1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 06 - LOP4.doc

34 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức biết bày tỏ ý kiến
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 413,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 3 Tập đọc Nỗi dằn vặt của An - Đrây - Ca I.Mục tiêu: -Đọc trơn toàn bài .Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm , buồn , xúc động thểhiện sự ân hận ,dằn vặt của An-Đrây-Ca trước c

Trang 1

Thứ 2 ngày 01 tháng 10 năm 2007

Tiết 2

Đạo đức Biết bày tỏ ý kiến (T2) I.Mục tiêu : - Biết bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến bản thân ( Lứa tuổi ) -Thực hiện quyền bày tỏ ý kiến của mình trong gia đình , nhà trường -Giáo dục HS chú ý lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác II.Đồ dùng dạy học : -Micro không dây chơi trò chơi " Phóng viên " -Một số đồ dùng để hóa trang tiểu phẩm III.Hoạt động dạy học : 1.Bài cũ : 2.Bài mới : b.Tìm hiểu bài Hoạt đông 1 : Tiểu phẩm : Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa *Mỗi gia đình có những vấn đề , những khó khăn riêng Là con cái , các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết , tháo gỡ , nhất là về những vấn đề có liên quan đến các em ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng , lễ độ Hoạt động 2 : Trò chơi " Phóng viên " -HS xung phong đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp theo những câu hỏi : Trong bài tập 3 /SGK trang 10 -Lần lượt HS trả lời - GV kết luận *Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình Hoạt động 3 : HS trình bày các bài viết , tranh vẽ ( Bài tập 4 SGK /10 ) +GV kết luận chung *Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bàyáy kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em *ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng *ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em cũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình , của đất nước và có lợi cho sự nghiệp phát triển của trẻ em *Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác 3.Củng cố - Dặn dò : -HS thảo luận nhóm về các vâvns đề cần giải quyết của tổ , của lớp , của trường -Về nhà tham gia ý kiến với gia đình những vấn đề có liên quan đến bản thân em,đến gia đình em -Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Trang 2

Tiết 3

Tập đọc Nỗi dằn vặt của An - Đrây - Ca

I.Mục tiêu:

-Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm , buồn , xúc động thểhiện sự ân hận ,dằn vặt của An-Đrây-Ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vậtvới lời người kể chuyện

-Hiểu nội dung câu chuyện , hiểu nghĩa các từ trong bài ( dằn vặt )

+Nội dung : Nỗi dằn vặt của An-Đrây-Ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thứctrách nhiệm với người thân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

-Giáo duc HS về ý thức trách nhiệm trong công việc và sự nghiêm khắc với lỗi lầmcủa mình

II.Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần luyện đọc

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :Gọi 2 HS lên đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống Và Cáo

H:Theo em gà trống thông minh ở điểm nào ?

H:Cáo là con vật có tính cách như thế nào ?

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài -Ghi bảng-HS nhắc lại

b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc :

-Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 3 lượt )

+Đoạn 1 : An-Đrây-Ca mang về nhà

+Đoạn 2 :Bước vào phòng ít năm nữa

GV chữa lỗi phát âm ; Ngắt giọng cho từng HS Luyện đọc theo cặp

-2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc chú giải

-GV đọc mẫu với giọng trầm , buồn , xúc động.Lời ông đọc với giọng mệt nhọc ,yếu ớt Lời mẹ đọc với giọng thông cảm , an ủi , dịu dàng ý nghĩ của An - Đrây - Ca đọcvới giọng buồn day dứt Nhấn giọng với những từ ngữ : nhanh nhẹn , hoảng hốt , khócnấc, òa khóc , an ủi , nức nở , tự dằn vặt

*Tìm hiểu bài

-1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm

H:Khi câu chuyện xảy ra An-Đrây-Ca mấy tuổi , hoàn cảnh gia đình em lúc đó nhưthế nào ?

Đ: 9 tuổi , em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng

H:Khi mẹ bảo An-Đrây-Ca đi mua thuốc cho ông thái độ của cậu bé như thế nào ?(nhanh nhẹn , đi ngay )

H:An-Đrây-Ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông ?

Đ: Gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc , mãi chơi quên lời mẹ dặn ,mãi sau mới nhớ ra vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà

H:Đoạn 1 kể với em điều gì ?

