Dạy học bài mới 2.1 Giới thiệu bài - Trong tiết học toán trớc các em đã học biết về thể tích của một hình.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Tìm hiểu về tổ quố
Trang 1- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn; gioùng ủoùc phuứ hụùp vụựi tớnh caựch cuỷa nhaõn vaọt.
- Hieồu ủửụùc quan aựn laứ ngửụứi thoõng minh, coự taứi sửỷ kieọn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ trang 46, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao
Bằng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
-HS đọc + trả lời cõu hỏi
2 Dạy - học bài mới - Quan sát, trả lời: Tranh vẽ ở công đờng
một vi quan đang xử án
2.1 Giới thiệu bài - Lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi: Hãy mô tả những gì vẽ trong tranh.
- Giới thiệu: Chúng ta đã biết ông
Nguyễn Khoa Đăng có tìa xét xử và bắt
cớp Hôm nay các em sẽ biết thêm về
tài xét xử của một vị quan toà khác
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ ở công đờng một vi quan đang xử án
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
- 1 Học sinh đọc
- Gọ một học sinh đọc cả bài + HS 1: Xa, có một , lấy trộm.
Trang 2- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (đọc 2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
+ HS 2: Đòi ngời làm chứng cúi đầu nhận tội.
+ HS 3: Lần khác đành nhận tội.
b, Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS giải thích các từ: công
đờng, khung cửi, niệm phật Nếu HS
giải thích cha đúng GV giải thích cho
HS hiểu
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài,
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi trong
SGK tơng tự các tiết trớc
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ
quan phân xử việc gi?
+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng ngời không
- Giải thích theo ý hiểu:
+ Công đờng: nơi làm việc của quan lại.
+ Khung cửi: công cụ để dệt vải thô sơ,
- Các câu trả lời đúng:
+ Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy vải của mình và nhờ quan xét xử
+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
* Cho đòi ngời làm chứng nhng không có
* Cho lính về nhà hai ngời đàn bà để xem xét, thấy cũng có khung cửi, cũng có
đi chợ bán vải
* Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngời một nửa Thấy một trong hai ngời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho ngời này rồi thét trói ngời kia lại
+ Vì quan hiểu phải tự mình làm ra tấm vải, mang bán tấm vải để lấy tiền mới thấy
đau sót, tiếc khi công sức lao động của mình bị phá bỏ nen bật khóc khi tấm vải bị
Trang 3+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm
tiền nhà chùa
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Quan án phá đợc các vụ án nhờ
đâu?
+ Nội dung của câu chuyện là gi?
- Ghi nội dung của bài lên bảng
“Đức Phật rất thiêng ai gian Phật sẽ làm thóc trong tay ngời đó nảy mầm” rồi quan sát những ngời chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì theo quan chỉ kẻ có tật mới giật mình
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ mặt
+ Quan án đã phá đợc các vụ án nhờ sự thông minh, quyết đoán Ông nắm đợc đặc
điểm tâm lý của kẻ phạm tội
+ Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiển của
vị quan án
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài thành tiếng
- Gọi 4 HS đọc chuyện theo vai Yêu
cầu HS dựa vào nội dung của bài để tìm
giọng đọc phù hợp
- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn
h-ớng dẫn luyện đọc( Đoạn 3)
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Trang 4- Chùa ta mất tiền, cha rõ thủ phạm Mỗi ngời hãy cầm một nắm thóc đã ngâm nớc rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật Đức Phật rất thiêng Ai gian, Phật sẽ làm cho
thóc trong tay ngời đó nảy mầm Nh vậy, ngay gian sẽ rõ.
Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia
- Coự bieồu tửụùng veà xaờng- ti- meựt khoỏi, ủeà –xi-meựt khoỏi
- Bieỏt teõn goùi, kí hiệu, ủoọ lụựn cuỷa ủụn vũ ủo theồ tớch: xaờng- ti- meựt khoỏi, ủeà –xi-meựt khoỏi
- Bieỏt quan heọ giửừa xaờng- ti- meựt khoỏi và ủeà –xi-meựt khoỏi
- Bieỏt giaỷi moọt soỏ baứi toaựn lieõn quan ủeỏn xaờng- ti- meựt khoỏi, ủeà –xi-meựt khoỏi
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp 1, 2a Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2 của
tiết trớc
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán trớc các em đã học biết
về thể tích của một hình Vậy ngời ta dùng đơn
vi nào để đo thể tích của một hình ? Bài học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 5hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đơn vị đo
thể tích xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
ph-ơng có cạnh dài 1dm
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
- GV đa mô hình quan hệ giữa xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối cho HS quan sát
- Hớng dẫn HS nhận xét để tìm mối quan hệ
giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
+ Xếp các hình lập phơng có thể tích 1cm3 vào
"đầy kín" trong hình lập phơng có thể tích
1dm3 Trên mô hình là lớp đầu tiên Hãy quan
sát và cho biết lớp này xếp đợc bao nhiêu lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh thế
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng có 10 hình, vậy co 10 x 10 =
100 hình
+ Xếp đợc 10 lớp nh thế (Vì 1dm = 10cm)
+ Hình lập phơng có thể tích 1dm3
gồm 1000 hình lập phơng thể tích 1cm3
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài.
- GV mời 1 HS chữa bài yêu cầu 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
Bài 2a
- GV viết lên bảng các trờng hợp sau :
5,8dm3 = cm3
- GV yêu cầu làm trờng hợp trên
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV yêu cầu HS làm bài đúng nêu cách làm
của mình
- GV nhận xét, giải thích lại cách làm nếu HS
trình bày cha chính xác, rõ ràng
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2b: Dành cho HS khá, giỏi
- HS đọc thầm đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS trình bày :
5,8dm3 = cm3
Ta có 1dm3 = 1000cm3
mà 5,8 x 1000 = 5800nên 5,8dm3 = 5800cm3
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Có ý thức học tập, rèn luyện để sau này góp sức xây dựng và bảo vệ đất nớc
* HS Khá giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch
sử của dân tộc
Trang 7* GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nớc.
* Lấy chứng cứ 2 của nhận xét 7
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh, cảnh đẹp ở Việt Nam.
- Bảng nhóm, bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Tìm hiểu về tổ quốc Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin
trong SGK Mời một HS đọc
- Hỏi:
? Từ các thông tin đó, em suy nghĩ gì về
đất nớc và con ngời Việt Nam?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Thảo
luận để trả lời câu hỏi:
? Em còn biết những gì về Tổ quốc của
chúng ta? Hãy kể:
1 Về diện tích, vị trí địa lí.
2 Kể tên các danh lam thắng cảnh.
3.Đất nớc ta có rất nhiều danh
lamthắng cảnh nổi tiếng Vậy chúng ta
cần làm gì để giữ môi trờng ở đó luôn
sạch đẹp?
4 Kể một số phong tục truyền thống
trong cách ăn mặc, ăn uống, cách giao
tiếp.
5 Kể thêm công trình xây dựng lớn của
đất nớc.
- 1 HS đọc thông tin trang 34 SGK Cả lớp theo dõi SGK và lắng nghe
và giao lu với nớc ngoài
2 Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng: Vịnh Hạ Long,
Hà Nội, Kinh đô Huế, Bến cảng Nhà Rồng, Hội An
3 Giữ vệ sinh sạch sẽ khi đến thăm quan
4 Về phong tục rất phong phú:
5 Về những công trình xây dựng lớn: đờng mòn HCM,
Trang 8n-Bà Triệu; 3 lần đánh tan quân Nguyên Mông,
6 Về KHKT: Sản xuất đợc nhiều phần mềm điện tử
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các HS khác lắng nghe, bổ sung
ý kiến
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu những địa danh và mốc thời gian quan trọng
- GV treo bảng phụ ghi các thông tin và
nêu tình huống cho HS cả lớp
- GV gợi ý cho HS rằng những thông tin
này liên quan đến lịch sử dân tộc, cho HS
thời gian suy nghĩ, cá nhân để trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Cho một vài HS thi đua lên giới thiệu
- HS lắng nghe, quan sát trên bảng phụ
- HS suy nghĩ về câu giới thiệu
- Lần lợt từng HS nói cho nhau nghe
- Mỗi cặp HS lên bảng giới thiệu về
2 thông tin do GV yêu cầu
+ 2/9/1945 là ngày Quốc khánh của
đất nớc Việt Nam
+ 7/5/1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ, dân tộc Việt Nam chiến thắng thực dân Pháp
+ Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc
+ Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền, Trần Hng Đạo lãnh đạo
+ Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc+ Lễ xuất quân của quân đội nhân dân Việt Nam
+ 3/2/1930
- HS thảo luận theo cặp
- HS giới thiệu
Trang 9trên bảng.
