1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL2&5 CKT&KN

10 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập thực hành dể củng cố, khắc sâu quy tắc.. Hớng dẫn HS nhớ – viết - Yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS đọ

Trang 1

Thứ 2 ngày 07 thỏng 03 năm 2011

Toỏn: TèM SỐ BỊ CHIA

I Muùc tieõu :- Giuựp HS củng cố: - Reứn kú naờng tỡm soỏ bũ chia trong pheựp chia khi bieỏt caực

thaứnh phaàn coứn laùi Cuỷng coỏ veà teõn goùi caực thaứnh phaàn vaứ keỏt quaỷ trong pheựp chia Giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn baống caựch tỡm soỏ bũ chia chửa bieỏt

II Các hoạt động dạy học

1.Luyeọn taọp:

-Baứi 1: -Goùi HS neõu baứi taọp 1

- Tỡm x : x : 4 = 2 vaứ x : 3 = 6

- ẹeà baứi yeõu caàu ta laứm gỡ ?

-Giaựo vieõn nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh

Baứi 2 :

- Yeõu caàu

- GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

Baứi 3 :

- Yeõu caàu

- Nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh

d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:

- Moọt em ủoùc ủeà baứi 1

- Thửùc hieọn vaứo vụỷ -Hai em leõn baỷng laứm moói em moọt baứi

x : 4 = 2 x : 3 = 6

x = 2 x 4 x = 6 x 3

x = 8 x = 18

- Lụựp nghe vaứ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn

- ẹeà baứi yeõu caàu tỡm x

- 2 em leõn laứm baứi treõn baỷng lụựp

x - 2 = 4 x : 2 = 4

x = 4 + 2 x = 4 x 2

x = 6 x = 8

- Hai em khaực nhaọn xeựt baứi baùn treõn baỷng

- Lụựp laứm baứi vaứo vụỷ

- Moọt em leõn baỷng giaỷi baứi

- Giaỷi : Soỏ lớt daàu coự taỏt caỷ laứ :

3 x 6 = 18 ( l ) ẹ/S : 18 l daàu

-Hoùc sinh khaực nhaọn xeựt baứi baùn

Tiếng Việt(LT)

ôn tập : đáp lời đồng ý- Quan sát tranh , trả lời câu hỏi

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

- Cách đáp lại lời phủ định

- Biết nghe và trả lời câu hỏi

II Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài:

2.Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1 :

a

- Tối mai cậu nhớ đến sớm giúp tớ một chút nhé ! / Cảm ơn cậu

Trang 2

- Nhận xét , bổ sung.

Bài 2 :

- Yêu cầu

- Nhận xét cho điểm

3.Củng cố – dặn dò :

b

- Cháu cảm ơn bác ạ !

- Các nhóm thể hiện

2 Nhìn tranh và trả lời câu hỏi :

- Tranh vẽ cảnh bà con nông dân đang gặt lúa ngoài đồng

- Cánh đồng lúa rộng bát ngát

- Mọi ngời làm việc hăng say

Toỏn: CHU VI HèNH TAM GIÁC, HèNH TỨ GIÁC

I/ Muùc tieõu :

- Cuỷng coỏ cho HS nhận biết về chu vi hỡnh tam giỏc, hỡnh tứ giỏc

- Tớnh được chu vi hỡnh tam giỏc, hỡnh tứ giỏc và biết ỏp dụng vào giả toỏn

II /Các hoạt động dạy học :

Luyeọn taọp:

-Baứi 1:

- Yeõu caàu

- Nhaọn xeựt cho ủieồm hoùc sinh

Baứi 2 :

-Yeõu caàu

+Nhaọn xeựt chung veà baứi laứm cuỷa hs

- Thu bài chẩm chữa nhận xột

Bài 3:

- Yêu cầu

- Chấm chữa bài nhận xột

d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:

*Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc

- Moọt hoùc sinh neõu yeõu caàu -Moọt hoùc sinh leõn baỷng- HS làm vào vở : Chu vi hỡnh tam giỏc là:

2 + 4 + 5 = 11 ( cm ) Đỏp số 11 cm

- HS tự làm bài vào vở:

Bài giải Chu vi hỡnh tứ giỏc là:

3 + 5 + 6 + 4 = 18 ( cm )

Đỏp số: 18 cm

- Moọt em neõu ủeà baứi

- Tự làm bài vào vở

Bài giải:

Chu vi hỡnh tam giỏc là:

20 + 40 + 27 = 87( cm)