Đ:An-Đrây-Ca mãi chơi quên lời mẹ dặn

-Gọi 2 HS đọc đoạn 2

Trang 3

H:Chuyện gì xảy ra khi An-Đrây-Ca mang thuốc về nhà? ( Mẹ khóc nấc lên , ông đã qua đời )

H:Thái độ của cậu bé lúc đó như thế nào ? ( Ân hận vì mình mãi chơi, mang thuốc

về nhà chậm mà ông mất , cậu òa khóc dằn vặt kể cho mẹ nghe )

H:An-Đrây-Ca tự dằn vặt mình như thế nào ? ( òa khóc khi ông qua đời, cậu cho rằng đó là lỗi của mình.An-Đrây-Ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe dù mẹ cậu đã an ủi và nói rằng cậu không có lỗi nhưng An-Đrây-Ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn cậu vẫn dằn vặt mình

H:Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

Đ:Nỗi dằn vặt của An-Đrây-Ca

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

H:Nội dung chính của bài là gì ?

Đ:Cậu bé An-Đrây-Ca là người yêu thương ông , có ý thức trách nhiệm với nặời thân Cởu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình

-2 HS nhắc lại nội dung bài

*Đọc diễn cảm

-GV treo bảng phụ viết đoạn : "Bước vào phòng ông nằm vừa ra khỏi nhà "

-GV đoc mẫu, hướng dẫn tìm giọng đọc

-Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai

3.Củng cố-Dặn dò

-GV yêu cầu HS :

+Đặt tên truyện theo ý nghĩa của truyện

+Nói lời an ủi với An-Đrây-Ca ( VD : Bạn đừng ân hận nữa chắc ông bạn rất hiểu tấm lòng của bạn )

-Giáo dục HS - Dặn về nhà học bài - Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 4

-o0o -Tiết 4

Toán Luyện tập

Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài

H:Đây là biểu đồ biểu diễn gì ? ( Biểu diển số vải hoa và vải trắng đã bán trongtháng 9 )

GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài - GV chấm bài

GV hỏi thêm :

-Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ?

-Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu mét vải ?

GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Yêu cầu HS quan stá biểu đồ

H:Biểu đồ biểu diển gì ? ( Số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004 )

H:Các tháng được biểu diển là những tháng nào ? ( Là tháng 7,8,9 )

-Gọi 3 HS lên bảng làm 3 ý : a,b,c-Lớp làm vào vở

a.Tháng 7 có 18 ngày mưa

b.Tháng 8 có 15 ngày mưa.Tháng 9 có 3 ngày mưa

Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn của tháng 9 là : 15 - 3 = 12( ngày )

c.Sốngày mưa trung bình mỗi tháng là : ( 18+15+3):3=12 ( ngày )

HS +GV nhận xét , ghi điểm

Bài 3 : GV treo bảng phụ - cho HS tìm hiểu về yêu cầu của bài toán

-Gọi 1 HS lên làm bài Cả lớp làm vào vở - GV cho HS nhận xét và chữa bài

GV hỏi thêm :

+Tháng nào bắt được nhiều cá nhất ? Tháng nào bắt được ít cá nhất

+Tháng 3 tàu thắng lợi đánh bắt được nhiều hơn tháng 1, tháng 2 bao nhiêu tấn cá ?+Trung bình mỗi tháng tàu thắng lợi đánh bắt được bao nhiêu tấn cá?

Trang 5

-o0o -Tiết5

Kĩ thuật Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

I.Mục tiêu :

-HS biết cách khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường

-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống

II.Đồ dùng dạy học :

-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

-Vải , kim , chỉ , kéo , phấn vạch , thước

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS

-GV nhận xét

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Tiến hành

*Hoạt động 1 : HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

-Gọi 1 HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mép vải ( phần ghi nhớ )

-GV nhận xét và nêu các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

+B1:Vạch dấu đường khâu

+B2:Khâu lược

+B3:Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

-HS thực hành - GV quan sát uốn nắn những thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn cho

HS còn lúng túng

*Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập của HS

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình

-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của mảnh vải Đường khâu cách đều mép vải

+Đường khâu ở mặt trái của 2 mép vải tương đối thẳng

+Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách đều nhau

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

-HS tự đánh giá các sản phẩm trưng bày theo tiêu chuẩn trên

-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của Hs

3.Củng cố - Dặn dò :

