1/ KT: Sau bài học, HS biết: -Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử.. II/ Đồ dùng dạy học: -Phiếu viết tên
Trang 13/GĐ: Gd hs ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết Hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1 VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng QHT (1 VD), câu ghép dùng cặp từ
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS làm bài theo hướng dẫncủa GV
Trang 2-Nhận xét.
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1/ KT:Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
2/KN: Giải các bài toán về chuyển động thành thạo chính xác
3/ GD : Gd hs ý thức tự giác trong học tập , tính cẩn thạn kiên trì trong tính toán
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
- 1 hs nêu trước lớp
*Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe
máy là:
45 – 30 = 15 (km)Đáp số: 15 km
m/phút là:
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Trang 32400 : 72000 = 1/30 (giờ)1/30 giờ = 60 phút x 1/30 = 2 phút.
Đáp số: 2 phút
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC
(tiết 1) I/ Mục tiêu:
1/ KT:Học xong bài này, HS có:
-Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
2/ KN: Trình bày được bằng lời nói hoặc viết các kiến thức đã học trong bài
3/ GD: Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phương và ở Việt
hiểu biết ban đầu về LHQ
và quan hệ của nước ta
với tổ chức quốc tế này.
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
- GV nêu mục tiêu của tiết học
-GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40,
-GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái
2 hs nêu
-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV.-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
- Hs theo dõi và bày
tỏ ý kiến bằng cách
Trang 44-Hoạt động nối
tiếp:
độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các ý kiến a, b, đ là sai
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của LHQ ở
VN ; về một vài hoạt động của các cơ quan của LHQ ở Việt Nam và ở địa phương em
-Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt Nam hoặctrên thế giới
1/ KT: Sau bài học, HS biết:
-Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
2/ KN: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con, Nêu được vai trò của cơ quan sinh sản3/ GD: Gd hs có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 112, 113 SGK
-Sưu tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con
III/ Các hoạt động dạy học:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Cho HS đọc mục bạn cần biết trang 112 SGK
-Bước 2: Làm việc cả lớp-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật được chia làm mấy giống?
Đó là những giống nào?
+Tinh trùng họăc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan đó thuộc giống nào?
+Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
+Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển thành gì?
+Gọi là sự thụ tinh
+Hợp tử phát triển thành
cơ thể mới…
Trang 5con nào được nở ra từ trứng ; con nào vừa được đẻ ra đã thành con.
-Bước 2: Làm việc cả lớp+Mời một số HS trình bày+Cả lớp và GV nhận xét, GV kết luận Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạchsùng, gà nòng nọc
Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
- GV chia lớp thành 3 nhóm Trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm thắng cuộc
-Cho HS vẽ hoặc tô màu con vật mà em yêu thích
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Hs quan sát theo cặp và thảo luận
- Hs trình bày trước lớp
1/ KT: Giúp HS: Củng cố về toán về chuyển động đều
-Làm quen với bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
2/ KN: Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3/ GD: Gd hs tính cẩn thận kiên trì trong thực hành tính toán
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- 2 hs nêu trước lớp
Trang 6- HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ
45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ.
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km.
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút).
Đáp số: 750 m/phút.
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút.
Đáp số: 750 m/phút.
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách B số km là:
1/KT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
2/KN: Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
3/ GD: GD hs ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
A/KT bài cũ :
Trang 7-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của
Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em
về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
-Mời một HS nêu yêu cầu
-HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào vở
-GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS làm
-HS nối tiếp nhau trình bày GV nhận xét nhanh
-Những HS làm vào giấy dán lên bảng lớp và trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận những HS làm bài đúng
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS tranh thủ đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 3, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếptục luyện đọc
- Hs theo dõi
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc bài và trả lời các câu hỏi của gv
*VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng
hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là:
“Mỗi người vì mọi người và mọingười vì mỗi người”
Tiết 3: Mĩ thuật
VẼ THEO MẪU:
MẪU VẼ CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU ( VẼ MÀU ) I/ Mục tiêu:
1/ KT: Học sinh hiểu đặc điểm của vật mẫu về hình dáng , màu sắc và cách sắp xếp
2/KN: Học sinh biết cach vẽ bài vẽ có 2 hoặc3 vật mẫu
3/GD: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của độ đậm nhạt ở mẫu vễ và yêu quý mọi vật xungquanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu có hai hoặc ba vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
Trang 8- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu.
III/ Các hoạt động dạy – học:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp,yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
+Sự giống và khác nhau của một số
đồ vật như chai,l ọ, bìnhb, phích…?
+Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khunghình riêng của từng vật mẫu
+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từngvật mẫu
-Một số HS có thể vẽ màu theo ýthích
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinhyếu
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xétmột số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặcđiểm của hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảmnhận riêng
GV nhận xét giờ học.HS về nhàchuẩn bị bài sau
- Học sinh quan sát mẫu, trảlời câu hỏi của giáo viên
HS nhận xét bài vẽ theohướng dẫn của GV
-Học sinh bình chọn bài vẽđẹp
Trang 92/KN: Đọc – hiểu nội dung, ý nghĩa của bài “Tình quê hương” ; tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại, thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn.
3/ GD: gd hs thêm yêu quê hương đất nước , dùng đúng từ khi nói viết
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của VụGiáo dục Tiểu học HS nào đọc khôngđạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?
+Tìm các câu ghép trong bài văn
-Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng
tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài
Cùng HS phân tích các vế của câu ghép VD:
+Tìm những từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câutrong bài văn?
+) Những từ ngữ được lặp lại có tác
dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất.
+) Những từ ngữ được thay thế có tác
dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn
(câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1),
mảnh đất quê hương (câu 3) thay
- 2 hs đọc yc của bài
- Lớp đọc thầm sgk Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
Những kỉ niệm tuổi thơ gắn
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, // nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhưng mảnh đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở về.
Trang 104/Củng cố, dặn dò: quê hương (câu 3).
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôntập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết 5: Lịch sử
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I/ Mục tiêu:
1/ KT: Học xong bài này, HS biết:
-Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kếtthúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập
-Chiến dịch HCM toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của dân tộc ta, mở
ra thời kì mới : miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
2/ KN: Rèn kĩ năng phân tích tư duy trình bày bằng lời nói hoặc viết các tư liệu lịch sử
3/ GD: HS thấy được truyền thống yếu nước của dân tộc từ đó có ý thức học tập tốt
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh tư liệu về đại tháng mùa xuân năm 1975
-Lược đồ để chỉ các địa danh được giải phóng năm 1975
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nhiệm vụ học tập
-GV nêu câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diến ra như thế nào?
+Sự kiện quân ta tiến vào Dinh độc Lập thể hiện điều gì?
-Mời HS lần lượt trả lời
giương cao cờ CM
-Dương Văn Minh và chínhquyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, lúc đó là
11 giờ 30 phút ngày 1975
30-4-*Y nghĩa: : Chiến thắng ngày 30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sửdân tộc Đánh tan quân
Trang 11-Cho HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975.
-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà họcbài và chuẩn bị bài sau
xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt
21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất
Hs đọc nối tiếp
Ngày soạn : 30/3/11
1/KT : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1)
2/KN: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu được dàn
ý của một trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiết hoặc câu văn học sinh yêu thích ; giải thích được lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của
- Những hs chưa được kiểm tra lần lượt lên bốc thăm đọc bài và trả lời các câu hỏi của gv
Trang 12-Mời HS đọc yêu cầu.
-HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào
-HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm vào bảng nhóm
-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do
-Mời 3 HS làm vào bảng nhóm, treo bảng
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn làm bài tốt nhất
*VD về dàn ý bài Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân
-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (MB trực tiếp)
-Thân bài:
+Hoạt động lấy lửa và chuẩn
bị nấu cơm
+Hoạt động nấu cơm
-Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (KB không mở rộng)
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
1/KT: Giúp HS:
-Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều
2/KN: Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3/GD : Gd hs tính cẩn thận kiên trì trong thực hành tính toán
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV nêu mục tiêu của tiết học
36 – 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Trang 13*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ7phút + 5giờ =16giờ7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
Tiết 3: Tập làm văn
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(tiết 5)
I/ Mục tiêu:
1/ KT: Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè.
Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà em biết
2/ KN: Rèn kĩ năng nghe viết đúng chính tả , viết được một đoạn văn ngắn tả người
3/GD: Gd hs tính cẩn thận nắn nót khi viết bài , yêu quý kính trọng các cụ già
Trang 14+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục tuổi, diễn viên tuồng chèo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?
-GV nhắc HS:
+Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2, 3đoạn văn tả tả ngoại hình nhân vật…
-HS viết đoạn văn vào vở
-Một số HS đọc đoạn văn
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ; bình chọn bạn làm bài tốt nhất
-HS viết đoạn văn vào vở-HS đọc
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN Trò chơi “Bỏ khăn”
I/ Mục tiêu:
1/ KT: Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng 150g trúng đích (Đích
cố định hoặc di chuyển ) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “ Bỏ khăn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
2/ KN: Rèn kĩ năng thực hiện các động tác thành thạo, tham gia trò chơi chủ động
3/ GD: Gd hs ý thức tự giác luyện tập thể dục để có sức khỏe tốt
II/ Địa điểm-Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập