Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập thực hành dể củng cố, khắc sâu quy tắc.. Hớng dẫn HS nhớ – viết - Yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS đọ
Trang 1Thứ 2 ngày 07 thỏng 03 năm 2011
Toỏn: TèM SỐ BỊ CHIA
I Muùc tieõu :- Giuựp HS củng cố: - Reứn kú naờng tỡm soỏ bũ chia trong pheựp chia khi bieỏt caực
thaứnh phaàn coứn laùi Cuỷng coỏ veà teõn goùi caực thaứnh phaàn vaứ keỏt quaỷ trong pheựp chia Giaỷi baứi toaựn coự lụứi vaờn baống caựch tỡm soỏ bũ chia chửa bieỏt
II Các hoạt động dạy học
1.Luyeọn taọp:
-Baứi 1: -Goùi HS neõu baứi taọp 1
- Tỡm x : x : 4 = 2 vaứ x : 3 = 6
- ẹeà baứi yeõu caàu ta laứm gỡ ?
-Giaựo vieõn nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh
Baứi 2 :
- Yeõu caàu
- GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm
Baứi 3 :
- Yeõu caàu
- Nhaọn xeựt ghi ủieồm hoùc sinh
d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
- Moọt em ủoùc ủeà baứi 1
- Thửùc hieọn vaứo vụỷ -Hai em leõn baỷng laứm moói em moọt baứi
x : 4 = 2 x : 3 = 6
x = 2 x 4 x = 6 x 3
x = 8 x = 18
- Lụựp nghe vaứ nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
- ẹeà baứi yeõu caàu tỡm x
- 2 em leõn laứm baứi treõn baỷng lụựp
x - 2 = 4 x : 2 = 4
x = 4 + 2 x = 4 x 2
x = 6 x = 8
- Hai em khaực nhaọn xeựt baứi baùn treõn baỷng
- Lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
- Moọt em leõn baỷng giaỷi baứi
- Giaỷi : Soỏ lớt daàu coự taỏt caỷ laứ :
3 x 6 = 18 ( l ) ẹ/S : 18 l daàu
-Hoùc sinh khaực nhaọn xeựt baứi baùn
Tiếng Việt(LT)
ôn tập : đáp lời đồng ý- Quan sát tranh , trả lời câu hỏi
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Cách đáp lại lời phủ định
- Biết nghe và trả lời câu hỏi
II Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 :
a
- Tối mai cậu nhớ đến sớm giúp tớ một chút nhé ! / Cảm ơn cậu
Trang 2- Nhận xét , bổ sung.
Bài 2 :
- Yêu cầu
- Nhận xét cho điểm
3.Củng cố – dặn dò :
b
- Cháu cảm ơn bác ạ !
- Các nhóm thể hiện
2 Nhìn tranh và trả lời câu hỏi :
- Tranh vẽ cảnh bà con nông dân đang gặt lúa ngoài đồng
- Cánh đồng lúa rộng bát ngát
- Mọi ngời làm việc hăng say
Toỏn: CHU VI HèNH TAM GIÁC, HèNH TỨ GIÁC
I/ Muùc tieõu :
- Cuỷng coỏ cho HS nhận biết về chu vi hỡnh tam giỏc, hỡnh tứ giỏc
- Tớnh được chu vi hỡnh tam giỏc, hỡnh tứ giỏc và biết ỏp dụng vào giả toỏn
II /Các hoạt động dạy học :
Luyeọn taọp:
-Baứi 1:
- Yeõu caàu
- Nhaọn xeựt cho ủieồm hoùc sinh
Baứi 2 :
-Yeõu caàu
+Nhaọn xeựt chung veà baứi laứm cuỷa hs
- Thu bài chẩm chữa nhận xột
Bài 3:
- Yêu cầu
- Chấm chữa bài nhận xột
d) Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
*Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Moọt hoùc sinh neõu yeõu caàu -Moọt hoùc sinh leõn baỷng- HS làm vào vở : Chu vi hỡnh tam giỏc là:
2 + 4 + 5 = 11 ( cm ) Đỏp số 11 cm
- HS tự làm bài vào vở:
Bài giải Chu vi hỡnh tứ giỏc là:
3 + 5 + 6 + 4 = 18 ( cm )
Đỏp số: 18 cm
- Moọt em neõu ủeà baứi
- Tự làm bài vào vở
Bài giải:
Chu vi hỡnh tam giỏc là:
20 + 40 + 27 = 87( cm)
Đỏp số: 87 cm -HS lờn chữa bài
Trang 3
Thứ 4 ngày 09 thỏng 03 năm 2011 Chính tả: Cửa sông
I Mục đích, yêu cầu:
2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập thực hành dể củng cố, khắc sâu quy tắc
II Đồ dùng: Bút dạ và hai tờ giấy kể bảng để HS làm BT2 – mỗi HS làm một ý (2a hoặc 2b) của bài tập
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ng-ời, tên địa lí nớc ngoài và viết 2 tên ngng-ời, 2 tên
địa lí nớc ngoài
B –dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS nhớ – viết
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
GV nhắc các em chú ý cách trình bày các khổ
thơ 6 chữ, những chữ cần viết hoa, các dấu câu
(dấu chấm, dấu ba chấm), những chữ dễ viết
sai chính tả ( nớc lợ, tôm rảo, lỡi sóng, ).
