1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 5 CKT-KN

130 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Thang
Tác giả Vừ Văn Gạch
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về nhà hoàn thành VBT.Chuẩn bị bài Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. Mục Tiêu: - Hình thành biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

Trang 1

HKII: Tiết 90: HÌNH THANG

I Mục Tiêu:

- Hình thành biểu tượng về hình thang, nhận biết được một số đặc điểm về hình thang

- Phân biệt được hình thang với một số hình đã học thông qua hoạt động nhận dạng, vẽ thêm hình

- Nhận biết hình thang vuông

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị hình bằng bìa cứng (SGK), thước, ê ke và kéo

- HS chuẩn bị thước, ê ke và kéo

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (Trước khi học bài mới, thầy sẽ kiểm tra lại bài đã dặn ở tiết trước.)

+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích hình tam giác?

+ GV cho HS làm BT 3 trên bảng Nộp 5 VBT

 GV nhận xét đánh giá

+ 1 HS đứng tại chỗ nêu

+ 1HS làm trên bảng

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

B Bài mới:

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với một số

hình mới qua bài “Hình thang”

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học vàghi tựa bài

HĐ1: Hình thành biểu tượng hình thang và một số đặc điểm của hình thang:

1 Hình thành biểu tượng ban đầu về hình thang:

GV treo hình và hỏi:

+ Bức tranh vẽ vật dụng gì?

+ Hãy mô tả cấu tạo của cái thang?

 Trong hình học có một hình có hình dạng giống

những bậc thang gọi là hình thang.

2 Nhận xét một số đặc điểm của hình thang:

- GV treo hình thang bằng bìa ABCD và hỏi:

+ Hình thang có mấy cạnh? Có 2 cạnh nào song

song với nhau?

 Hai cạnh song song gọi là 2 cạnh đáy

+ Hãy nêu tên 2 cạnh đáy đó?

 Hai cạnh AD và BC là các cạnh bên Cạnh đáy

dài hơn gọi là đáy lớn, cạnh đáy ngắn hơn gọi là

đáy bé Hình thang có 1 cặp đối diện song song.

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ và nhắc lại đặc

điểm của hình thang

- GV yêu cầu HS theo dõi và vẽ đường thẳng qua

A vuông góc với DC, cắt DC tại H

 Khi đó AH gọi là đường cao Độ dài AH là

chiều cao của hình thang.

+ Đường cao của hình thang vuông góc với những

cạnh nào?

+ Hãy nhắc lại đặc điểm của hình thang?

( + Trong hình thang bao nhiêu chiều cao?)

+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy CD

- Vài HS thực hiện trên bảng, cả lớp theo dõi…

A B

D H C+ Với cạnh AB và DC (2 đáy)

+ Hình thang có 4 cạnh (Đáy lớn, đáy bé và 2 cạnh bên), trong đó có 2 cạnh đáy // với nhau, chiều cao vuông góc với 2 cạnh đáy

HĐ2: Thực hành – luyện tập: Củng cố biểu tượng hình thang qua hoạt động nhận dạng, vẽ

hình.

* Bài 1: GV treo tranh và gọi lần lượt từng em trả - 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào VBT

Trang 2

lời từng hình.

+ Hãy nhắc lại một số đặc điểm của hình thang?

- GV nhận xét chung

- HS lần lượt trả lời từng hình

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 2: GV treo bảng như SGK

+ Hình nào có đủ đặc điểm của hình thang?

- GV nhận xét đánh giá

- HS QS SGK và điền vào bảng trên lớp

- Vài HS làm trên bảng

- HS khác nhận xét

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Hình thang ABCD có những góc vuông nào?

Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy?

- GV nhận xét và nêu: Hình thang có 1 cạnh bên

vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang vuông.

- HS khác nhận xét

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại đặc điểm của hình thang?

- Về nhà hoàn thành VBT

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau

Trang 3

I Mục Tiêu:

-2 Nắm được qui tắc và công thức tính diện tích hình thang

-3 Biết vận dụng qui tắc và công thức để tính diện tích hình thang

II Đồ dùng dạy học:

-4 GV chuẩn bị bảng phụ và hình bằng bìa cứng (SGK)và kéo

-5 HS chuẩn bị 2 hình thang bằng nhau (Vẽ hình thang trên giấy kẻ ô)

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (Trước khi học bài mới, thầy sẽ kiểm tra lại bài đã dặn ở tiết trước.)

+ Em hãy mô tả đặc điểm hình thang?

+ GV cho HS kiểm tra BT 3 trên giấy kẻ ô li

 GV nhận xét đánh giá

+ 1 HS đứng tại chỗ nêu

+ HS có thể kiểm tra chéo theo cặp

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

B Bài mới:

1 Giới thiệu: Ở tiết trước các em đã học về

các đặc điểm của hình thang Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu về cách tính diện tích hình

thang

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

2 Hình thành công thức tính diện tích hình

thang: Tính diện tích hình thang ABCD đã

cho

a Hướng dẫn HS thực hành cắt ghép hình

thang thành hình tam giác:

- GV cho HS quan sát hình thang bằng bìa

- GV hướng dẫn HS thực hành cắt ghép hình

thang thành hình tam giác

- HS QS và thực hiện trên bìa đã chuẩn bị (bài 3)

- Cả lớp thực hành theo hướng dẫn

+ Lấy trung điểm M trên BC Kẻ đường thẳng đi qua 2 điểm AM Cắt ra và ghép BM trùng với MC sao cho cạnh AB thẳng hàng với DC, điểm A trùng với K ta được hình tam giác ADK

b Hướng dẫn HS nhận xét và rút ra qui tắc:

- GV vẽ hình lên bảng như SGK

+ Diện tích 2 hình như thế nào?

+ Đáy của hình tam giác như thế nào so với

đáy của hình thang?

+ Chiều cao của 2 hình như thế nào?

+ Diện tích hình tam giác ADK bằng gì?

- Nhìn hình vẽ để tìm ra diện tích hình thang

+ Vậy diện tích hình thang được tính như thế

nào?

- HS nhận xét dựa vào hình vẽ và cắt ghép

+ bằng nhau+ đáy của tam giác = đáy bé + đáy lớn của hình thang

+ HS vẽ chiều cao và nêu: chiều cao của TG chính là chiều cao của hình thang

+ S TG = ½ a x h = DKxAH2mà DK = DC + CK trong đó CK là cạnh AB nên Diện tích hình thang ABCD là

 Diện tích hình thang bằng đáy lớn cộng đáy

bé (tổng độ dài hai đáy) (cùng đơn vị đo) nhân

với chiều cao rồi chia cho 2.

- GV ghi kí hiệu: S : diện tích; a: đáy lớn;

b:đáy bé h: chiều cao hình thang

- GV gọi HS viết công thức tính diện tích hình

- 2 HS giải bảng (a,b)

- Cả lớp làm nháp và nhận xét

(a 50cm2 b 84m2 )

Trang 4

GV cho HS giải vào giấy nháp và nêu kết

quả (chữa bảng lớp)

- GV nhận xét chung

* Bài 2a: HS vận dụng công thức tính diện tích

hình thang và hình thang vuông

a GV yêu cầu HS tự làm phần a sau đó đổi

bài cho nhau và chấm chéo (32,5cm2)

- GV nhận xét đánh giá

b GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình

thang vuông trước khi làm phần b (20cm2 )

- HS tự làm phần a sau đó đổi bài cho nhau và chấmchéo

- HS khác nhận xét

- HS nhắc lại khái niệm hình thang vuông

* Bài 3: Yêu cầu HS biết vận dụng công thức

tính DT hình thang để giải toán

- GV hường dẫn HS tìm hiểu bài tóan:

+ Bài toán cho gì? Tìm gì? Muốn tính được nó

trước hết phải tính gì?

Giải: Chiều cao hình thang:

- HS nêu miệng cách giải Làm vào vở chấm điểm

- HS khác nhận xét

D Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính DT hình thang

- Về nhà làm VBT  GD: …

 Nhận xét: (Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau )

Tiết 92: LUYỆN TẬP

Trang 5

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Oân qui tắc tính với các số tự nhiên, phân số, số thập phân (KYC)

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình thang

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT3a

- HS xem lại bài có liên quan và làm VBT

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS chữa bảng bài 3 (SGK)

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS chữa bảng bài 3

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng

ta cùng củng cố, rèn luyện kĩ năng tính diện

tích hình thang (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghitựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính diện tích hình thang có độ dài 2

đáy là a và b, chiều cao h:

+ Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo?

+ Các số đo thuộc loại số nào?

(- GV có thể hỏi lại qui tắc thực hiện + và x

với số thập phân, phân số)

+ Em hãy nhắc lại qui tắc tính diện tích hình

thang?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Có cùng đơn vị đo

+ a Số tự nhiên; b Phân số; c Số thập phân

- HS nhớ lại cách thực hiện phép + và x

+ S =

2

)(a+b xh

- 3HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vào tập

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: Toán đố: (KYC)

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập (vẽ hình và

Tính số kg thóc thu hoạch được?

(- GV hướng dẫn HS yếu: Xác định cái cho,

cái hỏi và tìm cách giải

+ Để tính được số kg thóc thu hoạch trên thửa

ruộng ta cần biết gì?

+ Để tính diện tích thửa ruộng hình thang cần

biết những yếu tố nào?

+ Yếu tố nào đã biết? Cần tìm yếu tố nào?

+ Tìm đáy bé, chiều cao bằng cách nào?)

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt:

- Cả lớp tự làm vào tập

b = xa

3 2

A B

h = b – 5m

D H C

a = 120m+ Cần biết diện tích của thửa ruộng đó

+ Đáy lớn, đáy bé và chiều cao

+ Đáy lớn; Cần tìm đáy bé cà chiều cao

+ Lấy 32 nhân với đáy lớn; Lấy đáy bé trừ đi 5m

- 1 HS giải bảng lớp

Đáy bé thửa ruộng hình thang là:

3 2

x 120 = 80 (m)

Trang 6

- GV nhận xét và cho điểm.