Đỏp số: 87 cm -HS lờn chữa bài

Trang 3

Thứ 4 ngày 09 thỏng 03 năm 2011 Chính tả: Cửa sông

I Mục đích, yêu cầu:

2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập thực hành dể củng cố, khắc sâu quy tắc

II Đồ dùng: Bút dạ và hai tờ giấy kể bảng để HS làm BT2 – mỗi HS làm một ý (2a hoặc 2b) của bài tập

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

ng-ời, tên địa lí nớc ngoài và viết 2 tên ngng-ời, 2 tên

địa lí nớc ngoài

B –dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS nhớ – viết

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng

GV nhắc các em chú ý cách trình bày các khổ

thơ 6 chữ, những chữ cần viết hoa, các dấu câu

(dấu chấm, dấu ba chấm), những chữ dễ viết

sai chính tả ( nớc lợ, tôm rảo, lỡi sóng, ).

- GV chấm chữ 7-10 bài trong khi đó, từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nêu nhận

xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả - BT2

- Yêu cầu HS đọc bài

- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2

HS làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng lớp

Cả lớp và GV nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Một HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của

xét

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong SGK để ghi nhớ

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- HS đọc yêu cầu của BT2, gạch dới các tên riêng tìm đợc; giải thích cách viết các tên riêng đó

Lich sử: Lễ kí hiệp định Pa ri

I Mục tiêu:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Bắc, Nam, ngày 27 - 1 - 1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp

định Pa Ri

- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp Định Pa Ri

II -Đồ dùng dạy học

ảnh t liệu về lễ kí Hiệp định pa-ri

III –Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

? Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷ diệt HN

và các vùng phủ cận?

? Whi 30/12/1972 tổng thống Mĩ phải tuyên

bố ngừng ném bom miền Bắc

Giáo viên nhận xét

2HS trả lời

Trang 4

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri

Yêu cầu HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi:

? Hiệp định Pa-ri đợc kí ở đâu vào ngày nào?

? Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp

định, nay Mĩ buộc phải kí?

? Hãy mô tả sơ lợc khung cảnh lễ kí Hiệp định

Pa-ri?

? Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với

hoàn cảnh Pháp năm 1954?

1HS đọc bài, lớp theo dõi SGK + Kí tại Pa-ri vào ngày 27/1/1973

+ Thất bại nặng nề trên cả 2 chiến trờng

Âm mu xâm lợc VN lâu dài bị đập tan

+ HS mô tả

+ TDP và DQM đều bị thất bại trên chiến tr-ờng miền Nam

# Giáo viên nhận xét, KL: Giống nh 1954 VN lại tiến đến mặt trận ngoại giao với thề của ngời chiến thắng trên chiến trờng Bớc lại vết chân của Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những

điều khoản có lợi cho DT ta

3 Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định

# Yêu cầu làm việc theo nhóm để trả lời các

câu hỏi sau:

? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp

định Pa-ri?

? Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ

đã thừa nhận điều quan trọng gì?

+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa quan trọng

ntn?

HS làm việc theo nhóm

+ Hiệp định pa-ri quy định:

+ Thừa nhận sự thất bại ở VN, công nhận sự hoà bình độc lập và toàn vẹn lãnh thổ

+ Đánh dấu sự phát triển mới của CMVN, Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

3 Củng cố, dặn dò

Vì độc lập, vì tự do

Đánh cho mĩ cút, đánh cho ngụy nhào.”

Hiệp định pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lợc: chúng ta đánh “đánh cho mĩ cút”, để sau đó hai năm, vào mùa xuân năm 1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải phóng hoàn toàn miền nam, hoàn thành thống nhất đất nớc

Tiếng việt: LUYỆN TẬP VỀ THAY THẾ TỪ NGỮ

ĐỂ LIấN KẾT CÂU

I.Mục tiờu :

- Củng cố cho HS những kiến thức về liờn kết cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ ngữ để liờn kết cõu

- Rốn cho học sinh cú kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn

II.Hoạt động dạy học :

1.ễn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài

- GV giỳp đỡ HS chậm

- HS trỡnh bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lờn chữa bài

Trang 5

- GV chấm một số bài và nhận xét.

Bài tập1: Mỗi từ ngữ in đậm sau đây

thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế

từ ngữ có tác dụng gì?

Chiếc xe đạp của chú Tư

Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết

chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một

chiếc xe là trội hơn người khác rồi,

chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất,

không có chiếc nào sánh bằng…Chú âu

yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa

sắt

- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa

sắt của tao nghe bây…

- Ngựa chú biết hí không chú?

Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong

- Nghe ngựa hí chưa?

- Nó đá chân được không chú?

Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:

- Nó đá đó

Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh

diện với chiếc xe của mình

Bài tập2:

Cho học sinh đọc bài “Bác đưa thư”

thay thế các từ ngữ và nêu tác dụng của

việc thay thế đó?

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

Bài làm:

a/Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các từ

ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó thay thế cho chiếc xe

đạp

b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe

* Đoạn văn đã thay thế : Bác đưa thư trao…Đúng

là thư của bố rồi Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà…Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng

ra, em lễ phép mời bác uống

* Tác dụng của việc thay từ : Từ Minh không bị

lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lên nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn

- HS chuẩn bị bài sau

Thứ 5 ngày 10 tháng 03 năm 2011

Kiểm tra thử Môn Toán Lớp 2 Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

a)Kết quả của phép tính 3 x 9 = ……là:

b) Cho 32 kg : 4 = ……

Đáp án thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Trang 6

A 4 B.8kg C.8 D.16kg

c) Kết quả của phép tính : 5 x 5 + 16 là:

d) 16 giờ 30 phút hay còn gọi là:

A 4 giờ rưởi sáng B 4 giờ rưởi C 4 giờ rưởi chiều

Bài 2: Tính

3 x 5 + 15 = ……… 4 x 10 - 13 = ………

=……… =………

6: 2 + 10 =……… 5 x 7 - 15 = ………

= ……… = ………

Bài 3: Tìm X X x 4 = 12 3 x X = 21 X : 4 = 5 3 + X = 15 ………

………

………

Bài 4: Có 28 quả cam xếp đều vào 4 giỏ Hỏi mỗi giỏ có mấy quả cam? Giải ………

………

………

………

Bài 5: Có 8 bao gạo, trong đó 7 bao đựng 4 kg còn 1 bao đựng 3 kg Hỏi 8 bao gạo đó đựng bao nhiêu kg? Môn Tiếng Việt Lớp 2 Câu 1: Chính tả( nghe - viết) Thời gian đọc 15 phút ( học sinh viết bài" Sông Hương" đoạn từ: Mỗi mùa hè … đến dát vàng) Câu 2: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã: - số chăn - chăm chi - mệt moi - số le - buồn ba - rực rơ Câu 3: Chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống sau: a) Đen như…………

b) Hôi như…………

c) Nhanh như………

d) Hót như…………

( vẹt, quạ, khướu, cú, cắt) Câu 4: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống sao cho thích hợp: Thấy mũ gấu dừng lại đánh hơi lấy chân lật qua lật lại chiếc mũ Xong nó lại đuổi Câu 5: Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau: a) Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã dẫn cụ qua đường b) Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn sách vở của em ………

Câu 6: Viết đoạn văn 3 -5 câu nói về một loài chim mà em yêu thích. ………

………

Trang 7

Địa lí: Châu Mỹ

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

- Xác định và mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lý, giới hạn của châu Mỹ trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới

- Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mỹ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ)

- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mỹ trên bản đồ (lợc đồ)

II -Đồ dùng dạy học

- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ (nếu có)

- Tranh ảnh hoặc t liệu về rừng A-ma-dôn

III –Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

? Dân số châu Phi theo số liệu 2004 là bao

nhiêu ngời Họ chủ yếu có màu da gì?

? Kinh tế có gì khác so với châu âu và á?

? Em biết gì về đất nớc Ai Cập?

Giáo viên nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Vị trí địa lí và giới hạn

- GV chỉ trên quả địa cầu đờng phân chia hai

bán cầu Đông,Tây; bán cầu Đông và bán cầu

Tây và yêu cầu

? Quan sát quả địa cầu cho biết: những châu

lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào

nằm ở bán cầu Tây ?

? Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với

những đại dơng nào

? Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu

Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các

châu lục trên thế giới

Kl: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán

cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam

Mĩ châu Mĩ có diện tích đứng thứ 2 trong các

châu lục trên thế giới

2 Đặc điểm tự nhiên

Yêu cầu HS đọc bài

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ

a,b,c,d,e và cho biết các ảnh đó đợc chụp ở Bắc

Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+ Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ

3HS trả lời

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

HS trong nhóm quan sát các hình 1,2 và đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi

ý sau:

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi trớc lớp

- HS khác bổ sung

- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí

Trang 8

+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ.