- GV chấm chữ 7-10 bài trong khi đó, từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau GV nêu nhận
xét chung
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả - BT2
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2
HS làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng lớp
Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của
xét
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong SGK để ghi nhớ
- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- HS đọc yêu cầu của BT2, gạch dới các tên riêng tìm đợc; giải thích cách viết các tên riêng đó
Lich sử: Lễ kí hiệp định Pa ri
I Mục tiêu:
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Bắc, Nam, ngày 27 - 1 - 1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp
định Pa Ri
- Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp Định Pa Ri
II -Đồ dùng dạy học
ảnh t liệu về lễ kí Hiệp định pa-ri
III –Các hoạt động dạy-học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
? Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷ diệt HN
và các vùng phủ cận?
? Whi 30/12/1972 tổng thống Mĩ phải tuyên
bố ngừng ném bom miền Bắc
Giáo viên nhận xét
2HS trả lời
Trang 4B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri
Yêu cầu HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi:
? Hiệp định Pa-ri đợc kí ở đâu vào ngày nào?
? Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp
định, nay Mĩ buộc phải kí?
? Hãy mô tả sơ lợc khung cảnh lễ kí Hiệp định
Pa-ri?
? Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với
hoàn cảnh Pháp năm 1954?
1HS đọc bài, lớp theo dõi SGK + Kí tại Pa-ri vào ngày 27/1/1973
+ Thất bại nặng nề trên cả 2 chiến trờng
Âm mu xâm lợc VN lâu dài bị đập tan
+ HS mô tả
+ TDP và DQM đều bị thất bại trên chiến tr-ờng miền Nam
# Giáo viên nhận xét, KL: Giống nh 1954 VN lại tiến đến mặt trận ngoại giao với thề của ngời chiến thắng trên chiến trờng Bớc lại vết chân của Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những
điều khoản có lợi cho DT ta
3 Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định
# Yêu cầu làm việc theo nhóm để trả lời các
câu hỏi sau:
? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp
định Pa-ri?
? Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+ Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa quan trọng
ntn?
HS làm việc theo nhóm
+ Hiệp định pa-ri quy định:
+ Thừa nhận sự thất bại ở VN, công nhận sự hoà bình độc lập và toàn vẹn lãnh thổ
+ Đánh dấu sự phát triển mới của CMVN, Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN
3 Củng cố, dặn dò
“Vì độc lập, vì tự do
Đánh cho mĩ cút, đánh cho ngụy nhào.”
Hiệp định pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lợc: chúng ta đánh “đánh cho mĩ cút”, để sau đó hai năm, vào mùa xuân năm 1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải phóng hoàn toàn miền nam, hoàn thành thống nhất đất nớc
Tiếng việt: LUYỆN TẬP VỀ THAY THẾ TỪ NGỮ
ĐỂ LIấN KẾT CÂU
I.Mục tiờu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liờn kết cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ ngữ để liờn kết cõu
- Rốn cho học sinh cú kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II.Hoạt động dạy học :
1.ễn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài
- GV giỳp đỡ HS chậm
- HS trỡnh bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lờn chữa bài
Trang 5- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Mỗi từ ngữ in đậm sau đây
thay thế cho từ ngữ nào? Cách thay thế
từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết
chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một
chiếc xe là trội hơn người khác rồi,
chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất,
không có chiếc nào sánh bằng…Chú âu
yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa
sắt
- Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa
sắt của tao nghe bây…
- Ngựa chú biết hí không chú?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
- Nó đá đó
Đám con nít cười rộ, còn chú thì hãnh
diện với chiếc xe của mình
Bài tập2:
Cho học sinh đọc bài “Bác đưa thư”
thay thế các từ ngữ và nêu tác dụng của
việc thay thế đó?