Chiều cao thửa ruộng hình thang là:

80 – 5 = 75 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là:

=

+

2

75)80120

7500 (m2)Số thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó là:

7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg) ĐS: 4837,5 kg

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

* Bài 3a: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- GV treo hình và đọc 2 nhận xét

- GV yêu cầu HS làm vào SGK

- GV hướng dẫn HS yếu (xác định cái cho, cái

hỏi và tìm cách giải)

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề:

- HS quan sát bảng Lần lượt trả lời và giải thích

a Đúng: Vì các hình thang có độ dài đáy và chiềucao bằng nhau thì diện tích bằng nhau

b Sai: Vì Shcn = AD x DC và

Sthang = (DC+AM2 )xAD = DCxAD2 +AMxAD2 Khácvới 31 x Shcn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 1, 2 và xem lại bài Chuẩn bị bài Luyện tập chung.( mảnh bìa bài

4)

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Tiết 93: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu: Giúp HS:

Trang 7

- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.

- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT2, 3

- HS chuẩn bị mảnh bìa bài 4

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2, 3 (VBT/6)

- GV nhận xét và cho điểm

- 2HS chữa bảng bài 2, 3

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng

ta cùng Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam

giác, hình thang và hình thoi Củng cố về giải

toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần

trăm (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghitựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính diện tích hình tam giác vuông có

độ dài 2 cạnh góc vuông là: (a =3cm và 4cm…)

+ Em hãy nêu cách tính diện tích tam giác

vuông?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

 a 6cm2; b 2m2; c

30

1

dm2;

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Lấy tích độ dài 2 cạnh góc vuông chia cho 2

- 3HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vào tập

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: So sánh diện tích 2 hình: ABED và

(- GV hướng dẫn HS yếu:

+ Muốn so sánh diện tích của hình thang

ABED và tam giác BEC ta phải biết gì? Làm

thế nào?)

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề:

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Diện tích hình thang ABED là:

(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm2)Diện tích hình tam giác BEC là:

1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)Diện tích hình thang so với diện tích tam giác là:2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2)

ĐS: 1,68 dm2

+ Phải tính được diện tích của mỗi hình; Lấy diệntích hình thang trừ đi diện tích hình tam giác

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

* Bài 3: Toán đố: (KYC)

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập (vẽ hình và

tóm tắt)

(- GV hướng dẫn HS yếu: Xác định cái cho,

cái hỏi và tìm cách giải

+ Muốn tính số cây đu đủ có thể trồng được ta

làm thế nào?

+ Để tính diện tích trồng đu đủ trước tiên phải

tính được diện tích nào?

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt:

- Cả lớp tự làm vào tập

a = 70m; b =50m; h = 40m; 30%:đu dủ; 25%: chuối.Tính a); b)

+ Lấy diện tích đất trồng đu đủ chia cho diện tích đấttrồng 1 cây đu đủ

+ Phải tìm diện tích hình thang, sau đó tính 30% củadiện tích hình thang

Trang 8

+ Đây là dạng toán gì đã học?)

b Diện tích đất trồng chuối:

- GV nhận xét và cho điểm

+ Tỉ số phần trăm dạng tìm số % của 1 số (a xb :100)

- 1 HS giải bảng lớp

Diện tích mảnh đất hình thang là:

(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)

a Diện tích mảnh đất trồng đu đủ là:

2400 : 100 x 30 = 720 (cây)Số cây đu đủ có thể trồng là:

720 :1,5 = 480 (cây) ĐS: 480 cây

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học: HS chuẩn bị compa, kéo, giấy bìa…

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 2, 3 và xem lại bài Chuẩn bị bài Hình tròn Đường tròn.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

I Mục Tiêu:

Trang 9

- Củng cố biểu tượng về hình tròn, nhận biết được một số đặc điểm về hình tròn: tâm (O), bán kính (r), đường kính (d)

- Thực hành vẽ hình tròn bằng compa

- Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị hình bằng bìa cứng (SGK), thước, compa và kéo

- HS chuẩn bị thước, compa và kéo

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2, 3 (VBT/8 - 9)

- GV nhận xét và cho điểm - 2HS chữa bảng bài 2, 3 - 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với

một số hình mới qua bài “Hình tròn – Đường

1 Oân tập và củng cố biểu tượng về hình tròn:

+ Em hãy vẽ hình tròn tâm O, bán kính 10cm

(Cả lớp vẽ vào tập 2cm)?

+ Hãy nêu cách vẽ hình tròn khi biết tâm và

bán kính?

- GV lưu ý HS phân biệt đường tròn với hình

tròn: “Đường viền bao quanh hình tròn là

đường tròn”

2 Nhận xét một số đặc điểm của hình tròn:

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ tiếp bán kính và

đường kính vào hình tròn

+ Ai còn cách vẽ khác?

+ Bán kính được vẽ như thế nào?

+ Đường kính được vẽ như thế nào?

+ So sánh đường kính và bán kính?

+ Hãy so sánh đường kính với bán kính?

 GV xác nhận lại:

+ 1HS vẽ bảng Cả lớp vẽ vào tập 2cm

+ Xác định tâm O, mở compa 10cm Đặt đầu đinh vào tâm O quay một vòng Ta vẽ được hình tròn tâm O bán kính đã cho A N

+ 1 HS lên bảng vẽ tiếp pobán kính và đường kính O vào hình tròn M B+ Vài HS lên vẽ

+ Từ tâm O với 1 điểm trên đường tròn.

+ Đường thẳng nối 2 điểm trên đường tròn và đi qua tâm O.

+ Tất cả các bán kính đều bằng nhau; tất cả các đường kính đều bằng nhau.

+ Đường kính gấp 2 lần bán kính.

- Vài HS nhắc lại ghi nhớ

HĐ2: Thực hành – luyện tập: Vẽ hình tròn với kích thước đã cho.

* Bài 1: (VBT)

GV yêu cầu HS tự vẽ hình vào VBT

+ Hãy nhắc lại một số đặc điểm của hình

tròn?

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào VBT

- 4HS vẽ hình trên bảng

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 2: (SGK)

- GV gọi 2 HS vẽ bảng Cả lớp vẽ vào tập

- GV nhận xét đánh giá

- 1HS đọc đề SGK

- 2 HS vẽ trên bảng Cả lớp vẽ vào tập

- HS khác nhận xét

Trang 10

* Bài 3: Vẽ theo mẫu (VBT) (KYC)

+ Hình lớn gồm những hình gì?

+ Em có nhận xét gì về các tâm của hình tròn

lớn và 2 nữa hình tròn nhỏ?

+ So sánh bán kính của hình tròn lớn và bán

kính của hình tròn nhỏ?

+ Ta nên bắt đầu vẽ hình tròn nào trước?

- GV đi theo dõi dưới lớp và nhận xét chung

- 1 HS đọc đề Quan sát và trả lời

+ 1 hình tròn lớn và 2 nữa hình tròn nhỏ

+ Cùng nằm trên 1 đường thẳng

+ Bán kính hình tròn lớn ứng với 4 ô còn bán kính của hình tròn nhỏ ứng với 2 ô vuông

+ Vẽ hình tròn lớn trước rồi vẽ 2 nữa hình tròn nhỏ

- Cả lớp làm vào VBT sau đó 1 HS lên bảng vẽ

- HS khác nhận xét

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại đặc điểm của hình tròn?

- Về nhà hoàn thành VBT

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau

Tiết 95: CHU VI HÌNH TRÒN.

I Mục Tiêu:

- Hình thành được qui tắc tính chu vi hình tròn “Chu vi hình tròn bằng bán kính nhân 2 nhân 3,14”

- Vận dụng để tính chu vi hình tròn theo số đo cho trước

Trang 11

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị hình bằng bìa cứng (SGK), thước, compa và kéo

- HS chuẩn bị thước chia vạch cm, compa và kéo

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS vẽ bảng hình tròn có bán kính

và đường kính Sau đó so sánh độ dài của nó?

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS vẽ bảng và trả lời: Đường kính gấp 2 lần bánkính

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

Có thể tính được độ dài hình tròn hay không?

Tính bằng cách nào? Hôm nay chúng ta sẽ

biết qua bài “Chu vi hình tròn”

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

HĐ1: Giới thiệu công thức và qui tắc tính chu vi hình tròn:

1 Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn:

- GV lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính 2cm

và yêu cầu HS lấy hình tròn đã chuẩn bị để

lên bàn và thước Tìm cách xác định độ dài

đường tròn?

 (GV có thể làm lại cho HS quan sát) Độ

dài đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó

+ Chu vi của hình tròn bán kính 2cm đã chuẩn

bị bằng bao nhiêu?

 Trong toán học người ta có thể tính được

chu vi của hình tròn đó bằng công thức: (Gọi

2 Phát biểu qui tắc tính chu vi hình tròn:

+ Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế nào?

3 Ví dụ minh họa:

- GV chia đôi bảng và gọi 2 HS lên bảng

C = d x 3.14

C = r x 2 x3,14

- GV gọi HS nhắc lại qui tắc?

- GV nhận xét chung

+ HS suy nghĩ tìm cách giải quyết

- Quấn dây vào hình tròn hoặc lăn hình tròn 1 vòng trên thước

+ Độ dài đường tròn bán kính 2cm khoảng 12, 5 đến12,6cm

- HS nghe, theo dõi

+ Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân 3,14.