-1 HS nêu lại qui trình khâu ghép hai mép vải

-Về nhà tập khâu cho tốt ứng dụng vào thực tế

-Chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

-o0o -Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2007 Tiết 1:

Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vòng phải , vòng trái TC :Kết bạn I.Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Tập hợp hàng ngang,dàn hàng , đi đều vòng phải , vòng trái Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau.Đi đều không sai nhịp , đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp - Trò chơi : "Kết bạn " yêu cầu tập trung chú ý , phản xạ nhanh , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình trong khi chơi - Giáo dục HS có tính kĩ luật , nhanh nhẹn trong mọi hoạt động II.Địa điểm , phương tiện : -Địa điểm : Sân trường , vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện -Phương tiện : 1 còi III.Hoạt động dạy học : Nội dung Định lượng P 2 và hoạt động tổ chức luyện tập I.Phần mở đầu : -GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học , chấn chỉnh đội ngũ,trang phục tập luyện -TC : " Diệt các con vật có hại " -Đứng tại chỗ hát và vỗ tay II.Phần cơ bản 1.Đội hình , đội ngũ : -Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng , đi đều vòng phải , vòng trái *Chia tổ tập luyện - Tổ trưởng điều khiển -GV quan sát, nhận xét sữa sai cho HS -Tập hợp cả lớp các tổ thi đua trình diễn -GV quan sát nhận xét , biểu dương -Cả lớp tập do lớp trưởng điều khiển 2.Trò chơi vận động : III.Phần kết thúc -Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp -GV + HS hhệ thống bài 6-10 / 18-22/ P2 giảng giải + trò chơi * * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

Trang 7

-Dặn về nhà chăm tập thể dục hàng ngày

và đi đều cho đẹp

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 2

Toán Luyện tập chung

I.Mục tiêu :Giúp HS ôn tập , củng cố về :

-Viết , đọc , so sánh các ssó tự nhiên

- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ , về số trung bình cộng

- Giáo dục HS áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thật tốt

II.Đồ dùng dạy học :

- Phiếu học tập bài tập 3 SGK trang 35

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Gọi HS lên bảng làm BT 2, VBT /30-GV chấm một số VBT

GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Gới thiệu bài-Ghi bảng-HS nhắc lại

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : yêu cầu 1 HS đọc đề bài Một HS lên bảng làm , lớp làm vở

a.Số tự nhiên liền sau 2835917 là 2835918

b.Số tự nhiên liền trước số235917 là 235916

c GV gọi HS lần lượt nêu miệng

HS + GV nhận xét chữa bài

Bài 2 : 2 HS lên bảng làm - HS cả lớp làm vở - Kết quả là :

a.475 9 36 > 475836 b.9 0 3876 < 913000

c.5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg d.2 tấn 750 kg = 2750 kg

HS + GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 : GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Gv phát phiếu học tập cho HS làm - 1 HS lên bảng làm

-HS + GV nhận xét , chữa bài , ghi điểm

Bài 4 : yêu cầu HS tự làm bài vào vở - sau đó đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

a.Năm 2000 thuộc thế kỉ XX

b.Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI

c.Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100

-Gọi HS nêu ý kiến của mình - GV nhận xét ghi điểm

Trang 8

-HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm

HS + GV nhận xét ghi điểm

3.Củng cố - Dặn dò :

-Về nhà làm bài tập

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 3

Chính tả ( Nghe viết ) Người viết truyện thật thà

I.Muc tiêu :

-Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng truyện ngắn : Người viết truyện thật thà -Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc có thanh hỏi /thanh ngã

-Giáo dục HS trình bày bài và rèn chữ viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học :

-Phiếu khổ to nội dung bài tập 2 - và phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3a

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết , lớp viết vào vở nháp các từ do GV đọc

GVđọc các từ : lang ben , cái kẻng , leng keng , len lén , hàng xén , léng phéng

GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Hướng đẫn viết chính tả

-GV đọc một lượt bài chính tả - HS theo dõi trong sách giáo khoa

-Một HS đọc lại truyện - Cả lớp lắng nghe

H:Nhà văn Ban -Dăc có tài gì ? ( Tưởng tượng khi viết truyện ngắn , truyện dài )