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
Bài làm:
a/Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các từ
ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó thay thế cho chiếc xe
đạp
b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe
* Đoạn văn đã thay thế : Bác đưa thư trao…Đúng
là thư của bố rồi Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà…Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng
ra, em lễ phép mời bác uống
* Tác dụng của việc thay từ : Từ Minh không bị
lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lên nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn
- HS chuẩn bị bài sau
Thứ 5 ngày 10 tháng 03 năm 2011
Kiểm tra thử Môn Toán Lớp 2 Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a)Kết quả của phép tính 3 x 9 = ……là:
b) Cho 32 kg : 4 = ……
Đáp án thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Trang 6A 4 B.8kg C.8 D.16kg
c) Kết quả của phép tính : 5 x 5 + 16 là:
d) 16 giờ 30 phút hay còn gọi là:
A 4 giờ rưởi sáng B 4 giờ rưởi C 4 giờ rưởi chiều
Bài 2: Tính
3 x 5 + 15 = ……… 4 x 10 - 13 = ………
=……… =………
6: 2 + 10 =……… 5 x 7 - 15 = ………
= ……… = ………
Bài 3: Tìm X X x 4 = 12 3 x X = 21 X : 4 = 5 3 + X = 15 ………
………
………
Bài 4: Có 28 quả cam xếp đều vào 4 giỏ Hỏi mỗi giỏ có mấy quả cam? Giải ………
………
………
………
Bài 5: Có 8 bao gạo, trong đó 7 bao đựng 4 kg còn 1 bao đựng 3 kg Hỏi 8 bao gạo đó đựng bao nhiêu kg? Môn Tiếng Việt Lớp 2 Câu 1: Chính tả( nghe - viết) Thời gian đọc 15 phút ( học sinh viết bài" Sông Hương" đoạn từ: Mỗi mùa hè … đến dát vàng) Câu 2: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã: - số chăn - chăm chi - mệt moi - số le - buồn ba - rực rơ Câu 3: Chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống sau: a) Đen như…………
b) Hôi như…………
c) Nhanh như………
d) Hót như…………
( vẹt, quạ, khướu, cú, cắt) Câu 4: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống sao cho thích hợp: Thấy mũ gấu dừng lại đánh hơi lấy chân lật qua lật lại chiếc mũ Xong nó lại đuổi Câu 5: Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau: a) Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã dẫn cụ qua đường b) Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn sách vở của em ………
Câu 6: Viết đoạn văn 3 -5 câu nói về một loài chim mà em yêu thích. ………
………
Trang 7Địa lí: Châu Mỹ
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
- Xác định và mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lý, giới hạn của châu Mỹ trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới
- Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mỹ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ)
- Nêu tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mỹ trên bản đồ (lợc đồ)
II -Đồ dùng dạy học
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ (nếu có)
- Tranh ảnh hoặc t liệu về rừng A-ma-dôn
III –Các hoạt động dạy-học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
? Dân số châu Phi theo số liệu 2004 là bao
nhiêu ngời Họ chủ yếu có màu da gì?
? Kinh tế có gì khác so với châu âu và á?
? Em biết gì về đất nớc Ai Cập?
Giáo viên nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Vị trí địa lí và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đờng phân chia hai
bán cầu Đông,Tây; bán cầu Đông và bán cầu
Tây và yêu cầu
? Quan sát quả địa cầu cho biết: những châu
lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào
nằm ở bán cầu Tây ?
? Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với
những đại dơng nào
? Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu
Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các
châu lục trên thế giới
Kl: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán
cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam
Mĩ châu Mĩ có diện tích đứng thứ 2 trong các
châu lục trên thế giới
2 Đặc điểm tự nhiên
Yêu cầu HS đọc bài
- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ
a,b,c,d,e và cho biết các ảnh đó đợc chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Nêu tên và chỉ trên hình 1:
+ Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ
3HS trả lời
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
- HS khác bổ sung
HS trong nhóm quan sát các hình 1,2 và đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi
ý sau:
- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi trớc lớp
- HS khác bổ sung
- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí
Trang 8+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ.
