:

a.Khỏi niệm hoà bỡnh :

- Là khụng cú chiến tranh hoặc xung đột vũ trang…Là khỏt vọng của toàn nhõn loại

b.Biểu hiện của lũng yờu hoà bỡnh:

- Giữ gỡn Cuộc sống bỡnh yờn…Khụng

để xảy ra chiến tranh hay xung đột

c.Trỏch nhiệm của nhõn loại& DT:

- Cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bỡnh…Dõn tộc ta đó và đang tham gia tớch cực vỡ sự nghiệp bảo vệ hoà binh và cụng lý trờn thế giới

d Trỏch nhiệm của chỳng ta:

- Cần phải xõy dựng mối quan hệ tụn trọng, bỡnh đẳng, thõn thiện giữa con người với con người…Trờn thế giới

- HS nghe và đọc lại nội dung bài học

a- Bài 1:

- Hành vi thể hiện lũng yờu hoà bỡnh là:

a, b, d, e, h, ib- Bài 2:

- Tỏn thành ý kiến: a, c

c- Bài 3:

* HS nờu :

Trang 16

* GV bổ sung:

- Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và

chiến tranh hạt nhân

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa

các quốc gia trên thế giới.

- Giao lưu văn hoá giữa các nước với

- HS tr¶ lêi

* GV kết luận toàn bài:

- Ai cũng mong muốn có cuộc sống hoà bình trên khắp hành tinh Nó trở thành

xu thế chung của các dân tộc Tuy nhiên vẫn còn có thế lực hiếu chiến, phản tiến bộ đang tìm cách duy trì vũ khí hạt nhân để đe doạ loài người Vì vậy bảo

vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm, lương tâm của mỗi người, mỗi dân tộc, của cả toàn nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng Là học sinh phải phấn đấu học tập góp phần nhỏ bé vào việc giữ gìn hoà bình cho dân tộc, cho loài người tiến bộ.

- Chuẩn bị bài 5 “Tình hữu nghị giữa

các dân tộc trên thế giới” Theo câu hỏi

gợi ý SGK(18)

- HS học và làm các bài tập

- Sưu tầm tranh ảnh

- Xem trước bài 5

Trang 17

Tiết 5 Ngày dạy : 10/10/2007.Khèi 9.

Bà i 5 :

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

A- Mục tiêu bài học : HS cần đạt được:

1 Hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc; Ý nghĩa, những biểu hiện, việclàm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc

2 Tham gia tốt hoạt động vì tình hữu nghị giữa các dân tộc, thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hang ngày

3 Hành vi xử sự có văn hoá với bạn bè, khách nước ngoài đến Việt Nam Tuyên truyền cuộc sống hoà bình, hữu nghị của đảng và nhà nước ta…

B- Tài liệu và phương tiện:

1.GV: + SGK + SGV GDCD9 + Giáo án

+Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện…Về tình đoàn kết, hữu nghị

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy.

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ:(5’)

? Hoà bình là gì? Biểu hiện của long

yêu hoà bình?

? Để bảo vệ hoà bình chúng ta cần làm

gì? Nêu các hoạt động vì hoà bình ở

trường, ở lớp, địa phương các hình

thức hoạt động đó là gì?

* GV nhận xét - cho điểm.

II Bài giảng

* Giới thiệu bài: (1’)

? Nêu biểu hiện của hoà bình

* GV: Để hiểu rõ thêm về nội dung này

chúng ta học bài hôm nay:

(GV ghi đầu bài lên bảng)

1 Phân tích thông tin:(10’)

* Đọc thông tin SGK

? Qua quan sát ảnh và đọc thông tin sự

kiện trên em có suy nghĩ gì về tình hữu

nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các

- HS ghi đầu bài vào vở.

1 Phân tích thông tin:(

Trang 18

* GV bổ sung: Hội nghị cấp cao Á –

Âu lần 5 tổ chức tại VN là dịp để VN

mở rộng ngoại giao với các nước, hợp

tác về các lĩnh vực kinh tế, XH…là dịp

giới thiệu cho bạn bè thế giới về đất

nước, con người Việt Nam.

2 Liên hệ và giới thiệu tư liệu sưu

tầm được về tình hữu nghị.(10’)

* Nhóm 1: ( Dãy ngoài )

? Nêu các hoạt động về tình hữu nghị

của nước ta mà em được biết.