Hoạt động 3: Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau,
chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK
những hình ảnh về Việt Nam
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về
các bức tranh đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt
Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho HS
treo lên và giới thiệu)
- GV: Em có nhận xét gì về truyền
thống lịch sử của dân tộc Việt Nam
- HS chia nhóm làm việc
+ Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám
+ Viết lời giới thiệu
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh và trình bày bài giới thiệu về tranh Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều ngời u tú đóng góp sức mình để bảo
vệ đất nớc
Hoạt động 4: Những khó khăn của đất nớc ta
- GV: Việt Nam đang trên đà đổi mới và
phát triển, do đó chúng ta gặp rất nhiều
khó khăn, trở ngại
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo
luận và hoàn thành bảng sau:
- GV cho các nhóm lần lợt trình bày
những khó khăn mà các nhóm tìm đợc
GV ghi lại các ý kiến hợp lý lên bảng
- Với mỗi khó khăn GV tiếp tục hỏi các
Trang 10hợp lý.
- GV khẳng định ý kiến đúng
- GV kết luận: Xây dựng đất nớc bằng
cách nghe thầy, yêu bạn, học tập tốt để
trở thành ngời tài giỏi, có khả năng lao
+ Một số câu ca dao, tục ngữ về đất nớc,
con ngời Việt Nam
+ Một số bài hát, bài thơ ca ngợi đất
n-ớc, con ngời Việt Nam
+ Một số tranh, ảnh về đất nớc, con ngời
Việt Nam
+ Thông tin về sự phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội, thể thao, học tập của đất
n-ớc Việt Nam thời gian gần đây
- Hs lắng nghe, ghi chép lại các yêu cầu cảu GV
- Beỏt teõn goùi kớ hieọu, ủoọ lụựn cuỷa ủụn vũ ủo theồ tớch: meựt khoỏi
- Bieỏt moỏi quan heọ giửừa meựt khoỏi, xaờng- ti- meựt khoỏi, ủeà –xi-meựt khoỏi
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
I I CHUẨN BỊ
- Mô hình giới thiệu quan hệ giữa đơn vị đo thể tích mét khối, đê-xi-mét khối, ti-mét khối nh phần nhận xét kể sẵn vào bảng phụ
xăng Các hình minh hoạ của SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
Trang 11của tiết trớc.
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời những
điều em biết về đê-xi-mét khối,
xăng-ti-mét khối.
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta
tiếp tục tìm hiểu về một đơn vị đo nữa, đó
là mét khối
2.2 Hình thành biểu tợng về mét khối
và mối quan hệ giữa mét khối,
đê-xi-mét khối, xăng-ti-đê-xi-mét khối.
- GV đa ra mô hình minh hoạ cho mét
khối và giới thiệu :
- GV đa ra mô hình quan hệ giữa mét
khối, đê-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS nghe giới thiệu, sau đó đọc và viết kí hiệu của mét khối
- Quan sát mô hình, lần lợt trả lời các câu hỏi của GV để rút ra quan hệ giữa mét khối, đê-xi-mét khối, với xăng-ti-mét khối :
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng có 10 hình, vậy có 10 x 10 = 100 hình
+ Xếp đợc 10 lớp nh thế (Vì 1m = 10dm)
+ Hình lập phơng có thể tích 1m3 gồm
1000 hình lập phơng thể tích 1dm3
Trang 12+ 1m 3 gấp bao nhiêu lần 1dm 3 ?
+ 1dm 3 bằng một phần bao nhiêu của
1m 3 ?
+ 1dm 3 gấp bao nhiêu lần 1cm 3 ?