- Vài HS nhắc lại ghi nhớ

- 2HS làm 2 ví dụ SGK, cả lớp làm nháp

* VD1: Chu vi của hình tròn:

6 x 3,14 = 18,84 (cm)

* VD2: Chu vi của hình tròn:

5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)

- HS khác nhận xét bài của bạn

+ Cạnh đáy AB và cạnh đáy CD

HĐ2: Thực hành – luyện tập: Rèn kĩ năng tính chu vi.

* Bài 1a-b: Tính chu vi hình tròn có đường

kính d:

GV yêu cầu HS tự làm vào vở

+ Phát biểu qui tắc tính chu vi hình tròn (d)?

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

- 2HS làm trên bảng phụ

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

 a 1,884cm; b 7,85dm; c 2,512m

Trang 12

* Bài 2: Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

GV yêu cầu HS tự làm vào vở

+ Phát biểu qui tắc tính chu vi hình tròn (r)?

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

- 1HS làm trên bảng phụ

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

 a 1,727cm; b 40,82dm; c 3,14m

* Bài 3: Toán đố:

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập (tóm tắt và

trình bày bài giải)

(- GV hướng dẫn HS yếu: Xác định cái cho, cái hỏi và

tìm cách giải.)

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt:

- Cả lớp tự làm vào tập

d = 0,75m; Tính C = ?

- 1 HS giải bảng lớp

Chu vi của bánh xe đó là:

0,75 x 3,14 = 2,355 (m) ĐS: 2,355 m

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính chu vi hình tròn?

- Về nhà hoàn thành VBT

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính hình tròn khi biết chu vi

- Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực tiễn, đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

Trang 13

- Bảng phụ ghi BT3.

- HS chuẩn bị VBT

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 3 HS chữa bảng bài 3 (VBT/11)

- GV nhận xét và cho điểm

- 3HS chữa bảng bài 3

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng

ta cùng củng cố về kĩ năng tính chu vi hình

tròn Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn

để giải quyết tình huống thực tiễn, đơn giản

(GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghitựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1b-c: Tính chu vi hình tròn có bán kính

(r):

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

 a 56,52m; b 27,632dm; c 15,7cm;

- 1HS đọc yêu cầu đề

- 2HS trung bình lên bảng tính, cả lớp làm vào tập

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: a Tính đường kính, có C = 15,7m.

+ Hãy viết công thức tính chu vi?

+ Dựa vào công thức suy ra cách tính đường

kính của hình tròn?

- GV xác nhận cách làm

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập

b Tính bán kính, có C = 18,84dm

+ Hãy viết công thức tính chu vi?

+ Dựa vào công thức suy ra cách tính bán kính

của hình tròn? (C = r x 2 x 3,14 =>

r = C : (2 x 3,14))

- GV xác nhận cách làm

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề:

+ C = d x 3,14+ suy ra d = C : 3,14

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

a Đường kính của hình tròn là:

15,7 : 3,14 = 5 (m) ĐS: 5 m

b Bán kính của hình tròn là:

18,84 : (2 x 3,14) = 3 (dm) ĐS: 3 dm

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

* Bài 3a: Toán đố:

- GV yêu cầu HS tự làm vào tập (tóm tắt)

(- GV hướng dẫn HS yếu: Xác định cái cho,

cái hỏi và tìm cách giải)

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Khi bánh xe lăn 1 vòng thì người đó đi được

quãng đường tương ứng với độ dài nào?

+ Vậy người đó sẽ đi được bao nhiêu m nếu

bánh xe lăn 10 vòng, 100 vòng?

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và tóm tắt:

- Cả lớp tự làm vào tập

- Cho: d = 0,65m; Hỏi: a C = ? ; b Quãng đườngngười đó đi được khi bánh xe lăn được 10 vòng, 100vòng?

+ Bằng độ dài đường tròn hay bằng chu vi bánh xe

+ Gấp chu vi lên 10 lần, 100 lần

- 1 HS giải bảng lớp

Chu vi bánh xe là:

0,65 x 3,14 = 2,041 (m)Người đó đi được khi bánh xe lăn 10 vòng:

2,041 x 10 = 20,41 (m)

Trang 14

- GV nhận xét và cho điểm.

Người đó đi được khi bánh xe lăn 100 vòng:

2,041 x 100 = 204,1 (m) ĐS: 2,041 m; 20,41 m; 204,1 m

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 4 và xem lại bài Chuẩn bị bài Diện tích hình tròn

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

I Mục Tiêu:

- Nắm được qui tắc và công thức tính diện tích hình tròn “S = r x r x 3,14”

- Biết vận dụng qui tắc và công thức để tính diện tích hình tròn

II Đồ dùng dạy học:

Trang 15

- GV chuẩn bị bảng phụ và hình bằng bìa cứng (SGK)và kéo.

- HS chuẩn bị hình tròn (SGK)

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (3’)

+ Em hãy viết công thức tính chu vi hình tròn?

+ Nêu công thức tính S hình bình hành?

 GV nhận xét đánh giá

+ C = d x 3,14 = r x 2 x 3,14+ 1 HS đứng tại chỗ nêu: Lấy độ dài đáy nhân với chiều cao

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

B Bài mới: (32’)

Ở tiết trước các em đã học về chu vi của hình

tròn Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách

tính diện tích hình tròn - HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

1 Hình thành công thức tính diện tích hình

tròn:

a Tổ chức HS thực hành trên phương tiện trực

quan:

- GV yêu cầu HS lấy hình tròn bán kính 5cm

và tìm cách gấp chia thành 16 phần bằng

nhau

- GV yêu cầu HS mở ra và kẻ các đường

thẳng theo các nếp gấp đó

- GV treo hình tròn đã được cắt dán ghép lại

như hình vẽ

- GV yêu cầu vài HS dán kết quả lên bảng

- HS thực hiện trên bìa đã chuẩn bị

- 1 HS nêu cách gấp (gấp làm đôi 8 lần như thế)

- Cả lớp thực hành theo yêu cầu

- HS quan sát và thao tác theo GV

A B

D C

b Hình thành công thức và rút ra qui tắc:

+ Hình mới tạo thành giống hình nào đã học?

+ So sánh diện tích của hình tròn với diện tích

của hình mới được tạo thành?

+ Nhận xét về độ dài cạnh đáy và chiều cao

của hình bình hành?

- GV ghi: a = C : 2 ; h = r

+ Hãy tính diện tích hình bình hành?

- GV gọi 1 HS trình bày kết quả

+ Qua kết quả tính được, em hãy nêu cách

tính diện tích hình tròn khi biết độ dài bán

+ Bằng nhau: Stròn = SABCD

+ Độ dài cạnh đáy bằng nửa chu vi hình tròn; chiều cao bằng bán kính hình tròn

+ HS tính: Stròn = SABCD

SABCD = a x h = C : 2 x r = (r x 2 x 3,14) : 2 x r = r x 3,14 x r = r x r x 3,14

+ Lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân với 3,14

- HS ghi vở: Stròn = r x r x 3,14 và lặp lại qui tắc.

- Giải: Diện tích hình tròn là:

2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) ĐS: 12,56 dm2

- Vài HS nhắc lại qui tắc

2 Hướng dẫn thực hành:

* Bài 1a-b: Tính diện tích hình tròn có bán

kính r:

- GV cho HS giải vào giấy nháp và nêu kết

quả

- 1HS đọc yêu cầu đề

- 2 HS giải bảng (a,b,c)

- Cả lớp làm nháp và nhận xét

 (a 78,5cm2 b 0,5024 dm2 ; c 1,1304m2 )

Trang 16

- GV nhận xét chung.

* Bài 2a-b: Tính diện tích hình tròn có đường

* Bài 3: Toán đố:

- GV yêu cầu HS vận dụng công thức để giải

toán

(- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán:

+ Bài toán cho gì? Tìm gì? Muốn tính được nó

trước hết phải tính gì?)

- GV nhận xét đánh giá

- HS khác nhận xét

D Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính DT hình tròn

- Về nhà làm xem bàn ăn nhà em có là hình tròn hay không? Diện tích bằng bao nhiêu?

 Nhận xét: (Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau )

Tiết 98: LUYỆN TẬP

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Biết tính diện tích hình tròn khi biết: bán kính của hình tròn; chu vi của hình tròn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT3 (Hình)

Trang 17

- HS xem lại bài có liên quan và làm VBT.

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS chữa bảng bài đã liên hệ

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS chữa bảng

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta

cùng rèn luyện kĩ năng tính chu vi và diện tích hình

tròn (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết họcvà ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

+ Em hãy nhắc lại qui tắc tính diện tích hình tròn?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: Tính diện tích hình tròn biết C = 6,28cm:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết được

yếu tố gì trước?

+ Bán kính hình tròn biết chưa?

+ Tính bán kính bằng cách nào?

- GV cho HS giải vào giấy nháp và nêu kết quả

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

* Bài 2: Toán đố: GV treo bảng phụ (KYC)

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Diện tích thành giếng được biểu diễn trên hình vẽ

ứng với phần diện tích nào?

+ Muốn tính diện tích phần tô đậm ta làm thế nào?

+ Ai có thể nêu các bước giải bài toán này?

- GV cho HS giải vào giấy nháp và nêu kết quả

- GV nhận xét chung

Giải: Bán kính hình tròn lớn: 0.7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích hình tròn lớn: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2)

Diện tích hình tròn nhỏ: 0,7 x 0,7 x 3,14=1,5386 (m2)

Diện tích thành giếng: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Tính S của thành giếng

+ Phần diện tích bị tô đậm

+ Lấy diện tích hình tròn lớn trừ đi diện tích nhỏ

+ Tính r hình tròn lớn –> diện tích lớn –> diện tích nhỏ –> diện tích thành giếng = diện tích lớn – diện tích nhỏ

- 1 HS giải bảng

- Cả lớp làm nháp và nhận xét

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 1, 2 và xem lại bài Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: …

Tiết 99: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng tính chu vi và diện tích hình tròn

- Vận dụng để tính chu vi, diện tích một số hình có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

Trang 18

- Bảng phụ ghi BT2, 3, 4.