? Công việc cụ thể của các hoạt động

ngoại giao với 167 quốc gia

- Trao đổi cơ quan đại diện ngoại giao với 61 quốc gia trên thế giới

* Nhóm 2:

- Những việc làm tốt:

+ Giao lưu, kết nghĩa, viết thư, tặng sách vở đồ dùng học tập

+ Bảo vệ môi trường

+ Cư xử văn minh lịch sự với người nước ngoài.Giúp đỡ các bạn nước

Trang 19

3 Nội dung bài học:(7’)

a.Khái niệm tình hữu nghi:

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế

nào là tình hữu nghị giữa các nước trên

+ Thiếu lịch sự với người nước ngoài + Không tham gia vào các hoạt động

nhân đạo, từ thiện mà trường tổ chức.

+ Thiếu lành mạnh trong lối sống

3 Nội dung bài học:

a.Khái niệm tình hữu nghi:

Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nướcnày với nước khác

b.Ý nghĩacủa tình hữu nghị:

Tạo cơ hội và điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển… tránh gây mâu thuẫn căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh

c.Chính sách của Đảng ta về hoà bình:

Luôn thực hiện chính sách đối ngoại, hoà bình hữu nghị với các dân tộc… của thế giới đối với Việt Nam

d.Trách nhiệm của HS:

Thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài… Thân thiện trong cuộc sống

- HS đọc lại nội dung bài học ( ghi vào vở)

Trang 20

? Trường em có tổ chức giao lưu với

người nước ngoài

* Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS

là dịp giới thiệu con người, đất nước Việt Nam để học thấy chúng ta lịch sự, hiếu khách

* HS tự phân vai - tự do lời thoại theo

2 cách:

+ Thái độ lịch sự, văn minh

+ Thái độ thô lỗ, thiếu lịch sự

* Bác Hồ nói về tình hữu nghị hợp tác:

- “quan sơn muôn dặm một nhà.

Bốn phương vô sản đều là anh em.”

- “Trăm ơn, ngàn nghĩa, vẹn tình.

Tinh thần hữu nghị vinh quang muôn đời.”

- “Thương nhau mấy núi cũng chèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt –Lào hai nước chúng ta.

Tình sâu hơn nước Hồng Hà- Cửu Long.”

* GV kết luận toàn bài:

Giao lưu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành yêu cầu sống còn của mỗi dân tộc, chính sách đối ngoại là sự nối tiếp của chính sách đối nội đất nước Đối với nước ta trong thời kì đổi mới hiện nay rất cần đến tình hữu nghị, hợp tác để xây dựng đất nước nhanh chóng hoà nhập thế giới.

D Hướng dẫn:(2’)

- Về học và làm hoàn chỉnh bài tập

3,4( tr 19)

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh cho bài 6

- Chuẩn bị bài 6 theo câu hỏi gợi ý

SGK( tr 22)

- Họ và làm các bài tập 3,4 SGK ( tr 19)

- Sưu tầm tranh ảnh cho bài 6

- Xem trước bài 6

Tuần 6 Ngày soạn: 16/10/2007.

Tiết 6 Ngày dạy: 24/10/2007.Khèi 9.

Trang 21

Bà i 6 : Hợp tác cùng phát triển.

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS hiểu:

1 Thế nào là hợp tác; Các nguyên tắc hợp tác; Sự cần thiết phải hợp tác Đường lối của đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác Trách nhiệmcủa HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùng phát triển

2 Có nhiều việc làm cụ thể về hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động XH Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

3 Tuyên truyền mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách của đảng về sự hợp táccùng phát triển Bản thân thực hiện tốt các yêu cầu về sự hợp tác cùng phát triển

B- Tài liệu và phương tiện :

1- GV: + SGK + SGV + Giáo án GDCD9

+ Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện… về sự hợp tác

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Thế nào là tình hữu nghị, hợp tác

giữa các dân tộc trên thế giới? Có ý

nghĩa như thế nào?

? Mục đích thực hiện chính sách đối

ngoại hoà bình, hữu nghị với các dân

tộc trên thế giới Là công dân học sinh

chúng ta phải có trách nhiệm gì?

* GV nhận xét - bổ sung cho điểm

II Bài mới:

*Giới thiệu bài: (1’)

Loài người ngày nay đang đứng

trước vấn đề nóng bỏng, có liên quan

đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng

như toàn nhân loại đó là: Bảo vệ hoà

bình, chống lại chiến tranh hạt nhân,

khủng bố… Tài nguyên, môi trường,

dân số kế hoạch hoá gia đình; Bệnh

tật hiểm nghèo(đại dịch AIDS và SAIS

).