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông

châu Mĩ

+ Hai con sông lớn ơ châu Mĩ

Kết luận: địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây

sang đông: Dọc bờ biển phía tây là hai dãy núi

cao và đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là

những đồng bằng lớn: đồng bằng trung tâm và

đồng bằng A-ma-dôn; phía đông là các núi

thấp và cao nguyên: A-pa-lát và Bra-xin

? Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?

? Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu ?

? Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

Kết luận: châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai

bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các

đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới

rừng rậm A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới

lớn nhất thế giới

3 Củng cố, dặn dò

của những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ

+ Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới + Vị trí địa lí trải dài trên hai bán cầu + Làm dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam

Mĩ, điều tiết nớc của sông ngòi, lá phổi xanh của trái đất

Toỏn: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiờu

- Tiếp tục củng cố cho HS về cỏch tớnh số đo thời gian

- Củng cố cho HS về cỏch tớnh quóng đường và thời gian

- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài

- Giỳp HS cú ý thức học tốt

II Đồ dựng:

- Hệ thống bài tập

III.Cỏc hoạt động dạy học

1.ễn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài

- GV giỳp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xột

Bài tập1:

Trờn quóng đường dài 7,5 km, một

người chạy với vận tốc 10 km/giờ Tớnh

thời gian chạy của người đú?

Bài tập 2:

Một ca nụ đi với vận tốc 24 km/giờ

- HS trỡnh bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lờn chữa bài

Lời giải :

Thời gian chạy của người đú là:

7,5 : 10 = 0,75 (giờ) = 45 phỳt

Đỏp số: 45 phỳt

Lời giải:

Trang 9

Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được

quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng

nước không đáng kể)

Bài tập3:

Một người đi xe đạp đi một quãng

đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ Hỏi với

vận tốc như vậy thì người đó đi quãng

đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời

gian?

Bài tập4: (HSKG)

Một vận động viên đi xe đạp trong 30

phút đi được 20 km Với vận tốc đó, sau

1 giờ 15 phút người đó đi được bao

nhiêu km?

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

Đổi: 1 giờ = 60 phút

Quãng đường ca nô đi trong 1 phút là:

24 : 60 = 0,4 (km) Thời gian ca nô đi được quãng đường dài 9 km là: 9 : 0,4 = 22,5 (phút)

= 22 phút 30 giây

Đáp số: 22 phút 30 giây

Lời giải:

Vận tốc của người đi xe đạp là:

18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5

km là:

30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút

Đáp số: 2 giờ 30 phút

Lời giải:

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của người đó là:

20 : 0,5 = 40 (km) Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số km là:

40 × 1,25 = 50 (km) Đáp số: 50 km

- HS chuẩn bị bài sau

Thứ 7 ngày 12 tháng 03 năm 2011 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian

- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian

- Rèn kĩ năng trình bày bài

- Giúp HS có ý thức học tốt

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

- HS trình bày

Trang 10

- GV cho HS đọc kĩ đề bài.

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập1:

Trên quãng đường dài 7,5 km, một

người chạy với vận tốc 10 km/giờ Tính

thời gian chạy của người đó?

Bài tập 2:

Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ

Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được

quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng

nước không đáng kể)

Bài tập3:

Một người đi xe đạp đi một quãng

đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ Hỏi với

vận tốc như vậy thì người đó đi quãng

đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời

gian?

Bài tập4: (HSKG)

Một vận động viên đi xe đạp trong 30

phút đi được 20 km Với vận tốc đó, sau

1 giờ 15 phút người đó đi được bao

nhiêu km?

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Lời giải :

Thời gian chạy của người đó là:

7,5 : 10 = 0,75 (giờ) = 45 phút

Đáp số: 45 phút

Lời giải:

Đổi: 1 giờ = 60 phút

Quãng đường ca nô đi trong 1 phút là:

24 : 60 = 0,4 (km) Thời gian ca nô đi được quãng đường dài 9 km là:

9 : 0,4 = 22,5 (phút) = 22 phút 30 giây

Đáp số: 22 phút 30 giây

Lời giải:

Vận tốc của người đi xe đạp là:

18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5 km là:

30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút

Đáp số: 2 giờ 30 phút

Lời giải:

Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của người đó là:

20 : 0,5 = 40 (km) Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số km là:

40 × 1,25 = 50 (km) Đáp số: 50 km

- HS chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 08/05/2015, 16:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w