- HS chuẩn bị hình bài 2, 3, 4

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS trả lời:

+ Hãy nêu công thức và qui tắc tính chu vi hình tròn?

+ Hãy nêu công thức và qui tắc tính DT hình tròn?

- GV nhận xét và cho điểm

- Mỗi HS trả lời 1 câu

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng

Rèn kĩ năng tính chu vi và diện tích hình tròn Vận

dụng để tính diện tích một số hình có liên quan (GV

ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc và ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính độ dài của sợi dây?

+ Muốn tính độ dài sợi dây ta làm cách nào?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Lấy chu vi hình lớn cộng chu vi hình trònnhỏ

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập.Giải:Chu vi hình tròn nhỏ:7 x 2 x 3,14=43,96 (cm)

Chu vi hình tròn lớn: 10 x 2 x 3,14 = 62,8(cm)

Độ dài sợi dây: 43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: GV gắn hình minh họa lên bảng.

B

60cm

15cm O

- GV yêu cầu HS làm vào tập

(- GV hướng dẫn HS yếu:

+ Muốn tính độ dài sợi dây ta làm cách nào?)

(Lấy chu vi hình lớn trừ chu vi hình tròn nhỏ)

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và quan sát

- Cả lớp làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Giải: Chu vi hình tròn nhỏ:

60 x 2 x 3,14= 376,8 (cm)Chu vi hình tròn lớn:

(15 + 60) x 2 x 3,14 = 471 (cm)Chu vi hình tròn lớn dài hơn hình tròn nhỏ:

471 - 376,8 = 94,2 (cm) ĐS: 94,2 cm

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài củamình

* Bài 3: GV gắn hình minh họa lên bảng.

10cm

7cm

Giải: Chiều dài của hình chữ nhật:

7 x 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật:

10 x 14 = 140 (cm2)Diện tích của 2 nửa hình tròn:

7 x 7 x 3,14 = 153,86 (cm2)

Trang 19

GV tiến hành tương tự bài 2.

- GV yêu cầu HS làm vào tập

- GV nhận xét và cho điểm

Diện tích hình tròn đã cho:

140 + 153,86 = 293,86 (cm2) ĐS: 293,86 cm2

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài củamình

* Bài 4: GV gắn hình minh họa lên bảng (KYC)

B

60cm

15cm O

- GV yêu cầu HS làm vào tập

(- GV hướng dẫn HS yếu:

+ Diện tích phần tô màu được tính bằng cách nào?)

(Lấy diện tích hình vuông trừ đi diện tích hình tròn)

- GV nhận xét

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và quan sát

- Cả lớp làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp.(Bán kính hình tròn: 8 :

2 = 4Giải: Diện tích hình vuông:

8 x 8 = 64 (cm2)Diện tích hình tròn:

4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)Diện tích phần tô màu:

64 – 50,24 = 13,76 (cm2) ĐS: 13,76 cm2 Đáp án: A

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài củamình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 2, 3 và xem lại bài Chuẩn bị bài Giới thiệu biểu đồ hình quạt.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Tiết 100: GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT.

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Làm quen với biểu tượng hình quạt

- Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức đơn giản trên biểu đồ hình quạt

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị bộ ĐDDH

- HS chuẩn bị ĐDHT

Trang 20

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS trả lời:

+ Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã biết?

+ Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì trong thực tiễn?

- GV nhận xét và cho điểm

- 2HS đứng tại chỗ nêu:

+ Biểu đồ dạng tranh, dạng hình cột

+ Biểu diễn trực quan giá trị của 1 số đại lượngvà so sánh giá trị của các đại lượng đó

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

Ngoài các dạng biểu đồ đã học ở lớp 4, hôm nay

chúng ta sẽ làm quen với dạng biểu đồ mới qua bài

“Giới thiệu biểu đồ hình quạt”.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

HĐ1: Giới thiệu biểu đồ hình quạt:

1 Ví dụ 1: GV treo tranh VD1 và giới thiệu: Đâây là

biểu đồ hình quạt, cho biết tỉ số phần trăm các loại

sách trong thư viện của một trường tiểu học

+ Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những phần nào?

- GV hướng dẫn HS tập đọc biểu đồ:

+ Biểu đồ biểu thị cái gì?

+ Số sách trong thư viện được chia thành mấy loại

và đó là những loại nào?Nêu tỉ số % của từng loại?

 Đó chính là các nội dung biểu thị và các giá trị

được biểu thị.

+ Hình tròn tương ứng với bao nhiêu %?

+ Nhận xét số lượng của từng loại sách và so sánh

với tổng số sách có trong thư viện?

+ Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách

còn lại như thế nào?

 Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu

đồ hình quạt Tác dụng của biểu đồ hình quạt có

khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không

biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số % của số

lượng giữa các đối tưỡng biểu diễn.

2 Ví dụ 2: GV gắn bảng phụ lên bảng:

+ Biểu đồ cho biết điều gì?

+ Có tất cả mấy môn thể thao được thi đấu?

+ Nêu tỉ số % HS tham gia từng môn thể thao?

+ 100% số HS tham gia ứng với bao nhiêu bạn?

+ Muốn tìm số bạn tham gia môn bơi ta áp dụng

dạng toán nào?

- Cả lớp lắng nghe và quan sát hình

Sách Truyện giáo khoa Thiếu nhi 25%

50% Các loại Sách khác 25%

+ Hình tròn và chia thành nhiều phần, mỗi phần đều ghi tỉ số % tương ứng

+ Biểu thị tỉ số % các loại sách trong thư viện + 3 loại Truyện thiếu nhi 50% Sách giáo kho 25% Các loại sách khác 25%

+ 100% là tổng số sách trong thư viện

+ Sách thiếu nhi nhiều nhất, chiếm ½ số sách trong thư viện; sách giáo khoa = sách khác và chiếm ¼ số sách trong thư viện

+ Gấp đôi; hay từng loại sách còn lại = ½ số truyện thiếu nhi

- Vài HS nhắc lại

Cầu Bơi lông 12,5% Cờ 25% vua12,5%

Trang 21

- GV yêu cầu HS lên bảng giải, cả lớp giải nháp.

- GV nhận xét

+ So sánh tỉ số % HS tham gia từng môn thể thao?

+ Muốn tính b% của một số a ta làm thế nào?

+ Biểu đồ hình quạt có tác dụng gì?

- GV xác nhận lại

- 1HS giải: Số HS tham gia môn bơi:

32 x 12,5 :100 = 4 (HS)

- HS khác nhận xét

- 1HS trả lời

+ Ta tính như sau: a x b : 100+ Biểu diễn tỉ số % giữa các giá trị đại lượng nào đó so với toàn thể

HĐ2: Thực hành – luyện tập: Đọc – phân tích – xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt.

* Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

- 4 HS đọc lên kết quả của mình và chữa bảng:

a 120 x 40 : 100 = 48 (HS)

b 120 x 25 : 100 = 30 (HS)

c 120 x 20 : 100 = 24 (HS)

d 120 x 15 : 100 = 18 (HS)

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 2: Đọc tỉ số % và phân tích: (KYC)

- GV gọi 2 HS vẽ bảng Cả lớp vẽ vào tập

- GV yêu cầu HS phân tích tương tự như VD1

- GV nhận xét đánh giá

- 1HS đọc đề SGK

- Vài HS đọc lên Cả lớp làm vào tập

- Vài HS phân tích

- HS khác nhận xét

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà hoàn thành VBT Chuẩn bị trước bài: Luyện tập về tính diện tích.

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Oân tập và rèn kĩ năng tính diện tích các hình đã học

- Vận dụng các công thức để giải toán liên quan đến diện tích các hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi ví dụ

- HS xem lại các công thức tính diện tích

III Hoạt động dạy - học:

Trang 22

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 4 HS nêu:

+ Hãy nêu và viết công thức diện tích hình tam

giác, hình thang, hình chữ nhật, hình vuông?

- GV nhận xét và cho điểm

- 4HS thực hiện

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta

cùng Oân tập và rèn kĩ năng tính diện tích Vận dụng

các công thức để giải toán liên quan đến diện tích

các hình đã học (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết họcvà ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Ví dụ: GV treo bảng phụ ví dụ

+ Có thể áp dụng ngay công thức để tính mảnh đất

đã cho chưa?

+ Muốn tính ta làm thế nào?

- GV khẳng định lại: Ta phải cát hình về các hình

cơ bản rồi vận dụng công thức để tính.

- GV có thể cho HS thảo luận 3 phút để tìm cách

giải khác nhau

+ Qua các cách giải trên ta thấy có thể thực hiện

theo mấy bước?

- 1HS đọc yêu cầu đề và quan sát

+ Chưa có công thức nào để tính diện tích mảnhđất này

+ Ta phải chia các hình đó thành các hình đã cócông thức tính đã học

- Nhóm thảo luận và đại diện vài nhóm lênbảng giải, cả lớp làm vào tập (Bài giải xem ởcuối bài)

- HS nhận xét kết quả của bạn

+ 3 bước: + Chia hình thành các hình có thể tính được diện tích + Xác định số đo các hình theo hình vẽ đã cho + Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất).