+ 1cm 3 bằng 1 phần bao nhiêu của
1dm 3 ?
+ Vậy, hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể
tích gấp bao nhiêu lần vị đo bé hơn tiếp
liền nó ?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 phần
bao nhiêu của đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
+ GV treo bảng và yêu cầu HS lên điền
b, GV yêu cầu HS viết các số đo thể tích
theo lời đọc, yêu cầu viết đúng thứ tự mà
Trang 13GV đọc.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở cho HS để kiểm tra bài
Bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần a
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh
thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi của
một trong 3 trờng hợp đổi từ mét khối
sang đề-xi-mét khối
- GV chữa bài và cho điểm HS
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm phần b
tơng tự nh cách tổ chức ở phần a
3 Củng cố - dặn dò
- GV hỏi lại HS về mối quan hệ giữa
đơn vị đo thể tích mét khối, đê-xi-mét
khối, xăng-ti-mét khối
- GV nhận xét tiết học
- Hớng dẫn HS làm bài tập về nhà
- HS viết bài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe
- HS : Bài yêu cầu chúng ta đổi các số
đo thể tích đã cho sang dạng số đo có đơn
vị là đề-xi-mét khối
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu : Ví dụ :13,8m3 = dm3
Ta có 1m3 = 1000dm3
Mà 13,8 x 1000 = 1380Vậy 13,8m3 = 1380dm3
- Hieồu nghúa caực tửứ traọt tửù, an ninh
- Laứm ủửụùc caực BT1, BT2, BT3
II.CHUẨN BỊ :
- Bài tập 2, 3 viết vào giấy khổ to hoặc bảng phụ
- Bảng nhúm
Trang 14III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có mối
quan hệ tơng phản giữa các vế câu
- Gọi HS đoc thuộc lòng ghi nhớ.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng
ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ trật tự,
những từ ngữ có liên quan đến việc giữ
gìn trật tự, an ninh
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài (gợi ý HS dùng
bút chì khoanh tròn vào chữ cái của từ
trật tự)
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Tại sao em lại chọn ý c mà không
ồn ào nghĩa là không có điều gì xáo trộn
là nghĩa của từ bình yên, bình lặng.
+ Vì trạng thái bình yên, không có chiến tranh là nghĩa của từ hoà bình
còn trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào là nghĩa của từ bình yên.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
Trang 15có liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an
toàn giao thông có trong đoạn văn)
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
+ Em hãy sắp xếp các từ ngữ có liên quan
tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông
vừa tìm đợc vào nhóm nghĩa:
* Lực lợng bảo vệ trật tự, an toàn giao
thông
* Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn
giao thông
* Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng làm bài 1 HS làm trên bảng phụ
- 1 HS nêu ý kiến, HS khác bổ xung, cả lớp thống nhất: Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông có trong đoạn văn: cảnh sát giao thông; tai nạn; tai nạn giao thông, va chạm giao thông; vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè.
- Làm việc theo cặp
- 1 HS phát biểu HS khác bổ sung
Lực lợng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông
Cảnh sát giao thông
Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông
Tai nạn, tai nạn giao thông, va trạm giao thông.
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị kém an toàn; lấn chiếm lòng đờng, vỉa hè.
ngời, sự vật, sự việc liên quan đến việc
bảo vệ trật tự, an ninh, sau đó dùng từ
điển tìm hiểu nghĩa của các từ đó)
- 1 HS nêu ý kiến, HS khác bổ xung
Trang 16- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Những từ ngữ chỉ ngời liên quan đến
trật tự, an ninh
+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tợng,
hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh
- Gọi HS nêu nghĩa của từng từ ngữ vừa
tìm đợc và đặt câu với từ đó
- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt
câu Từ và nghĩa từ:
+ Cảnh sát: ngời thuộc lực lợng vũ trang
và không vũ trang chuyên giữ gìn an ninh
chính trị và trật tự xã hội
+ Trọng tài: ngời điều khiển và xác định
thành tích của cuộc thi đấu trong một số
+ Quậy phá: gây rối loạn, làm ồn ào,
náo động, gây mất trật tự trị an
+ Hành hung: làm những điều hung dữ,
+ Giữ trật tự, bất, quậy phá, hành hung, bị thơng.
