1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 27 sửa chuẩn 2 buổi

19 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bTìm hiểu bài: -Cho HS đọc đoạn 1: +Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam.. Đạo đức Tiết 27: Em yêu hoà bình tiết 2 I/ Mục tiêu:

Trang 1

Tuần 27 Ngày soạn:

Ngày dạy: Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011

Chào cờ Tập trung toàn trờng

Tập đọc Tiết 53: Tranh làng Hồ I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trớc những bức tranh làng Hồ

2- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi

về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê

Việt Nam

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

+Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể

hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh

làng Hồ

-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân

gian làng Hồ?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ ngày con ít

tuổi…hóm hỉnh và vui tơi trong nhóm.

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

+Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ

+) +Màu đen không pha bằng thuốc

mà … + Rất có duyên, tng bừng nh ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…

+Vì những nghệ sĩ dân gian làn

Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tơi

+) -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

Trang 2

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 135: Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố cách tính vận tốc

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (139): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (140): Viết tiếp vào ô

trống (theo mẫu)

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bằng bút chì và

SGK Sau đó đổi sách chấm

chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (140):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (140):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm,

sau đó treo bảng nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

Hoặc bằng 17,5 m/ giây

*Kết quả:

Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút

* Bài giải:

Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km) Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay 1/ 2 giờ

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : 1/ 2 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ

*Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Hoặc bằng 0,4 km/ phút Đáp số: 24 km/giờ

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

Đạo đức

Tiết 27: Em yêu hoà bình (tiết 2) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng, địa phơng tổ chức

Trang 3

-Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II/ Chuẩn bị: GV su tầm tranh ảnh HS bài hát, bài thơ về hòa bình

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12.

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

2.2-Hoạt động 1: Giới thiệu các t liệu đã su tầm (BT4 – SGK)

*Mục tiêu: HS biết đợc các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới

*Cách tiến hành:

-Từng HS giới thiệu trớc lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã su tầm đợc

-GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh… và kết luận:

+Thiếu nhi và nhân dân ta cũng nh các nớc đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

-Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

do nhà trờng hoăc địa phơng tổ chức

2.3-Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình

*Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo vệ hoà bình cho học sinh

*Cách tiến hành:

-GV hớng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm 7:

+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

+Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mội ngời nói chung

-Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và KL (SGV-trang 55)

2.4-Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.

*Mục tiêu: Củng cố bài

*Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS trng bày theo tổ

-Cả lớp xem tranh và trao đổi

-GV nhận xét về tranh vẽ của HS

-HS hát, đọc thơ, … về chủ đề Em yêu hoà bình.

3-Củng cố, dặn dò:

-Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng của bản thân

Khoa học Tiết 53: Cây con mọc lên từ hạt I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

-Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

-Nêu đợc điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 108, 109 SGK

-Ươm một số hạt lạc hoặc đậu

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2-Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.

Trang 4

*Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt.

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4

+Nhóm trởng yêu cầu các bạn nhóm mình

tách các hạt đã ơm làm đôi, từng bạn chỉ rõ

đâu là vỏ, phôi, chất dinh dỡng

+GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

+HS quan sát các hình 2-6 và đọc thông tin

trong khung chữ trang 108, 109 SGK để làm

BT

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

+GV kết luận: Hạt gồm: vở, phôi và chất

dinh dỡng dự trữ

-HS trao đổi theo hớng dẫn của GV

-HS trình bày

Đáp án bài 2:

2-b ; 3-a ; 4-e ; 5-c ; 6-d

3-Hoạt động 2: Thảo luận

*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu đợc điều kiện nảy mầm của hạt

-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu:

Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình, trao đổi kinh nghiệm với nhau: +Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

+Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Từng nhómỉtình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình +GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công

4-Hoạt động 3: Quan sát

*Mục tiêu: HS nêu đợc quá trình phát triển thành cây của hạt

*Cách tiến hành:

-Bớc 1: Làm việc theo cặp

Hai HS cùng quan sát hình trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mớp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả và cho hạt mới

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời một số HS trình bày trớc lớp

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà thực hành nh yêu cầu ở mục thực hành trang 109

Ngày soạn:

Ngày dạy: Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011

Toán

Tiết 136: Quãng đờng I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

-Thực hành tính quãng đờng

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

a) Bài toán 1:

-GV nêu ví dụ

+Muốn tính quãng đờng ô tô đó đi đợc -HS giải:

Trang 5

trong 4 giờ là bao nhiêu km phải làm

TN?