* Bài 1: Tính diện tích mảnh đất có kích thước theo

+ GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

+ Ngoài cách đó em nào còn có cách khác

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và xem hìnhvẽ

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Giải: Chia thành 2 HCN: ABCD và EFGH Chiều dài của hcn ABCD:

3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)Diện tích của hcn ABCD:

3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)Diện tích của hcn EFGH:

4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)Diện tích của khu đất:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) ĐS:66,5m2

+ HS trình bày

* Bài 2: Tính diện tích khu đất có kích thước theo

hình vẽ bên: (KYC)

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Giải: Chia thành 3 hcn: ABCD, MNPA vàEFGC

Chiều dài của hcn ABCD:

Trang 23

50m 30m

D 100,5m C G

+ GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

+ Ngoài cách đó em nào còn có cách khác

50 + 30 = 80 (m)Chiều rộng của hcn ABCD:

100,5 – 40,5 = 60 (m)Diện tích của hcn ABCD:

80 x 60 = 4800 (m2)Diện tích 2 hcn MNPA và EFGC:

30 x 40,5 x 2 = 2430 (m2)Diện tích của khu đất:

4800 + 2430 = 7230 (m2) ĐS: 7230m2

+ HS trình bày

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học: HS chuẩn bị compa, kéo, giấy bìa…

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 2, 3 và xem lại bài Chuẩn bị bài Hình tròn Đường tròn.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Bổ sung: Ví dụ

* Cách 1: Chia thành 1hcn ABCD và 2 hình vuông MNPQ và EFGH M N

Chiều dài của hcn ABCD: A Q P B

* Cách 2: Chia thành 3 hcn: ABCD, MNPA và EFGC

Diện tích của khu đất = SMNGH + SAQED x 2 A’ B’

* Cách 3: Vẽ thêm 4 hình vào 4 góc thiếu: A’B’C’D’

Diện tích của khu đất = SA’B’C’D’ – SA’MAQ x 4 A Q P B

D E H C

C’ D’

Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (Tiếp theo)

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích của các hình đã học: hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang

- Vận dụng các công thức để giải toán liên quan đến diện tích các hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi số liệu

- HS xem lại các công thức tính diện tích

III Hoạt động dạy - học:

Trang 24

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi HS nêu:

+ Hãy nêu các bước tính diện tích mảnh đất đã học

ở bài trước?

- GV nhận xét và cho điểm

- Vài HS nêu miệng 3 bước

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta

cùng rèn kĩ năng tính diện tích Vận dụng các công

thức để giải toán liên quan đến diện tích các hình

đã học (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết họcvà ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Ví dụ: GV treo bảng phụ ví dụ

+ Có thể áp dụng ngay công thức để tính mảnh đất

đã cho chưa?

+ Muốn tính ta làm thế nào?

- GV khẳng định lại: Ta phải cát hình về các hình

cơ bản rồi vận dụng công thức để tính.

- GV có thể cho HS thảo luận 3 phút để tìm cách

giải khác nhau với các số liệu đã cho

+ Qua các cách giải trên ta thấy có thể thực hiện

theo mấy bước?

- 1HS đọc yêu cầu đề và quan sát

+ Chưa có công thức nào để tính diện tích mảnhđất này

+ Ta phải chia các hình đó thành các hình đã cócông thức tính đã học

- HS quan sát bảng số liệu, thế vào để tính

- Nhóm thảo luận và đại diện vài nhóm lênbảng giải, cả lớp làm vào tập (Bài giải xem ởcuối bài)

- HS nhận xét kết quả của bạn

+ 3 bước: + Chia hình thành các hình có thể tính được diện tích + Thế các số đo đã cho vào hình + Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ hình (mảnh đất).

* Bài 1: Tính diện tích mảnh đất có kích thước theo

+ Mảnh đất gồm những hình nào?

+ Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào?

+ Nêu các bước giải toán?

+ Bài tập này có gì khác so với bài ở phần ví dụ?

+ GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và xem hìnhvẽ

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Giải: Chia thành 2 HCN: ABCD và EFGH Chiều cao của tam giác BGC:

63 + 28 = 91 (m)Diện tích của tam giác BGC:

91 x 30 : 2 = 1365 (m2)Diện tích của hình thang ABGD:

(63 + 91) x 84 : 2 = 6468 (m2)Diện tích của khu đất:

1365 + 6468 = 7833 (m2) ĐS: 7833m2

+ HS trình bày

* Bài 2: Tính diện tích khu đất theo hình vẽ bên và

kích thước đã cho: (KYC) C

- Cả lớp tự làm vào tập

- 1 HS giải bảng lớp

Giải: Chia thành 2 hình tam giác: ABM, CDNvà 1 hình thang BCMN

Trang 25

+ Mảnh đất gồm mấy hình, đó là những hình nào?

+ Muốn tính diện tích mảnh đất ta làm thế nào?

+ Tính diện tích ruộng đất trong thực tế bao gồm

các bước?

- GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

Diện tích của hình thang BCMN:

(20,8 + 38) x 37,7 : 2 = 1099,56 (m2)Diện tích hình tam giác ABM:

20,8 x 24,5 : 2 = 254,8 (m2)Diện tích hình tam giác CDN:

38 x 25,3 : 2 = 480,7 (m2)Diện tích của khu đất:

1099,56+254,8 + 480,7=1835,06(m2) ĐS:1835,06m2

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm VBT, hoàn thành bài 1, 2 và xem lại bài Chuẩn bị bài luyện tập chung.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Bổ sung: Ví dụ: GV cho HS thế các số đo sau đoÙ tính và lập bảng: B C

* Cách 1: Chia thành 1hình thang ABCD và 1 hình tam giác ADE

Diện tích hình thang ABCD:

Tiết 103: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng tìm một số yếu tố chưa biết: độ dài đoạn thẳng, tính chu vi và diện tích các hình đã học

- Vận dụng để tính diện tích một số hình “tổ hợp”

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT2, 3, (106)

- HS xem lại cách nhân, cộng số thập phân, phân số; diện tích các hình đã học

III Hoạt động dạy - học:

Trang 26

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS trả lời:

+ Hãy nêu công thức và qui tắc tính chu vi hình tròn?

+ Hãy nêu công thức và qui tắc tính DT hình tròn, hình

tam giác?

- GV nhận xét và cho điểm

- Mỗi HS trả lời 1 câu

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng

tính độ dài đoạn thẳng, tính chu vi và diện tích hình

tròn Vận dụng để tính diện tích một số hình “tổ hợp”

(GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc và ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính độ dài đáy của hình tam giác?

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Hãy viết công thức tính diện tích hình tam giác?

+ Hãy xác định yếu tố đã biết trong công thức?

+ Muốn tính độ dài đáy hình tam giác ta làm cách

nào?

- GV theo dõi HS yếu

(Có thể đổi phân số ra số thập phân trước khi tính)

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ 1HS trả lời

+ S = (a x h) : 2+ S =

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập.Giải: Độ dài đáy của tam giác:

2 x 8

5 : 2

1 = 2

5 = 2,5(m)

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: GV vẽ hình trên bảng: (KYC)

A M B

Q O N

D P C

+ Bài toán hỏi gì?

+ Diện tích khăn trải bàn là hình nào?

+ So sánh diện tích 2 hình?

+ Hãy nêu cách tính diện tích 2 hình?

- GV theo dõi HS yếu

(Có thể đổi phân số ra số thập phân trước khi tính)

- GV nhận xét chung

+ Em nào có cách giải khác?

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Tính S khăn trải bàn và S hình thoi

2 x 1,5 : 2 = 1,5 (m2)

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Vài HS nêu cách khác

* Bài 3: GV gắn hình minh họa lên bảng.

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và quan sát

+ AB, DC và 2 nửa đường tròn đường kính

AD và BC

Trang 27

+ Em có nhận xét gì về 2 đoạn AB và CD?

+ Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế nào?

- GV theo dõi HS yếu

(Phát biểu qui tắc tính chu vi hình tròn khi biết d?)

- GV nhận xét chung

+ Bằng nhau và bằng 1.3m

+ Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu

vi của đường tròn đường kính AD

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập.Giải: Độ dài của sợi dây:

(3,1 x 2) + (0,35 x 3,14) = 7,299 (m) Đáp số: 7,299 m

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài củamình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

- GV tổng kết tiết học:

- Về nhà làm hoàn thành VBT và xem lại bài Chuẩn bị bài Hình hộp chữ nhật Hình lập phương.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Tiết 104 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT HÌNH LẬP PHƯƠNG.

I Mục Tiêu:

- Hình thành được biểu tượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- Phân biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- Chỉ ra được các đặc điểm về yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, vận dụng để giải các bài tập có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị bộ đồ dùng dạy học Bảng phụ vẽ hình để khai triển Vật thật các hình

- HS chuẩn bị bao diêm, hộp phấn

III Lên Lớp:

Trang 28

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra: (3’)

+ Em hãy nêu qui tắc tính diện tích hình tam giác?

+ GV cho HS làm BT 3 trên bảng Nộp 5 VBT

 GV nhận xét đánh giá

+ 1 HS đứng tại chỗ nêu

+ 1HS làm trên bảng

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

B Bài mới: (33’)

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với một số

hình mới qua bài “Hình hộp chữ nhật Hình lập

1 Hình thành biểu tượng về hình hộp chữ nhật:

- GV giới thiệu 1 số vật thật có dạng hình hộp chữ

nhật: bao diêm, viên gạch…

- GV chỉ vào hình và nói: Đây là hình hộp chữ

nhật, mặt, đỉnh, cạnh

+ Hình hộp chữ nhật có mấy mặt?

+ Các mặt có hình gì?

- GV gắn hình lên bảng và viết số vào các mặt

- GV mở hộp ra để triển khai:Mặt 5, 6 là 2 mặt

đáy; mặt 1, 2, 3, 4 là 4 mặt bên

+ Hãy so sánh các mặt đối diện?

 Hình hộp chữ nhật có các mặt đối diện bằng

nhau.

- GV ghi tên các điểm vào hình hộp

+ Hình hộp chữ nhật gồm mấy đỉnh, mấy cạnh?

+ Có những kích thước nào?

 Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

và 3 kích thước

2 Hình thành biểu tượng về hình lập phương:

- GV giới thiệu 1 số vật thật có dạng hình lập

phương: con xúc xắc…

- GV chỉ vào hình và nói: Đây là hình lập phương,

mặt, đỉnh, cạnh

+ Hình lập phương có mấy mặt?

+ Các mặt có hình gì?

- GV gắn hình lên bảng và viết số vào các mặt

- GV mở hình lập phương ra để triển khai: Mặt 5,

6 là 2 mặt đáy; mặt 1, 2, 3, 4 là 4 mặt bên

+ Hãy so sánh các mặt?

 Hình lập phương có các mặt bằng nhau

- GV ghi tên các điểm vào hình lập phương

+ Hình lập phương gồm mấy đỉnh, mấy cạnh?

+ Có những kích thước nào?

 Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh và 1

kích thước

- HS quan sát 5

1 2 4 3

+ Có 6 mặt 6+ Đều là hình chữ nhật

- HS quan sát và chỉ các mặt

5

1 2 3 4 Bằng nhau

6

+ Có 8 đỉnh, 12 cạnh

+ 3 kích thước: dài, rộng, chiều cao 1

- Vài HS nhắc lại,

5 2 6

- HS quan sát 3

4+ Có 6 mặt

+ Đều là hình vuông

- HS quan sát và chỉ các mặt

+ Bằng nhau

+ Có 8 đỉnh, 12 cạnh

+ 1 kích thước: dài = rộng = chiều cao

HĐ2: Thực hành – luyện tập: Củng cố biểu tượng hình thang qua hoạt động nhận dạng, vẽ

Trang 29

* Bài 1:

+ Em hiểu yêu cầu của bài tập như thế nào?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét kết luận: Hình hộp chữ nhật có 6

mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh Hình lập phương cũng thế

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào VBT

+ Viết số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữnhật và hình lập phương vào ô trống

- 1 HS làm trên bảng

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 2: (KYC)

a - GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS tự làm

bài

- GV nhận xét

+ Chỉ các kích thước của hình hộp chữ nhật?

b GV yêu cầu HS làm tiếp phần b

- GV nhận xét

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Chiều dài: AB = NM = PQ = DC = 6cm;Chiều rộng: AD = MQ = BC = NP = 3cm;

Chiều cao: AM = DQ = CP = BN = 4cm;

- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở

Diện tích của mặt đáy MNPQ:

6 x 3 = 18 (cm2)Diện tích của mặt bên ABMN:

6 x 4 = 24 (cm2)Diện tích của mặt bên BCNP:

4 x 3 = 12 (cm2)

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 3:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Trong các hình A, B, C hình nào là hình hộp chữ

nhật? Hình nào là hình lập phương? Vì sao em

biết?

- GV nhận xét cho điểm

- 1 HS đọc đề và quan sát hình

- HS nối tiếp nhau trả lời:

+ Hình A là hình hộp chữ nhật Vì có 6 mặt là hình chữ nhật và có 3 kích thước Hình B khôngphải là hình hộp chữ nhật cũng không phải hình lập phương vì có 8 mặt, 4 kích thước khác nhau Hình C là hình lập phương vì hình có 6 mặt bằng nhau

- HS khác nhận xét

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương?

-Về nhà hoàn thành VBT.Chuẩn bị bài Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em:

Tiết 105 DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN

CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT.

I Mục Tiêu:

- Hình thành biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Tự tìm cách tính và lập công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị hình hộp chữ nhật có kích thước 8 x 5 x 4cm như SGK, có thể triển khai được, tô màu khác cho các mặt bên

III Lên Lớp:

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2 (SGK)

- GV nhận xét và cho điểm

- 2HS chữa bảng bài 2

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (33’)

Hôm nay chúng ta sẽ tìm cách tính diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp

chữ nhật qua bài “Diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật”.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

HĐ1: Giới thiệu diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:

1 Giới thiệu diện tích xung quanh của hình

hộp chữ nhật:

- GV đưa ra hình hộp chữ nhật có kích thước 8

x 5 x 4cm vừa chỉ các mặt xung quanh của

hình vừa giới thiệu: Diện tích xung quanh

chính là tổng diện tích của 4 mặt bên của hình

hộp chữ nhật

- GV yêu cầu HS chỉ lại các mặt xung quanh

của hình hộp

- GV nêu: Chúng ta cùng đi tìm cách tính diện

tích xung quanh của hình hộp chữ nhật với

kích thước đã cho (chính là tính tổng diện tích

của 4 mặt bên)

+ Tính diện tích xung quanh hình hộp chữ

nhật trên?

- Cách tính và kết quả các em đã tính đúng,

nhưng thầy có một cách đơn giản hơn: GV

triển khai hình và yêu cầu HS quan sát

+ Khi triển khai hình, 4 mặt bên thành hình

như thế nào?

+ Hãy nêu kích thước của hình chữ nhật đó?

+ Hãy tính và so sánh diện tích của hcn đó với

tổng diện tích các mặt bên của hình hộp chữ

nhật?

+ Em có nhận xét gì về chiều dài của hcn

triển khai và chu vi đáy của hình hộp chữ

nhật?

+ Em có nhận xét gì về chiều rộng của hcn

triển khai và chiều cao của hình hộp chữ

nhật?

+ Vậy diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật

được tính như thế nào?

 Muốn tính diện tích xung quanh hình hộp

chữ nhật ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao

- Dựa vào qui tắc, em hãy trình bày lại bài

- HS quan sát

+ Vài HS chỉ các mặt xung quanh

+ Tính diện tích của 4 mặt sau đó cộng lại ta được kết quả: (5 x 4 x2) + (8 x 4 x 2) = 104 (cm2)

- HS nghe và quan sát

+ Tạo thành hình chữ nhật

+ Chiều dài hình chữ nhật đó: 5+8+5+8 = 26 (cm); Chiều rộng hình chữ nhật đó: 4 (cm)

+ Diện tích của hình chữ nhật đó là:26 x 4 = 104 (cm2) Bằng nhau

+ Bằng chu ci đáy hình hộp chữ nhật

+ Bằng chiều cao của hình hộp chữ nhật

+ Lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.

- Vài HS nhắc lại

- 1HS giải trên bảng, cả lớp theo dõi, nhận xét.Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật đó là:

(8 + 5) x 2 = 26 (cm)Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

26 x 4 = 104 (cm2)

- HS nghe và nhắc lại

Trang 31

- GV nhận xét, sửa chữa

2 Giới thiệu diện tích toàn phần của hình hộp

chữ nhật:

- GV giới thiệu: Diện tích toàn phần là tổng

của diện tích xung quanh và diện tích 2 mặt

đáy

+ Hãy tính diện tích toàn phần của hình hộp

chữ nhật?

- GV nhận xét bài làm của HS

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp:

Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật:

8 x 5 = 40 (cm2)Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:

104 + 40 x 2 = 184 (cm2)

- HS khác nhận xét

HĐ2: Thực hành – luyện tập:

* Bài 1:

+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu em tính gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Hãy nêu lại qui tắc tính DTXQ và DTTP?

- GV nhận xét kết luận:

- 1HS đọc đề bài

+ Cho 3 kích thước của hình hộp chữ nhật và tính diện tích DTXQ và DTTP?

+ 2 HS nêu lại qui tắc

- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:(5 + 4) x 2 x 3 = 54 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:

54 + 5 x 4 x 2 = 94 (dm2) ĐS: Sxq= 54 dm2

Stp= 94 dm2

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 2: (KYC)

+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu em tính gì?

+ Làm thế nào để tính được tôn cần dùng để

gò thùng?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

+ Cho 3 kích thước của hình hộp chữ nhật và tính diện tích tôn để gò thùng, không tính mép hàn.+ Chính là DTXQ + DT 1 mặt đáy

- 1 HS làm trên bảng

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

 204 (dm2)

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính Sxq; Stp của hình hộp chữ nhật?

-Về nhà hoàn thành VBT.Chuẩn bị bài Luyện tập.

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em:

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Củng cố qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng qui tắc để giải toán đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

- HS xem lại cách nhân, cộng số thập phân, phân số; diện tích các hình đã học

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS lên bảng giải bài 1 tiết trước

+ Hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật?

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS lên bảng giải bài 1

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

Trang 32

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng

tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình

hộp chữ nhật Vận dụng để giải các bài toán (GV

ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc và ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: Tính độ dài đáy của hình tam giác?

- GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

(Có thể đổi phân số ra số thập phân trước khi tính)

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập.Giải: a 1,5m = 15dm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật:(25 + 15) x 2 x 18 = 1440 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:

1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm2)

b Diện tích xung quanh của hình hộp chữnhật:

( 54 + 31 ) x 2 x 41 = 1730 (m2)Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:30

17 + 54 x 13 x 2 = 3033 (m2)

2 x 8

5 : 2

1 = 2

5 = 2,5(m)

- HS nhận xét kết quả của bạn

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm

- 1HS đọc đề bài Cả lớp làm vào vở

+ Cho 3 kích thước của chiếc thùng tôn không nắp dạng hình hộp chữ nhật

+ Tính diện tích quét sơn của thùng?

+ Chính là DTXQ + DT 1 mặt đáy

- 1 HS làm trên bảng

Diện tích xung quanh thùng:

(1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2)Diện tích mặt ngoài được quét sơn:

3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) ĐS: 4,26 m2

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 3: GV gắn bảng phụ và hình minh họa lên bảng.

(KYC)

- Đây là bài trắc nghiệm, muốn làm được các em phải

làm thế nào?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và quan sát

+ Tính diện tích xung quanh và diện tích toànphần của 2 hình ra nháp Sau đó so sánh đểchọn câu phù hợp viết vào vở

Đap án: a, d Đúng; c, b Sai

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài củamình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

-GV tổng kết tiết học: Nêu lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ

nhật

Trang 33

- Về nhà làm hoàn thành VBT và xem lại bài Chuẩn bị bài Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: … qua đó còn một số em chưathực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết họcsau

Tiết 107 DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA

Tiết 107: HÌNH LẬP PHƯƠNG.