+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông
châu Mĩ
+ Hai con sông lớn ơ châu Mĩ
Kết luận: địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây
sang đông: Dọc bờ biển phía tây là hai dãy núi
cao và đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là
những đồng bằng lớn: đồng bằng trung tâm và
đồng bằng A-ma-dôn; phía đông là các núi
thấp và cao nguyên: A-pa-lát và Bra-xin
? Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ?
? Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu ?
? Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn
Kết luận: châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai
bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các
đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới
rừng rậm A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới
lớn nhất thế giới
3 Củng cố, dặn dò
của những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ở châu Mĩ
+ Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới + Vị trí địa lí trải dài trên hai bán cầu + Làm dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam
Mĩ, điều tiết nớc của sông ngòi, lá phổi xanh của trái đất
Toỏn: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiờu
- Tiếp tục củng cố cho HS về cỏch tớnh số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cỏch tớnh quóng đường và thời gian
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài
- Giỳp HS cú ý thức học tốt
II Đồ dựng:
- Hệ thống bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học
1.ễn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài
- GV giỳp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xột
Bài tập1:
Trờn quóng đường dài 7,5 km, một
người chạy với vận tốc 10 km/giờ Tớnh
thời gian chạy của người đú?
Bài tập 2:
Một ca nụ đi với vận tốc 24 km/giờ
- HS trỡnh bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lờn chữa bài
Lời giải :
Thời gian chạy của người đú là:
7,5 : 10 = 0,75 (giờ) = 45 phỳt
Đỏp số: 45 phỳt
Lời giải:
Trang 9Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được
quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng
nước không đáng kể)
Bài tập3:
Một người đi xe đạp đi một quãng
đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ Hỏi với
vận tốc như vậy thì người đó đi quãng
đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời
gian?
Bài tập4: (HSKG)
Một vận động viên đi xe đạp trong 30
phút đi được 20 km Với vận tốc đó, sau
1 giờ 15 phút người đó đi được bao
nhiêu km?
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Quãng đường ca nô đi trong 1 phút là:
24 : 60 = 0,4 (km) Thời gian ca nô đi được quãng đường dài 9 km là: 9 : 0,4 = 22,5 (phút)
= 22 phút 30 giây
Đáp số: 22 phút 30 giây
Lời giải:
Vận tốc của người đi xe đạp là:
18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5
km là:
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Đáp số: 2 giờ 30 phút
Lời giải:
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của người đó là:
20 : 0,5 = 40 (km) Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số km là:
40 × 1,25 = 50 (km) Đáp số: 50 km
- HS chuẩn bị bài sau
Thứ 7 ngày 12 tháng 03 năm 2011 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian
- Rèn kĩ năng trình bày bài
- Giúp HS có ý thức học tốt
II Đồ dùng:
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- HS trình bày
Trang 10- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập1:
Trên quãng đường dài 7,5 km, một
người chạy với vận tốc 10 km/giờ Tính
thời gian chạy của người đó?
Bài tập 2:
Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ
Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được
quãng đường dài 9 km ( Vận tốc dòng
nước không đáng kể)
Bài tập3:
Một người đi xe đạp đi một quãng
đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ Hỏi với
vận tốc như vậy thì người đó đi quãng
đường dài 30,5 km hết bao nhiêu thời
gian?
Bài tập4: (HSKG)
Một vận động viên đi xe đạp trong 30
phút đi được 20 km Với vận tốc đó, sau
1 giờ 15 phút người đó đi được bao
nhiêu km?
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải :
Thời gian chạy của người đó là:
7,5 : 10 = 0,75 (giờ) = 45 phút
Đáp số: 45 phút
Lời giải:
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Quãng đường ca nô đi trong 1 phút là:
24 : 60 = 0,4 (km) Thời gian ca nô đi được quãng đường dài 9 km là:
9 : 0,4 = 22,5 (phút) = 22 phút 30 giây
Đáp số: 22 phút 30 giây
Lời giải:
Vận tốc của người đi xe đạp là:
18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để người đó đi quãng đường dài 30,5 km là:
30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Đáp số: 2 giờ 30 phút
Lời giải:
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của người đó là:
20 : 0,5 = 40 (km) Sau 1 giờ 15 phút người đó đi được số km là:
40 × 1,25 = 50 (km) Đáp số: 50 km
- HS chuẩn bị bài sau