H:Trong cuộc sống ông là người như thế nầo ? ( Là người rất thật thà , nói dối là thẹn đỏ mặt , ấp úng )

-Cả lớp đọc thầm lại truyện - Chú ý những từ dễ viết sai , cách trình bày

-GV nhắc nhỡ HS những điều cần lưu ý khi viết chính tả( Viết lời thoại, viết hoa ) -Yêu cầu HS tìm từ khó trong truyện : Ban - Dắc , truyện dài ,truyện ngắn , pháp -HS đọc lại các từ khó

-HS gấp SGK-Gv đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

( Mỗi câu hoặc mỗi bộ phận đọc 2 lượt )

GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài

c.Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2 : 1 HS đọc nội dung bài tập 2 - Cả lớp đọc thầm lại

-Yêu cầu HS sữa tất cả các lỗi có trong bài

Trang 9

-HS tự đọc bài - phát hiện lỗi chính tả trong bài mình Các em viết lỗi và cách sữa từng lỗi vào VBT

-Từng cặp đổi vở cho nhau để sữa chéo

-GV phát riêng phiếu cho một số HS viết bài mắc lỗi chính tả

- Mời HS làm bài trên phiếu dáng trên lớp - Cả lớp + GV nhận xét

-GV kiểm tra , chấm chữa 7-10 bài Nêu nhận xét chung

3.Củng cố - Dặn dò :

-Nhắc nhỡ HS rèn chữ viết Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 5

Lịch sử Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( Năm 40 )

I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :

-Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa.Tường thuật được trên lược đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 20 năm nước ta bị các triều đại

PK Phương Bắc đô hộ

-GD cho HS thấy truyền thống đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

II.Đồ dùng dạy học :

-Phiếu học tập HS

-Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

H1:Khi đô hộ nước ta các triều đại PK Phương Bắc đã làm những gì ?

H2:Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?

GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới tiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Tìm hiểu bài :GV kể chuyện lịch sử ( lần 1 ) Lần 2 GV kết hợp cho HS xem tranh

*Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

-Trước khi thảo luận , GV giải thích khái niệm "quận Giao Chỉ " :Thời nhà Hán đô

hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ là quận Giao Chỉ

-GV đưa ra vấn đề cho các nhóm thảo luận :Khi tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng , có 2 ý kiến :

-HS đại diện trình bày

*GV kết luận :Việc Thi Sách bị giết hại là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của 2 bà

Trang 10

*Hoạt động 2:Làm việc cá nhân

GV giải thích cho HS rõ:Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc khởi nghĩa

*Hoạt động 3:GV phát phiếu bài tập cho các nhóm thảo luận

H:Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì ?

-Các nhóm trình bày các kết quả - Nhóm khác nhận xét bổ sung,GV chốt lại

3.Củng cố - Dặn dò :

-HS nêu ghi nhớ trong SGK /20

-Dặn về nhà học bài tốt

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 4

Khoa học Một số cách bảo quản thức ăn

I.Mục tiêu:Sau bài học HS có thể :

-Kể tên cách bảo quản thức ăn

-Nêu VD về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng Nói về những điều cần chú ý khi lưẹa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản

-GD HS biết bảo quản thức ăn hàng ngày hợp vệ sinh

II.Đồ dùng dạy học :

-Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Tìm hiểu bài

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

- GV hướng dẫn quan sát hình trang 24,25 SGK

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác + GV nhận xét bổ sung

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn

-GV giảng các loại thức ăn tươi có nhiều nước và ác chất dinh dưỡng , đó là môii trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì vậy chúng dễ dàng bị hư hỏng,ôi thiêu.vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm thế nào ?

Cả lớp thảo luận

H:Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì ?