Cách mạng khoa học công nghệ.Việc

* Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

Trang 22

giải quyết vấn đề trên là trách nhiệm

của loài người chứ không riêng một

quốc gia; Một dân tộc nào Để hoàn

thành sứ mệnh này, cần có sự hợp tác

giữa các dân tộc; Các quốc gia trên

thế giới Để hiểu rõ hơn cô cùng các

em nghiên cứu bài hôm nay.

1 Phân tích thông tin:(10’)

* GV cho HS đọc thông tin, quan sát

? Bức ảnh cầu Mĩ Thuận là biểu tượng

nói lên điều gì?

? Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mĩ

đang làm gì và có ý nghĩa như thế nào?

? Qua các ảnh và thông tin trên em có

? Nêu một số thành quả của sự hợp tác

giữa nước ta và nước khác.

? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

- Quan hệ hợp tác với các nước sẽ giúp

chúng ta các điều kiện sau:

a Vốn

- HS nghe gi¸o viªn giíi thiÖu

1 Phân tích thông tin:

HS đọc thông tin, quan sát ảnh và thảo luận

- Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực: Thương mại;

Y tế; Nông nghiệp; Giáo dục; Khoa học; Quỹ nhi đồng

- Trung tướng Phạm Tuân là người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ với

sự giúp đỡ của các nước Liên Xô cũ

- Là biểu tượng của sự hợp tác giữa VN

và Ôtx-Trây-li -A về lĩnh vực giao thông vận tải

- Các bác sĩ Việt Nam và Mĩ “Phẫu thuật nụ cười” cho trẻ em VN → Sự hợp tác về y tế và nhân đạo

→ Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy

sự phát triển của đất nước

2 Liên hệ :

* Nhóm 1:

- Cầu Mỹ Thuận; Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình; Cầu Thăng Long; Khai thác dầu Vũng Tầu, khu chế xuất lọc dầu Dung Quất; Bệnh viện Việt- Nhật

Trang 23

b trình độ quản lý.

c Khoa học kỹ thuật

* GV bổ sung:

Đất nước ta đi lên xây dựng CNXH từ

một nước nghèo nàn lạc hậu nên rất

cần cả 3 điều kiện trên.

- Giao lưu quốc tế ngày nay trở thành

yêu cầu sống của mỗi dân tộc Giúp ta

tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH Nó

là cơ hội để thế hệ trẻ nói chung và

bản thân em nói riêng trưởng thành

và phát triển toàn diện

3 Nội dung bài học: (8’)

c.Chủ trương của Đảng và NN ta:

? Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

Nêu chủ trương của Đảng và nhà nước

b Ý nghĩa của sự hợp tác:

Trong bối cảnh thế giới đang đứng trước những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu… mà không một quốc gia, dân tộc riêng lẽ nào có thể tự giải quyếtthì hợp tác quốc tế là quan trọng và tất yếu

c.Chủ trương của Đảng và NN ta:

Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng

Trang 24

ta trong công tác đối ngoại.

d.Trách nhiệm của HS:

? Trách nhiệm của bản thân em trong

việc rèn luyện tinh thần hợp tác.

* GV: Chốt nội dung bài học theo các

d.Trách nhiệm của HS:

- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn

bè xung quanh trong học tập, lao động

và hoạt động XH

- Luôn quan tâm tới tình hình thế giới

và vai trò của Việt Nam

- Có thái độ đoàn kết hữu nghị với nước ngoài, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam trong giao tiếp

- Tham gia hoạt động hợp tác trong họctập, lao động và các hoạt động tinh thần khác

- HS nghe và ghi ý chính vào vở

4 Luyện tập:

Bài 1:

VD: Bàn về vấn đề xử lý chất thải; Chống đói nghèo; Bệnh tật

- Bài 2:

VD:

- Trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn trong học tập, lao động, cuộc sống

- Kết quả: Dễ dàng thành công trong công việc

- Bài 3:

- Học sinh tự do giới thiệu những gương tốt

- Bài 4:

- Cầu Từ Ô:( Hợp tác với Nhật Bản )

- Cầu Mỹ Thuận; Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình; Cầu Thăng Long; Khai thác dầu Vũng Tầu, khu chế xuất lọc dầu Dung Quất; Bệnh viện Việt- Nhật

Trang 25

a Học tập là việc của từng người, phải

tự cố gắng

b Cần trao đổi hợp tác với bạn bè

những lúc gặp khó khăn

c Không nên ỷ lại cho người khác

d Lịch sự văn minh với người nước

ngoài

đ Dùng hang ngoại tốt hơn hµng nội

e Tham gia tốt các hoạt động từ thiện

- Đồng ý với các ý kiến: b, c, d, e

* GV kết luận toàn bài:

Quá trình đổi mới của nước ta hiện nay đang diễn ra trong khi trên thế giới có nhiều biến đổi to lớn về kinh tế và chính trị Vì vậy chính sách hữu nghị, hợp tác càng có vai trò quan trọng trong việc góp phần tạo ra các điều kiện để đất nước có thể phát triển nhanh về kinh tế, ổn định về chính trị.Tận dụng những thành tựu khoa học của loài người để vững bước trên con đường XHCN Là một CD tương lai của đất nước XHCN chúng ta cần hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung và hợp tác với các nước nói riêng.