I Mục Tiêu:

- Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải các bàitoán có liên quan

II Đồ dùng dạy học: - GV chuẩn bị một số hình lập phương có kích thước khác nhau.

III Lên Lớp:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS chữa bảng bài 2 (SGK)

- GV nhận xét và cho điểm

- 2HS chữa bảng bài 2

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

Trang 34

B Bài mới: (33’)

Hôm nay chúng ta sẽ tìm cách tính diện tích xung

quanh và diện tích toàn phần hình lập phương qua

bài “Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần

hình lập phương”.

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học và ghi tựa bài

HĐ1: HD lập công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương:

1 HD lập công thức tính diện tích xung quanh của

+ Có bạn nói “Hình lập phương là hình hộp chữ

nhật đặc biệt” Theo em, bạn đó nói đúng hay sai?

Vì sao?

+ Muốn tính diện tích xung quanh hình hộp chữ

nhật ta làm thế nào?

+ Vậy diện tích xung quanh của hình lập phương là

+ Hãy nêu kích thước của hình lập phương đó?

+ Hãy tính diện tích xung quanh đó?

+ Vậy diện tích xung quanh hình lập phương được

tính như thế nào?

 Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập

phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

- Dựa vào qui tắc, em hãy trình bày lại bài toán?

- GV nhận xét, sửa chữa

2 HD lập công thức tính diện tích toàn phần của

hình lập phương:

+ Diện tích toàn phần của hình lập phương là diện

tích của mấy mặt?

- HS quan sát A B

C D

M N

P Q+ Có các điểm giống hình hộp chữ nhật (6 mặt, 8 đỉnh 12 cạnh) các mặt là hình vuông, mà hình vuông lại là hình chữ nhật đặc biệt.+ Đúng, vì có chiều dài = chiều rộng = chiều cao

+ Tổng diện tích của 4 mặt bên

+ Diện tích xung quanh của hình lập phương làtổng diện tích của 4 mặt bên

+ Có diện tích bằng nhau

+ Lấy diện tích 1 mặt nhân với 4

+ Có cạnh a = 5cm

+ Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:

5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

25 x 4 = 100 (cm2)

+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập

phương ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

- Vài HS nhắc lại

- 1HS giải trên bảng, cả lớp theo dõi, nhận xét

Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:

5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

25 x 4 = 100 (cm2) ĐS: 100 cm2

- HS nghe và nhắc lại

+ Diện tích của 6 mặt bằng nhau

+ Tính tổng diện tích của 6 mặt hay lấy diện

Trang 35

+ Vậy muốn tính diện tích toàn phần của hình lập

phương ta làm thế nào?

+ Hãy tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật trên?

- GV nhận xét bài làm của HS

tích một mặt nhân với 6

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp:Diện tích một mặt đáy của hình lập phương:

5 x 5 = 25 (cm2)Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

- HS khác nhận xét

HĐ2: Thực hành – luyện tập:

* Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Hãy nêu lại qui tắc tính DTXQ và DTTP?

- GV nhận xét kết luận:

- 1HS đọc đề bài

- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở.Diện tích xung quanh của hình lập phương:1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương:1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2) ĐS: Sxq= 9 m2

Cả lớp theo dõi và nhận xét Stp= 13,5 m2

* Bài 2:

+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu em tính gì?

+ Diện tích bìa cần để làm hộp là diện tích của mấy

mặt?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét cho điểm

- 1HS đọc đề bài

+ Cho 3 kích thước của hình lập phương và tính diện tích bìa cần để làm hộp, không tính mép dán

+ Là diện tích của 5 mặt

- 1 HS làm trên bảng Cả lớp làm vào vở.Diện tích bìa để làm chiếc hộp:

2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (dm2) ĐS: 31,25 dm2

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

C Củng Cố - Dặn dò:

- GV tổng kết tiết học: HS nêu lại qui tắc tính Sxq; Stp của hình lập phương?

-Về nhà hoàn thành VBT.Chuẩn bị bài Luyện tập.

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau

Tiết 108: LUYỆN TẬP

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Củng cố qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

- Vận dụng qui tắc để giải toán đơn giản Luyện tập óc tưởng tượng hình

II Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị các mảnh bìa BT2 (112)

- HS xem lại cách nhân, cộng số thập phân; diện tích các hình đã học

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS lên bảng giải bài 2 tiết trước

+ Hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần hình lập phương?

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS lên bảng giải bài 2

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

Trang 36

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta

cùng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn

phần hình lập phương Vận dụng qui tắc để giải

các bài toán (GV ghi tựa bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học vàghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: + Cạnh của hình lập phương cho ở dạng

số đo của mấy đơn vị?

+ Để tính toán cho tiện các em phải làm gì?

- GV yêu cầu HS giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

(Cách đổi số đo phức về số đo đơn giản))

- GV nhận xét chung

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Dạng có 2 đơn vị đo

+ Phải chuyển về số đo có 1 đơn vị

- 1HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập

Giải: a 2m5cm = 2,05m

Diện tích xung quanh của hình lập phương:

2,05 x 2,05 x 4 = 16,81 (m2)Diện tích toàn phần của hình lập phương:

2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2) ĐS: Sxq= 16,81 m2

- HS nhận xét kết quả của bạn Stp= 25,215 m2

* Bài 2: GV treo các hình (SGK)

+ Trong 4 hình, hình nào sẽ gấp được 1 hình lập

phương?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét cho điểm

- 1HS đọc đề bài và quan sát hình, cắt dán để thành hình lập phương

- Cả lớp thực hiện trên các mảnh đã chuẩn bị rồi dán kết quả lên bảng và trình bày: Hình 3, 4 có thể gấp thành hình lập phương

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Bài 3: GV gắn hình minh họa lên bảng

+ Đây là bài trắc nghiệm, muốn làm được các em

phải làm thế nào?

- GV theo dõi HS yếu

- GV nhận xét chung

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề và quan sát.+ Tính diện tích xung quanh và diện tích toànphần của 2 hình ra nháp Sau đó so sánh để chọncâu phù hợp viết vào vở

Đáp án: b, d Đúng; a, c Sai

- HS nhận xét kết quả của bạn

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

-GV tổng kết tiết học: Nêu lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập

phương

- Về nhà làm hoàn thành VBT và xem lại bài Chuẩn bị bài Luyện tập chung.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: …

Tiết 109: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục Tiêu: Giúp HS:

- Hệ thống và củng cố qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhậtvà hình lập phương Vận dụng qui tắc để giải toán

II Đồ dùng dạy học: - HS chuẩn bị bảng thống kê BT2 (113)

- HS xem lại cách nhân, cộng số thập phân; diện tích các hình đã học

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 1 HS lên bảng giải bài 1 tiết trước

+ Hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần hình lập phương?

- GV nhận xét và cho điểm

- 1HS lên bảng giải bài 1

- 5 HS nộp VBT

- HS khác nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

Trang 37

1 Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng

tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của

hình hộp chữ nhật và hình lập phương Vận dụng

qui tắc để giải bài toán.(GV ghi tựa)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết họcvà ghi tựa bài

2 Luyện tập - Thực hành: (30’)

* Bài 1: + Nhắc lại qui tắc tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?

- GV yêu cầu HS giải vào tập

- GV theo dõi HS yếu

(Cách trình bày bài toán)

- GV nhận xét chung Stp= 17,1 m2

- 1HS đọc yêu cầu đề

+ Dạng có 2 đơn vị đo

+ Phải chuyển về số đo có 1 đơn vị

- 2HS lên bảng tính, cả lớp làm vào tập

- HS nhận xét kết quả của bạn

* Bài 2: GV treo bảng thống kê (SGK) (KYC)

+ Em hiểu yêu cầu của bài tập như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi giúp HS yếu nhớ lại qui tắc để tìm

cách giải

- GV treo bảng thống kê kết quả đầy đủ lên bảng

- GV nhận xét cho điểm

- 1HS đọc đề bài và quan sát bảng thống kê.+ Vài HS trả lời

- 3HS lên bảng giải Cả lớp giải vào tập

- Cả lớp theo dõi và đối chiếu, sau đó viết vào vở

* Bài 3: GV tổ chức cho HS thi “Chạy toán”

- GV thu 5 bài của 5 cặp đều tiên

- GV theo dõi nhóm yếu

- GV nhận xét và trao thưởng cho cặp đạt giải

- 1 HS đọc, xác định yêu cầu đề

- HS làm bài theo cặp

- Cặp làm đúng và hay trình bày trước lớp

- HS nhận xét kết quả của bạn

- Cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

D Củng Cố - Dặn dò: (6’)

+ Nêu lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương

- Về nhà làm hoàn thành VBT và xem lại bài Chuẩn bị bài Thể tích một hình.

 GD: Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: …

Tiết 110: THỂ TÍCH MỘT HÌNH

I Mục Tiêu:

- Nhận biết được quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau giữa 2 thể tích của 2 hình: Một hình bao gồm 2 hình nhỏ thì thể tích của nó bằng tổng thể tích của 2 hình đó.