Đ: làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được

Trang 11

-GV giúp HS rút ra được nguyên tắc chungcủa việc bảo quản thức ăn là : Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

-GV cho HS làm BT 2 SGK - HS đọc đề bài tự làm bài tập

-HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

*Hoạt động3 : Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà

-GV phát phiếu học tập cho HS - HS làm việc với phiếu học tập

-Một số HS trình bày - HS khác bổ sung

GV nêu rõ : Những cách làm trên chỉ giữ được thức ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy khi mua những thức ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sử dụng được in trên bao bì hoặc vỏ hộp

3.Củng cố - Dặn dò :

-HS nêu bài học SGK/25.Dặn về nhà học bài

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Thứ tư ngày 03 tháng 10 năm 2007 Tiết 1

Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng

I.Mục tiêu :

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về nghĩa khái quát của chúng

- Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực

tế

- Giáo duc HS áp dụng kiến thức đã học để viết văn cho đúng

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng đồ tự nhiên Việt nam ( có sông Cửu Long ) Tranh vua Lê Lợi

- 2 phiếu khổ to viết nội dung BT 1 ( Phần nhận xét )

-Phiếu viết nội dung BT1 ( Phần luyện tập ) và kẻ bảng

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ:

-Danh từ là gì ? Cho VD

-1 HS làm lại BT2 ( Phần luyện tập )

GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Phần nhận xét :

Bài tập 1 : -1 HS đọc yêu cầu của bài - cả lớp đọc thầm theo , trao đổi theo cặp

-GV dán 2 tờ phiếu lên bảng.Gọi 2 HS lên bảng làm

Trang 12

Bài 2 : yêu cầu HS đọc đề bài - HS thảo luận cặp đôi

Gọi HS trả lời-HS khác nhận xét , bổ sung

*So sánh a với b

a.sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn

b.Cửu Long : tên riêng của một dòng sông

*So sánh c với d

c.Vua : tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

d.Lê Lợi : tên riêng của một vị vua

*GV nói :

- Những tên chung của một loại sự vật như sông,vua được gọi là danh từ chung -Những tên riêng của một sự vật nhất địng như cửu Long , Lê Lợi gọi là danh từriêng

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài , thảo luận cặp đôi

H:Thế nào là danh từ chung , danh từ riêng Cho VD

H:Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ ( SGK/57 )

d.Luyện tập

Bài 1:yêu cầu HS đọc đề bài - HS trao đổi theo nhóm

-GV phát phiếu - HS làm theo nhóm Nhóm nào làm xong dán phiếu lên bảng

Núi,dòng,sông,dãy,mặt,ánh,nắng,đường,dây,nhà,trái,phải,giữa,trước

*Danh từ riêng :

Chung,Lam,Thiên Nhẫn,Trác,ĐạiHuệ ,Bác Hồ

Các nhóm khác nhận xét , bổ sung-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu của bài -HS tự làm bài vào vở

-Về nhà học bài và làm bài tập Viết vào vở 10 danh từ chung là tên gọi các đồ vật ,

10 danh từ riêng là tên riêng của người , sự vật xung quanh

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-o0o -Tiết 4

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe , đã đọc

I.Mục tiêu :

-Rèn kĩ năng nói : Biết kể bằng lời của mình qua câu chuyện ( mẫu chuyện , đoạn truyện ) mình đã nghe , đã đọc nói về lòng tự trọng Hiểu truyện , trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn -GD HS có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng

II.Đồ dùng dạy học :

- Giấy khổ to viết vắn tát gợi ý 3 trong SGK ( dàn ý kể chuyện )

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Gọi 2 HS kể lại câu chuyện nói về tính trung thực mà em đã học & nói lên ý nghĩa của truyện đo

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Hướng dẫn kể chuyện

* Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Trang 14

-1 HS đọc đề - GV gạch chân các từ quan trọng : Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe ( nghe qua ông bà , cha mẹ hay ai đó kể ) hoặc được đọc ( tự

em tìm đọc được ) Giúp HS xác định đúng yêu cầu đề

-4 HS đọc nối tiếp gợi ý 1,2,3,4 ( SGK ) & TLCH

*Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình , giữ gìn phẩm giá , không để ai coi thường mình

*Truyện kể về cậu bé Nen - Li trong truyện " Buổi học thể dục "

+Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện cổ tích " Sự tích dưa hấu "

+Truyện kể về Anh Quốc trong truyện cổ tích " Sự tích con cuốc "

GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý 3

-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

-HS thi kể trước lớp - HS cả lớp lắng nghe

Sau khi HS kể xong HS cùng GV nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét về ý nghĩa câu chuyện , cách kể , khả năng kể chuyện Bình chọn câu chuyện hay nhất , người nêu câu hỏi hay nhất

3.Củng cố - Dặn dò :

-Khuyến khích HS nên đọc truyện

-Về nhà kể câu chuyện mà em nghe bạn kể cho người thân nghe

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3

Toán Luyện tập chung

I.Mục tiêu : Giúp HS ôn tập củng cố hoặc tự kiểm tra về :

-Viết số , xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số , xác định

số lớn nhất ( hoặc bé nhất ) trong một nhóm các số

-Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian, thu thập và xử lý một số thông tin trên biểu đồ , giải toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số

-GD HS áp dụng kiến thức đã học vào làm bài thật tốt

II.Đồ dùng dạy học :

Phiếu học tập bài tập 2

III.Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 VBT/32

GV chấm một số vở HS khác

HS + Gv nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại

b.Hướng dẫn luyện tập

Trang 15

Sau đó GV chữa bài sau đó hướng dẫn HS cách chấm điểm

Bài1( 5đ ) a.Khoanh vào D b.Khoanh vào B c.Khoanh vào C

d.Khoanh vào C e.Khoanh vào C

Bài 2 ( 2.5đ )

Bài 3 ( 2,5 đ ) Số mét vải bán được trong ngày thứ hai là :

120 : 2 = 60 ( m )

Số mét vải bán được trong ngày thứ ba là :

120 X 2 = 240 ( m )

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là :

( 120+60+240) : 3 = 140 ( m )

ĐS : 140m

3.Củng cố -Dặn dò :

-GV nhận xét bài làm của HS

-Dặn về nhà ôn tập kiến thức đã học Chuẩn bị tiết sau kiểm tra

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

-o0o -Tiết 4

Địa lý Tây Nguyên

I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :

-Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bảng đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

-Trình bày được một số đặc điểm của Tây Nguyên ( vị trí , địa hình , khí hậu ) Dựa vào lược đồ ( bản đồ ) , bảng số liệu , tranh ảnh để tìm kiến thức

-GD HS yêu quý mảnh đất Tây Nguyên : quê hương của mình

II.Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

-Tranh , ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên

III.Hoạt động dạy học

1.Bài cũ :

H:Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trông những loại cây gì ?

H:Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ ?

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

Trang 16

b.Tìm hiểu bài

*Tây Nguyên - xứ sở cảu các cao nguyên xếp tầng

Hoạt động 1: làm việc cả lớp

-GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bảng đồ địa lý tự nhiên Việt Nam và nói : Tây Nguyên là vùng đất cao , rộng lớn gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

-GVchỉ vị trí của các cao nguyên trên lược đồ hình 1 trong SGK và đọc tên các cao nguyên đó theo hướng từ Bắc xuống Nam

-Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong SGK - xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao

HS xếp thứ tự : Đăk Lăk , Kon Tum , Di Linh , Lâm Viên

Hoạt động 2 :làm việc theo nhóm

-GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh , ảnh và tư liệu về một cao nguyên Yêu cầu các nhóm thảo luận : Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên

Nhóm 1 : Cao nguyên Đăk Lăk là cao nguyên thấp nhấtổtng các cao nguyên ở Tây Nguyên bề mặt khá bằng phẳng , nhiều sông suối và đồng đỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất , đông dân nhất ở Tây Nguyên

Nhóm 2 : Cao nguyên Kon Tum là cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng , có chỗ giống như đồng bằng Trước đay toàn vùng đượck phủ rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít , thực vật chủ yếu là các loại cỏ

Nhóm 3 : Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ một lớp đất đỏ bazan dày Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm , vẫn có mưa trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh

Nhóm 4:Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp , nhiều núi cao , thung lũng sâu sông suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm

-GV sửa chữa , bổ sung các nhóm hoàn thiện phần trình bày

*Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

-Dựa vào mục 2 và bảng số liệu mục 2 trong SGK yêu cầu HS trả lời câu hỏi

H:ở Buôn Ma Thuộc mùa mưa vào những tháng nào ? Mùa khô vào những tháng nào ?

H:Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Là những mùa nào ?

-Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên

-HS trả lời trước lớp - HS khác trả lời

-GV nhận xét , bổ sung

3.Củng cố - Dặn dò

-Gọi HS nêu bài học SGK / 83

-Dặn về nhà học bài

-Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 17

-Tranh ảnh về một số loại quả dạng hình cầu

-Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc đậm nhạt khác nhau

-Bút chì , tẩy , màu vẽ , vở

III.Hoạt động dạy học :

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w