D- Hướng dẫn:( 2’)

- Về học và làm hoàn chỉnh các bài tập

(SGK trang 22,23)

- Xây dựng KH hợp tác (Hoạt động lao

động công ích, từ thiện, nhân đạo…)

- Chuẩn bị bài 7 ( SGK tr 23.)

- Học tập, làm các bài tập SGK

- Xây dựng kế hoạch hoạt động

- Xem trước bài mới “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”

Trang 26

Bà i 7 Kế thừa và phỏt huy truyền thống tốt

đẹp của dõn tộc.

A- Mục tiờu bài học : Giỳp học sinh hiểu:

1 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dõn tộc; Một số truyền thống một sốtruyền thống tiờu biểu của dõn tộc Việt Nam; Thế nào là kế thừa và phỏt huytruyền thống tốt đẹp của dõn tộc

2 Phõn biệt được truyền thống tốt đẹp của dõn tộc khỏc hủ tục cần xoỏ bỏ…

3 Cú thỏi độ tụn trọng, bảo vệ, giữ gỡn truyền thống tốt đẹp của dõn tộc; Phờphỏn những hành vi xa rời truyền thống dõn tộc

B- Tài liệu và phương tiện:

1- GV: +SGK + SGV GDCD9 + Giỏo ỏn

+ Tỡnh huống, tục ngữ, ca dao cú liờn quan tới chủ đề

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trỡnh bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ (5’)

? Hợp tỏc là gỡ? Hợp tỏc dựa trờn cơ sở

nào? Vỡ sao hợp tỏc quốc tế là vấn đề

quan trọng và tất yếu? Hợp tỏc dựa

trờn nguyờn tắc nào

? HS cần làm gỡ để rền luyện tinh thần

hợp tỏc?

* GV nhận xột và cho điểm.

II Bài giảng:

* Giới thiệu bài: (1’)

- Nờu mẩu chuyện trong (TKBG tr 76)

? Cõu truyện trờn núi về đức tớnh gỡ của

người lớnh? Đức tớnh đú biểu hiện

truyền thống gỡ của dõn tộc ta?

*GV: Truyền thống núi chung và

truyền thống đạo đức núi riờng là giỏ

trị tinh thần vụ giỏ của dõn tộc ta Để

hiểu rừ vấn đề này chỳng ta học bài

- HS nghe GV giới thiệu

- Hs ghi đầu bài vào vở

Trang 27

1.“Bác Hồ nói về lòng yêu nước ta”.

2.“Chuyện về một người thầy”.

? Lòng yêu nước của dân tộc ta được

thể hiện như thế nào qua lời nói của

Bác Hồ?

? Thực tiễn đã chứng minh điều đó như

thế nào?

? Tình cảm và việc làm trên là biểu

hiện của truyền thống gì?

? Cụ Chu Văn An là người như thế

nào?

* GV nêu thêm:

- Phạm Sư Mạnh là học trò của cụ

Chu Văn An; Giữ chức hành khiển

một chức năng quan to.

? Nhận xét của em về cách cư xử của

học trò cũ với thày giáo Chu Văn An?

Cách cư xử đó biểu hiện truyền thống

gi?

* GV bổ sung: Các hành vi của học trò

cụ Chu Văn An:

- Đứng giữa sân vái chào vào nhà

- Chào to kính cẩn; Không dám ngồi

- HS đọc truyện 2.

* Cụ là nhà giáo nổi tiếng đời Trần; Cụ

có công đào tạo nhiều nhân tài cho đấtnước; học trò của cụ nhiều người lànhững nhân vật nổi tiếng

* Học trò của cụ làm chức quan to vẫncùng các bạn đến mừng sinh nhậtthầy.Họ cư xử đúng tư cách của mộthọc trò: Kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn;Tôn trọng thầy giáo cũ của mình →Cách cư xử đó thể hiện truyền thống

“Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta

- HS nghe giáo viên bổ sung

* Bµi häc:

- Lòng yêu nước của dân tộc ta là một truyền thống quý báu Đó là truyền thống yêu nước còn giữ mãi tới ngày nay.