-Cho HS nêu lại cách tính

+Muốn tính quãng đờng ta phải làm thế

nào?

+Nêu công thức tính s ?

b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện

Lu ý HS đổi thời gian ra giờ

-Cho HS thực hiện vào giấy nháp

-Mời một HS lên bảng thực hiện

-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc

Quãng đờng ô tô đi đợc trong 4 giờ là:

42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km

+Ta lấy vận tốc nhân với thời gian

+s đợc tính nh sau: s = v x t -HS thực hiện:

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng ngời đó đi đợc là:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (141):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở

-Mời một HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

Quãng đờng ô tô đi đợc là:

15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km

*Bài giải:

Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

Cách 2: 1 giờ = 60 phút Vận tốc ngời đi xe đạp với ĐV là km/

phút là 12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:

0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km

*Bài giải:

Xe máy đi hết số thời gian là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 ph

=160 ph Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:

42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đờng AB dài là: 160 x 0,7 = 112 (km)

Đáp số: 112 km

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Luyện từ và câu Tiết 53: Mở rộng vốn từ: Truyền thống I/ Mục tiêu:

Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.

II/ Đồ dùng dạy học:

-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam

-Bảng nhóm, bút dạ…

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 6

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng

biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trớc)

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học.

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS thi làm việc theo nhóm 7,

ghi kết quả vào bảng nhóm

-Mời đại diện một số nhóm trình

bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài

tập

-GV hớng dẫn HS cách làm

-GV cho HS thi làm bài theo nhóm

4 vào phiếu bài tập

-Sau thời gian 5 phút các nhóm

mang phiếu lên dán

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

*VD về lời giải : a) Yêu nớc:

Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

b) Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

c) Đoàn kết:

Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

d) Nhân ái:

Thơng ngời nh thể thơng thân

*Lời giải:

1) cầu kiều 2) khác giống 3) núi ngồi 4) xe nghiêng 5) thơng nhau 6) cá ơn 7) nhớ kẻ cho 8) nớc còn 9) lạch nào

10) vững nh cây 11) nhớ thơng 12) thì nên 13) ăn gạo 14) uốn cây 15) cơ đồ 16) nhà có nóc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Chính tả (nhớ – viết) Tiết 27: cửa sông I/ Mục tiêu:

1 Nhớ viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài ; làm đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc

II/ Đồ dùng daỵ học:

Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý

III/ Các hoạt động dạy học:

1

-Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:

- Gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để

ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hớng dẫn HS cách trình bày bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

Trang 7

+Trình bày các dòng thơ nh thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên riêng nh thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài

- GV thu một số bài để chấm

-GV nhận xét

- HS viết bài

- HS soát bài

- HS còn lại đổi vở soát lỗi

2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài Gạch dới

trong VBT các tên riêng vừa tìm

đợc ; giải thích cách viết các tên

riêng đó

- GV phát phiếu riêng cho 2 HS

làm bài

-HS nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến GV mời 2 HS làm bài trên

phiếu, dán bài trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

ý kiến đúng

*Lời giải:

Tên riêng Tên ngời:

Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô

Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay

Tên địa lí: I-ta-li-a,

Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Giải thích cách

viết

Viết hoa chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ, Ân

Độ, Pháp Viết giống nh cách viết tên riêng Việt

Nam

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Mĩ thuật.

Tiết 27 : Vẽ tranh : Đề tài môi trờng I/ Mục tiêu

-HS hiểu biết thêm về môi trờng và ý nghĩa của môi trờng với cuộc sống

-HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh có nội dung về môi trờng

- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng

II/ Chuẩn bị:

-Tranh ảnh về đề tài môi trờng

-Một số bài vẽ về đề tài môi trờng của HS

III/ Các hoạt động dạy –học.

1

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Bài mới.

a.Giới thiệu bài.

b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài.

-GV cho HS quan sát tranh ảnh về

đề tài môi trờng Gợi ý nhận xét

+Những bức tranh vẽ về đề tài gì?

+Trong tranh có những hình ảnh nào?

c Hoạt động2 : Cách vẽ tranh.