- Biết so sánh thể tích hình với nhau trong trường hợp đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị bộ ĐDDH

- HS các hình minh họa SGK và xem trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra: (3’)

- GV gọi 2 HS chũa bảng bài 1

- Thu và chấm nhanh 5 tập

 GV nhận xét bài trên bảng và trong vở

- GV nhận xét lớp

- 2 HS chữa bài 1 Cả lớp quan sát

- 5 HS đem tập lên chấm điểm

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa (nếu có)

Trang 38

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu quan hệ lớn, bé, bằng của thể tích:

a Ví dụ 1: - GV đưa ra hình hộp chữ nhật, sau đó thả

hình lập phương 1 x 1 x 1cm vào bên trong hình hộp

chữ nhật cho HS quan sát hình và trả lời

+ Trong hình bên, thể tích hình lập phương như thế

nào so với thể tích hình hộp chữ nhật?

b Ví dụ 2:- GV dùng các hình lập phương 1 x 1 x

1cm để xếp thành các hình C và D.

+ Hình C gồm mấy hình lập phương?

+ Hình D gồm mấy hình lập phương?

+ Vậy thể tích của C như thế nào so với D?

c Ví dụ 3: - GV tiếp tục dùnh hình lập phương xếp

thành hình P.

+ Hình P gồm mấy hình lập phương?

- Thầy tách hình P thành 2 hình M và N.

+ Hình M gồm mấy hình lập phương?

+ Hình N gồm mấy hình lập phương?

+ Vậy thể tích của P như thế nào so với M và N?

- HS quan sát hình trả lời

+ Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật Ta nói rằng thể tích

hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp

chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật

lớn hơn thể tích hình lập phương.

- HS quan sát hình trả lời

+ Hình C gồm 4 hình lập phương.

+ Hình D gồm 4 hình lập phương.

 Vậy thể tích của C bằng thể tích củaD

+ Hình P gồm 6 hình lập phương

- Cả lớp quan sát và trả lời

+ Hình M gồm 4 hình lập phương.

+ Hình N gồm 2 hình lập phương.

Vậy thể tích của P bằng tổng thể tích của M và N

C Luyện tập: GV cho HS quan sát hình trong SGK hay VBT và điền số thích hợp vào đó.

* Bài 1: + Hình A gồm 16 hình lập phương

+ Hình B gồm 18 hình lập phương

 Vậy thể tích của B lớn hơn thể tích của A

* Bài 2: + Hình A gồm 45 hình lập phương

+ Hình B gồm 27 hình lập phương

 Vậy thể tích của A lớn hơn thể tích của B

* Bài 3: (KYC)

- GV có thể tổ chức cho HS thi xếp hình, nhóm nào

xếp nhanh và nhiều hình nhất là nhóm thắng cuộc

- Cả lớp giải vào vở

- Vài HS nêu miệng

- HS khác nhận xét

- HS tự làm vào vở chấm điểm

- HS làm tương tự bài 1

- 1HS đọc yêu cầu đề và tự giải

- HS dùng các khoi lập phương cạnh 1cm đểxếp

D Dặn dò:

 GV tổng kết: :+ Người ta dùng các hình lập phương để đo thể tích hình

+ Hai hình bằng nhau thì thể tích bằng nhau

+ Hai hình có thể tích bằng nhau (Bài 2, 3) có thể có hình dạng khác nhau

- Về nhà hoàn thành VBT Chuẩn bị trước bài “Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau Tiết học của chúng ta đến đây là hết

Trang 39

Tuần 23 Tiết 111: XĂNGTIMET KHỐI – ĐÊXIMET KHỐI

I Mục Tiêu: Giúp HS hiểu được:

- Xăngtimet khối, đêximet khối là các đơn vị thể tích dùng để đo thể tích các hình

- Đọc và viết đúng các số đo có đơn vị là xăngtimet khối, đêximet khối

- Nhận biết được mối quan hệ của 2 đơn vị đó: 1 dm3 = 1000 cm3; 1 cm3 = 0,001 dm3

- Giải toán có lien quan đến xăngtimet khối, đêximet khối (trường hợp đơn giản)

II Đồ dùng dạy học: - HS xem trước bài ở nhà.

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra:(3’)

+ Thể tích của 1 hình là gì?

- Thu và chấm nhanh 5 tập

 GV nhận xét bài trong vở

- GV nhận xét lớp

+ 1 HS đứng tại chỗ đọc: hình hộp chữ nhật gồm 24 hình lập phương

- 5 Hs đem tập lên chấm điểm

- HS nhận xét đánh giá và sửa chữa

B Bài mới: (33’)

Trang 40

Trong tiết học trước các em đã biết về thể tích của một

hình Vậy người ta dùng đơn vị nào để đo thể tích? Bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu (GV ghi tựa

bài)

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc và ghi tựa bài

HĐ1: Hình thành biểu tượng về xăngtimet khối và đêximet khối:

1 Giới thiệu cm 3 - dm 3 : - GV nêu: Để đo thể tích

người ta dùng đơn vị thể tích như xăngtimet khối và

đêximet khối

- GV đưa ra hình lập phương cạnh 1dm và cạnh 1cm cho

HS quan sát

- GV giới thiệu: + Xăngtimet khối là thể tích hình lập

phương có cạnh 1 cm, cm khối viết tắt là cm3

+ Đềximet khối là thể tích hình lập phương có cạnh 1

dm, dm khối viết tắt là dm3

2 Giới thiệu mối quan hệ giữa xăngtimet khối và

đêximet khối:

- GV cho HS nhìn SGK và nêu:

+ Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp được bao nhiêu

hình lập phương có thể tích là 1 cm3 ?

+ Hãy xếp các hình lập phương vào kín trong hình lập

phương lớn?

+ Xếp được bao nhiêu lớp thì đẩy kín hình lập phương

1dm3?

+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3 gồm bao nhiêu

hình lập phương thể tích 1cm3?

 Hình lập phương cạnh 1dm gồm 10 x 10 x 10 = 1000

hình lập phương cạnh 1cm Ta có 1dm3= 1000 m3

- Cả lớp quan sát 2 hình

+ HS nghe và nhắc lại

Đọc và viếât kí hiệu

- HS trả lời:

+ Có 10 hàng, mỗi hàng 10 hình, vậy 10 x

10 = 100 hình

- 1 HS lên trên xếp vào

+ Xếp được 10 lớp như thế (vì 1dm = 10cm)+ 1dm3 gồm 1000 hình lập phương 1cm3

- Nhiều HS lặp lại: 1dm3= 1000 m3

HĐ2: Luyện tập - Thực hành:

* Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu:

+ Em hiểu đề bài yêu cầu gì?

- GV đọc mẫu cho HS ghi vào vở nháp một bài Sau đó

yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV gọi HS lần lượt đọc lên

- GV nhận xét và cho điểm

* Bài 2a: Viết số thích hợp vào chỗ trống

- GV viết bảng và HD:

5,8 dm3 = ? cm3 154000 cm3 = ? dm3

Ta có 1 dm3 = 1000 cm3

mà 5,8 x 1000 = 5800 nên 5,8 dm3 = 5800 cm3

- GV theo dõi chung và giúp HS kém làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu đề

+ Đọc hoặc viết số đo thích hợp

- Cả lớp làm vào vở

- Vài HS đọc

- 2 HS cạnh nhau kiểm tra chéo vở

- 1HS đọc đề

- 4HS giỏi lên bảng giải Cả lớp theo dõi

- HS khác nhận xét

- HS tự làm vào vở các trường hợp còn lại

- HS lần lược lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét

D Củng cố - Dặn dò: (4’)

+ Viêt số thích hợp vào chỗ trống: 13,5 dm3 = ? cm3 1230 cm3 = ? dm3

- Về nhà hoàn thành VBT Chuẩn bị bài: Mét khối

 Nhận xét: Qua tiết học hôm nay thầy có lời khen ngợi các em: qua đó còn một số em chưa thực hiện tốt công việc được giao trong giờ học Hy vọng những em đó sẽ tiến bộ hơn ở những tiết học sau Tiết học của chúng ta đến đây là hết

Ngày đăng: 13/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HKII:                                     Tieát 90: HÌNH THANG - Toán 5 CKT-KN
ie át 90: HÌNH THANG (Trang 1)
2. Hình thành công thức tính diện tích hình - Toán 5 CKT-KN
2. Hình thành công thức tính diện tích hình (Trang 3)
Hình thang và hình thang vuông. - Toán 5 CKT-KN
Hình thang và hình thang vuông (Trang 4)
Tiết 94. HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN. - Toán 5 CKT-KN
i ết 94. HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN (Trang 8)
1. Hình thành công thức tính diện tích hình - Toán 5 CKT-KN
1. Hình thành công thức tính diện tích hình (Trang 15)
Hình veõ beân:        A                             B - Toán 5 CKT-KN
Hình ve õ beân: A B (Trang 22)
Hình veõ beân:                                 B - Toán 5 CKT-KN
Hình ve õ beân: B (Trang 24)
Hình mới qua bài “Hình hộp chữ  nhật. Hình lập - Toán 5 CKT-KN
Hình m ới qua bài “Hình hộp chữ nhật. Hình lập (Trang 28)
Hình vừa giới thiệu: Diện tích xung quanh - Toán 5 CKT-KN
Hình v ừa giới thiệu: Diện tích xung quanh (Trang 30)
Hình lập phương”. - Toán 5 CKT-KN
Hình l ập phương” (Trang 34)
 HĐ1: Hình thành biểu tượng về xăngtimet khối và đêximet khối: - Toán 5 CKT-KN
1 Hình thành biểu tượng về xăngtimet khối và đêximet khối: (Trang 40)
 HĐ1: Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích hình hộp chữ  nhật: - Toán 5 CKT-KN
1 Hình thành biểu tượng và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: (Trang 45)
Hỡnh truù: - Toán 5 CKT-KN
nh truù: (Trang 53)
 HĐ1: Hình thành kĩ năng cộng số đo thời - Toán 5 CKT-KN
1 Hình thành kĩ năng cộng số đo thời (Trang 59)
 HĐ1: Hình thành kĩ năng nhân số đo thời - Toán 5 CKT-KN
1 Hình thành kĩ năng nhân số đo thời (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w