Trang 28

mấy nghìn năm văn hiến Chúng ta có

thể tự hào về bề dày lịch sử của truyền

thống dân tộc; Truyền thống yêu

nước; Tôn sư trọng đạo Đó là những

truyền thống mang ý nghĩa tích cực.

Tuy nhiên còn truyền thống mang tính

tiêu cực vậy thái độ của chúng ta ntn?

- Theo em bên cạnh truyền thông dân

tộc mang ý nghĩa tích cực còn có truyền

thống, thói quan lối sống tiêu cực

không? Nêu ví dụ minh hoạ.

? Thế nào là kế thừa, phát huy truyền

- Biết ơn kính trọng thầy cô cho dù mình là ai Đó là truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta Tự thấy mình phải rèn luyện những đức tính như học trò của cụ Chu Văn

và thực hiện theo các chuẩn mực giá trịtruyền thống

- Truyền thống đạo đức

- Truyền thống đoàn kết

- Truyền thống cần cù lao động

- Truyền thống tôn sư trọng đạo

- Truyền thống phong tục tập quán lành mạnh

* Yếu tố tiêu cực.

- Tập quán lạc hậu

- Nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện

- Coi thường pháp luật

- Tư tưởng địa phương hẹp hòi

- Tục lệ ma chay, cưới xin lễ hội lãng phí, mê tín

dị đoan…

* Nhóm 3:

-Phong tục:Những yếu tố truyền thống

tốt thể hiện sự lành mạnh và là phầnchủ yếu gọi là phong tục

- Hủ tục : Truyền thống không tốt,

không phải là chủ yếu gọi là hủ tục

* Nhóm 4:

Trang 29

thống dân tộc? Nêu các truyền thống

của dân tộc ta.

thời học hỏi tinh hoa nhân loại mỗi

dân tộc khác để làm giàu, bổ sung cho

dân tộc mình Tuy nhiên học hỏi phải

chọn lọc, tránh chạy theo cái lạ, cái

mốt, kệch cỡm phủ nhận quá khứ…

3 Nội dung bài học: (10’)

a.Khái niệm truyền thống:

? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu

truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?

b.Những truyền thống của dân tộc:

? Nêu các truyền thống của dân tộc

Việt Nam.

* GV chốt ý mục 1, 2 ( SGK tr 25)

* Còn thời gian GV cho học sinh trình

bày các làn điệu dân ca của quê

hương mình và mọi miền đất nước.

? Địa phương em có truyền thông tốt

- Các truyền thống của dân tộc ta:

+Truyền thống tôn sư trọng đạo

3 Nội dung bài học:

a.Khái niệm truyền thống:

- HS nêu mục 1 trong nội dung bài học(SGK tr 25)

b.Những truyền thống của dân tộc:

- HS nêu mục 2 trong nội dung bài học(SGK tr 25)

- HS đọc lại mục 1,2 - ghi ý chính vào vở.

- HS hát cá nhân

- HS nêu ví dụ nghề truyền thống, lễhội…

D- Hướng dẫn( 2’)

- Về học kỹ mục 1,2 trong NDBH

- Tìm hiểu tiếp bài để hiểu ý nghĩa

truyền thống dân tộc ( tiết sau học tiếp)

- Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp ở địa

phương mình

- Học bài

- Tìm hiểu tiếp nội dung bài học

- Tìm hiểu truyền thống địa phương

Trang 30

Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc (Tiếp)

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS hiểu:

1 Ý nghĩa của truyền thống dân tộc, sự cần thiết phải kế thừa và phát huy truyềnthống dân tộc

- Bổn phận của công dân và HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc

2 Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

3 Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc Phê phán những việc làm thái độ xa rời truyền thống dân tộc

B- Tài liệu và phương tiện.

1- GV: + SGK + SGV GDCD9 + Giáo án

+ Tình huống có liên quan tới chủ đề

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ(5’)

? Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là

gì? Nêu các truyền thống tốt đẹp của

dân tộc Việt Nam?

? Kể một số câu tục ngữ nói về truyền

thống dân tộc?

- GV nhận xét - cho điểm.

II Bài mới:

* Giới thiệu bài(1’)

- GV vào bài ghi đầu bài lên bảng:

3 Nội dung bài học(tiếp): 15’

c Ý nghĩa:

- GV cho HS thảo luận bài tập 3( tr 26)

- GV tổng kết ý kiến đúng

? Truyền thống dân tộc có ý nghĩa gì?