Cho HS xem một số bức tranh hoặc

hình gợi ý để HS nhận ra cách vẽ

tranh

-GV hớng dẫn các bớc vẽ tranh

+Sắp xếp các hình ảnh

+Vẽ hình ảnh chính trớc, vẽ hình ảnh

- HS quan sát và nhận xét

- Đề tài môi trờng

- HS quan sát và trả lời

+HS nhớ lại cácHĐ chính của từng tranh +Dáng ngời khác nhau trong các hoạt động +Khung cảnh chung

-HS theo dõi

Trang 8

phụ sau.

+Vẽ màu theo ý thích

d.Hoạt động 3: thực hành.

-GV theo dõi giúp đỡ học sinh

e.Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá.

-GV cùng HS chọn một số bài vẽ

nhận xét , đánh giá theo cac tiêu chí:

+Nội dung: (rõ chủ đề)

+Bố cục: (có hình ảnh chính phụ)

+Hình ảnh:

+Màu sắc:

-GV tổng kết chung bài học

TH: em hãy nêu những việc mà em

có thể làm đợc để góp phần bảo vệ

môi trờng

-HS thực hành vẽ

-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ

HS trả lời

1 Dặn dò GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn;

Ngày dạy: Thứ t ngày 9 tháng 3 năm 2011

Tập đọc Tiết 54: Đất nớc I/ Mục tiêu:

-Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về

đất nớc

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuất của dân tộc

-Học thuộc lòng bài thơ

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời các câu hỏi về nội dung

bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:

+”Những ngày thu đã xa” đợc tả trong hai

khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm

những từ ngữ nói lên điều đó?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc khổ thơ 3:

+Cảnh đất nớc trong mùa thu mới đợc tả

trong khổ thơ thứ ba đẹp nh thế nào?

+Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của

cuộc K/ C?

-Mỗi khổ thơ là một đoạn

+Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới ; buồn:

sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm…

+) +Đất nớc trong mùa thu mới rất

đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo…

+Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm

Trang 9

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:

+Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền

thống của bất khuất của dân tộc đợc thể hiện

qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ

thơ cuối?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ

-Cho HS luyện đọc DC khổ thơ trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi

đọc

-Cả lớp và GV nhận xét

cho trời cũng thay áo cũng nói cời

nh … +) +Lòng tự hào về đất nớc tự do đợc thể hiện qua các từ ngữ đợc lặp lại:

đây, của chúng ta…

+) -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học sau.

Kể chuyện Tiết 27: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-HS kể đợc một câu chuyện có thực nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy, cô giáo Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện

-Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về

truyền thống hiếu học học truyền thống đoàn kết của dân tộc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:

-Cho 1 HS đọc đề bài

-GV gạch chân những từ ngữ quan

trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp

-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

-GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả

năng cho các em tìm đợc chuyện ; mời

một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện

mình chọn kể

-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho

tiết kể chuyện

-HS lập dàn ý câu truyện định kể

Đề bài:

1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam ta

2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô

giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết

ơn của em với thầy cô

-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể

2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

Trang 10

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi

HS kể xong, GV và các HS khác đặt

câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội

dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS

kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

-Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

3-Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe -Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau

Tập làm văn Tiết 53: ôn tập về tả cây cối I/ Mục tiêu:

-Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo bài văn tả cây cối, trình tự miêu tả Những giác quan đợc sử dụng để quan sát Những biện pháp tu từ đợc sử dụng trong bài văn

-Nâng cao kĩ năng làm bài tả cây cối

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ đã ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối

-Bút dạ và giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT 1

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn đã đợc viết lại sau tiết Trả bài văn tả đồ vật tuần

tr-ớc

2-Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.

2.2-Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài

-GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến

thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối ;

mời 1 HS đọc lại

-Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài

cá nhân, GV phát phiếu cho 4 HS làm

-Mời những HS làm bài trên phiếu dán bài

trên bảng lớp, trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại

lời giải

*Lời giải:

a) Cây chuối trong bài đợc tả theo trình tự từng thời kì phát triển của cây: cây chuối non -> cây chuối to ->…

-Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận

b) Cây chuối đợc tả theo ấn tợng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…

-Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác

c) Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra nh những cái quạt lớn,…

-Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây

Ngày đăng: 08/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gợi ý để HS nhận ra cách vẽ - Tuần 27 sửa chuẩn 2 buổi
Hình g ợi ý để HS nhận ra cách vẽ (Trang 7)
w