Nêu trách nhiệm của chúng ta?

- GV giáo dục HS có ý thức trong việc

kế thừa và phát huy truyền thống dân

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- HS nghe và ghi đầu bài vào vở

3 Nội dung bài học:

c Ý nghĩa:

- Những ý kiến đúng: a, b, c, e

- HS nêu mục 3,4 trong nội dung bài học (SGK tr25)

Trang 31

* GV chốt các mục 3,4(NDBH) (SGK

trang 25)

? Nêu những biểu hiện trái với thuần

phong mĩ tục Việt Nam và tác hại của

nó?

* GV: Mỗi người cần phải biết kế

thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc, bảo vệ giữ gìn phong tục

tập quán tốt đẹp Xoá bỏ những tập

tục lạc hậu đồng thời học hỏi tinh hoa

văn hoá nhân loại một cách khoa học.

- Nêu yêu cầu bài tập:

* Thi hát những làn điệu dân ca

- GV cùng tham gia với HS

- HS nghe và ghi ý chính vào vở

- Thái độ hành vi chê bai, phủ nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc hoặc bảo thủ trì trệ hoặc ca ngợi chủ nghĩa

tư bản, thích hàng ngoại, đua đòi chạy theo cái mốt kệch cỡm, phủ nhận quá khứ; Ma chay,cưới xin lãng phí, mê tín

- HS chọn bài hát và hát tự do

* GV kết luận toàn bài:

Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời; Có bề dày lịch sử dựng nước, giữ

nước, truyền thống đó là bài học, là kinh nghiệm quý giá cho mọi thế hệ noi theo Việc kế thừa, tiếp thu truyền thống và vấn đề quan trọng đòi hỏi chúng ta phải nghiêm túc, khách quan, tin vào cái thiện, cái hợp lý tiến bộ Là công dân thời kì đổi mới chúng ta phải có lòng tự hào dân tộc, phải bảo vệ, giữ gìn

truyền thống mà cha ông ta để lại góp phần nhỏ vào xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

D- Hướng dẫn(3’)

Trang 32

- Về học và làm hoàn chỉnh các bài tập

(SGK tr 26)

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề

- Tìm hiểu những bài hát làn điệu dân

ca địa phương

- Ôn bài 1 → bài 7 giờ sau kiểm tra

45’

- HS học và làm bài tập

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, bài hát

- Ôn từ bài 1 → bài 7

Trang 33

Tiết 9 Ngày dạy: 14/11/2007.Khối 9

Kiểm tra 45’

A - Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Vận dụng tốt nội dung kiến thức đã học làm bài kiểm tra Từ đó giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh và việc giảng dạy của giáo viên

2 Rèn kỹ năng làm bài khoa học, sang tạo, chính xác

3 GVHS ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra

B- Tài liệu và phương tiện:

1- GV: Giáo án GDCD9 + Đề kiểm tra

2- HS: Chuẩn bị kiểm tra

C- Tiến trình bài dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ:

- Dành thời gian cho Hs làm bài

A- Đề bài:

I Trắc nghiệm khách quan:( 3 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

* Hãy điền những cụm từ còn thiếu

trong những câu sau để làm rõ nội

dung các nguyên tắc trong quan hệ

hợp tác quốc tế của đảng và nhà nước

ta:

“Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng

việc tăng cường hợp tác với các nước

XHCN, các nước trong khu vực và trên

thế giới theo nguyên tắc tôn trọng

……… ; Không can thiệp vào

* Hãy chọn một câu ở cột A với một

câu ở cột B sao cho đúng:

áp đặt và cường quyền (0,5điểm)

Câu 2:

Trang 34

1.Là lớp trưởng nhưng

Quân không bỏ qua khuyết

điểm cho những bạn chơi

thân với mình

2.Nam rủ Trung thử dùng

ma tuý nhưng Trung

không nghe theo và

b Yêu hoà bình

c Chí công vôtư

d Dân chủ và

kỷ luật

II Tình Huống: (3 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

* Em sẽ làm gì trong các tình hưống

dưới đây? Vì sao?

TH1: Bạn em thiếu lịch sự với người

nước ngoài.

TH2 : Trường em tổ chức giao lưu với

học sinh nước ngoài.

Câu 2: (1 điểm)

An thường tâm sự với các bạn: “ Nói

đến truyền thống của dân tộc Việt Nam

mình có mặc cảm thế nào ấy So với thế

giới, nước mình còn lạc hậu lắm Ngoài

truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta

có truyền thống nào đáng tự hào

đâu?”.

Em có đồng ý với An không? Vì sao?

Em sẽ nói gì với An?

III Tự luận: (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm):

Hoà bình là gì? Em cần làm gì để thể

hiện tình yêu hoà bình?

- Chọn đúng mỗi câu (0,25 điểm)

- Mỗi câu nêu cách ứng xử tốt 1 điểm

TH1: Góp ý với bạn cần có thái độ văn

minh, lịch sự với người nước ngoài Cần giúp đỡ họ nếu họ yêu cầu có như vậy mới phát huy được tình hữu nghị với các nước, các dân tộc… (1 điểm)

TH2: Cần tham gia tích cực, đóng góp

sức mình, ý kiến cho cuộc giao lưu vì đây là dịp để giới thiệu con người, đất nước Việt Nam để họ thấy chúng ta lịch sự, hiếu khách… (1 điểm)

Câu 2:

- Không đồng ý với ý kiến của An vì dân tộc ta có rất nhiều truyền thống đáng tự hào như: Truyền thống bất khuất chống ngoại xâm, truyền thống yêu lao động… (1 điểm)

III Tự luận Câu 1: (2 điểm)

- Nêu đúng khái niệm hoà bình (sgk trang 14) 1 điểm

- Liên hệ tốt (1 điểm)

Trang 35

Câu 2: (2 điểm)

Hợp tác là gì? Hợp tác dựa trên cơ sở

nào? Nêu một số thành quả của sự hợp

tác giữa nước ta với nước khác?

* Lưu ý: Gv tuỳ từng bài làm của HS

- Hết giờ giáo viên thu bài về chấm

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Xem trước bài 8: “Năng động, sáng

Trang 36

Bà i 8 : Năng động, sáng tạo.

A - Mục tiêu bài học : Giúp HS hiểu:

1 Thế nào là năng động, sáng tạo? Vì sao phải năng động, sáng tạo?

2 Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về biểu hiện của năng động, sáng tạo Có ý thức học tập những gương năng động, sáng tạo

3 Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện năng động, sáng tạo trong cuộc sống

B- Tài liệu và phương tiện:

1- GV: +SGK + SGV GDCD9 + giáo án

+ Tranh ảnh, chuyện kể, tục ngữ, ca dao…về năng động, sáng tạo

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình bài dạy:

II Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu gương tốt để vào bài Nguyễn

Kim Chính (Bình Định) chế tạo hàng

trăm máy gặt lúa cầm tay ( Không học

qua trường lớp nào)

? Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-

Đi- Xơn và Lê Thái Hoàng trong những

câu chuyện trên? Hãy tìm những chi

tiết trong truyện thể hiện tính năng

Trang 37

? Theo em những việc làm đó đã đem

lại thành quả gì cho Ê- Đi- Xơn và Lê

Thái Hoàng?

- Em học tập được gì qua việc làm năng

động, sáng tạo của Ê- Đi- Xơn và Lê

Thái Hoàng? Trong thời đại ngày nay

NĐST có ý nghĩa ntn?

2 Liên hệ: (17’)

- GV chia nhóm thảo luận

* Nhóm 1: (tổ 1)

? Trong lao động tính năng động, sáng

tạo được biểu hiện ntn? Tìm những

biểu hiện không năng động, sáng tạo?

* GV giới thiệu bức tranh: Bác học

Lương Định Của: Tìm ra nhiều giống

lúa mới, dưa… cho năng suất cao.

* Nhóm 2: (tổ 2)

- Nêu những biểu hiện của năng động,

sáng tạo hoặc không năng đông, sáng

tao trong học tập.

+ Lê Thái Hoàng: Nghiên cứu tìm tòi

cách giải toán nhanh hơn; Tìm đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng việt để làm, kiên trì làm toán, thức đến 1,2 giờ sáng

để làm toán

- Ê- Đi- Xơn: Cứu được mẹ sau trở

thành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới

- Lê Thái Hoàng: Đạt huy chương

đồng kì thi toán quốc tế lần 39 và HCV

kì thi toán quốc tế lần thứ 40 Giải nhì toán quốc gia…

* Học tập:

- Đức tính kiên trì, chịu khó quyết tâm vượt khó khăn; Suy nghĩ tìm ra giải pháp tốt…

- Ngày nay năng động, sáng tạo giúp con người tìm ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt mục đích đã đề ra một cách xuất sắc

- Biểu hiện của không năng động, sáng tạo:

Bị động, do dự, bảo thủ, trì trệ, không dám nghĩ, dám làm, né tránh, bằng lòngvới thực tại

* Nhóm 2:

- Năng động, sáng tạo trong học tập:

phương pháp học tập khoa học; say mê,tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại để phát hiện cái mới; Không thoả mãn những điều

đã biết; linh hoạt xử lý các tình huống

- Không năng động, sáng tạo trong

Trang 38

* Nhóm 3: (tổ 3)

? Nêu những biểu hiện của năng động,

sáng tạo trong sinh hoạt hàng ngày

hoặc không năng động, sáng tạo.

- Những biểu hiện không năng động, sáng tạo trong sinh hoạt hàng ngày.

- Đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đến người khác, lười hoạt động, bắt chước, thiếu nghị lực, thiếu bền bỉ; Chỉ làm theo sự hướng dẫn của người khác

* Nhóm 4:

- HS kể tự do

* Kết luận tiết 1:

Trong cuộc sống năng động, sáng tạo có thể giúp con người vượt qua những

ràng buộc của hoàn cảnh, làm nên những kì tích vẻ vang và đạt được mục đích

đề ra với hiệu quả cao.

- Về sưu tầm gương lao động, sáng tạo

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao theo chủ đề

- Tìm hiểu phần nội dung bài học và

các bài tập sgk

- HS nghe

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao…

- Tìm hiểu tiếp bài

Trang 39

Bà i 8 : Năng động, sáng tạo (tiếp theo).

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Rút ra khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của năng động, sáng tạo

2 Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của mọi người

3 HS rèn luyện tính năng động, sáng tạo trong học tập, lao động, sinh hoạt

B- Tài liệu và phương tiện:

1- GV: +SGK + SGV GDCD9 + giáo án

+ Tranh ảnh, chuyện kể, tục ngữ, ca dao…về năng động, sáng tạo

2 HS: + Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C- Tiến trình tiết dạy:

* Ổn định tổ chức:

I Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu những biểu hiện của năng động,

sáng tạo trong học tập, lao động và

trong cuộc sống.?

- GV nhận xét và cho điểm.

II Bài mới (tiếp):

* GV vào bài (ghi đầu bài lên bảng)(1’)

3.Nội dung bài học: (16’)

a.Khái niệm:

?Thế nào là năng động, sáng tạo? Biểu

hiện của năng động, sáng tạo?

Năm 2005 nhà nước trao học bổng nữ

sinh Việt Nam tài năng:

+ Lê Bích Phương 14 tuổi học sinh

trường THCS Sài Đồng Đạt giải 3 viết

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 HS trả lời

- Gọi HS khác nhận xét

- HS nghe và ghi vào vở

3.Nội dung bài học:

- HS tự kể ví dụ:

Trang 40

văn toàn quốc, viết thư UPU lần thứ

34.

+ Đào Lan Phương học sinh PTTH

năng khiếu TPHP đạt giải nhất tiếng

Pháp khu vực ĐNA ở Xing-Ga-Po.

* GV chốt nội dung bài học (sgk tr 29)

? Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn

nói về tính năng đông, sáng tạo.

* GV nªu thªm bµi tËp.

- Khoanh trßn vµo nh÷ng c©u thể hiện

tính năng động, sáng tạo hoặc không

năng động, sáng tạo?

1 Cô giáo Hà luôn tìm tòi phương

pháp dạy học môn GDCD để học sinh

ham thích học

2 Bác Mai vươn lên làm giàu để thoát

khỏi cảnh đói nghèo

3 Anh Hùng bị mù cả hai mắt mà vẫn

hát hay, đàn giỏi

- HS nghe giáo viên bổ sung

- HS đọc lại nội dung bài học

- Cần sự giúp đỡ của các bạn giỏi văn, toán cụ thể phương pháp học tập của bạn; Sự giúp đỡ của cô giáo

- Nhờ sự giúp đỡ đó mà em đã học khá…

đ Bài 7:

- “Cái khó ló cái khôn”.

-“ Học một biết mười”.

-“ Miệng nói tay làm”.

-“ Siêng làm thì có, siêng học thì hay”

Ngày đăng: 17/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện năng động, sáng tạo trong  cuộc sống... - GDCD 9 cả năm 2009
3. Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện năng động, sáng tạo trong cuộc sống (Trang 36)
3. Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật; Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;  Tích cực ngăn ngừa đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật... - GDCD 9 cả năm 2009
3. Hình thành ý thức tôn trọng pháp luật; Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; Tích cực ngăn ngừa đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w