- 9 HS nối tiếp nhau phat biểu
- Câu ví dụ:
+ Bác em là cảnh sát giao thông.
+ Trọng tài là ngời rất công bằng.
+ Đêm qua, công an đã bắt hết bọn càn quấy ở khu vực bến xe.
+ Các cổ động viên Anh là những hu-li-gân đáng sợ
+ Lớp trởng đề nghị cả lớp giữ trật tự.
+ Tên trộm đã bị bắt.
+ Các cổ động viên Anh đang quậy phá khi đội tuyển Anh bị loại.
+ Hành hung ngời khác là phạm tội.
+ Anh ấy bị thơng ở tay.
Trang 17- Kể tờn một số đồ dựng, mỏy múc sử dụng năng lượng điện.
- Nờu một số vớ dụ chứng tỏ dũng điện mang năng lượng
* BVMT & TKNL: ( Mức độ tích hợp liên hệ) Dòng điện mang năng lợng, một số đồ
dùng, máy móc sử dụng điện
II CHUẨN BỊ :
- Hình minh họa 1 trang 92 SGK
- Bảng nhóm, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 44
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu: Năng lợng gió và năng
l-ợng nớc chảy có rất hiều ứng dụng trong
cuộc sống Năng lợng gió và năng lợng
nớc chảy đã tạo ra nguồn điện cho mọi
hoạt động trong xã hội Con ngời sử dụng
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời từng câu hỏi sau:
+ Con ngời sử dụng năng lợng gió trong những việc gì?
+ Con ngời sử dụng năng lợng điện trong những việc gì?
+ Tại sao con ngời nên khai thác sử dụng năng lợng gió và năng lợng nớc chảy?
- Lắng nghe
Trang 18năng lợng điện vào những việc gì?
Những đồ dùng, máy móc nào sử dụng
điện? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong
sử dụng đợc lấy ra từ đâu?
- Kết luận: ở nhà máy điện, các máy
phát điện phát ra điện Điện đợc tải qua
các đờng dây đa đến các ổ điện của mỗi
gia đình, trờng học, cơ quan, xí nghiệp
Dòng điện mang năng lợng cung cấp
năng lợng điện cho các đồ dùng sử dụng
điện Tất cả các vật có khả năng cung cấp
năng lợng điện đợc gọi chung là nguồn
điện nh: nhà máy phát điện, pin, ác-quy
hay đi-a-mô Dòng điện có ứng dụng
nh thế nào? Các em cùng tìm hiểu tiếp
- Tiếp nối nhau kể tên những đồ dùng
sử dụng điện: bóng điện, bàn là, ti vi,
+ Năng lợng điện mà các đồ dùng trên
sử dụng đợc lấy từ dòng điện của nhà máy điện, pin, ác-quy, đi-a-mô
- Lắng nghe
Hoạt đông 2: ứng dụng của dòng điện
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo hớng dẫn
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận thực hiện các yêu
cầu sau:
Nêu nguồn điện mà các đồ dùng sử
dụng điện tên bảng cần sử dụng.
Nêu tác dụng của dòng điện trong
Trang 19- Gọi 1 nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Nhận xét, kết luận bài làm của HS
- Báo cáo kết quả làm việc
Hoạt động 3: Vai trò của điện - GV tổ
chức cho HS tìm hiểu vai trò của điện dới
+ Luật chơi: Khi GV nói: sinh hoạt
hằng ngày, HS các đội phải tìm nhanh
các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện
trong lĩnh vực đó Nhóm nào có tín hiệu
trớc thì giơ tay trả lời trớc Mỗi dụng cụ,
máy móc đúng đợc cộng 1 điểm, sai trừ 1
điểm và mất lợt chơi
+ Cho HS chơi thử:
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi Mỗi
đội cử 2 HS làm trọng tài và ngời ghi
cần biết, ghi vào vở và chuẩn bị theo
nhóm các dụng cụ sau: Bộ lắp ghép mô
hình điện lớp 5, một số vật liệu bằng kim
Trang 20Tập đọc
Chú đi tuần.
I.MỤC TIấU:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ
- Hieồu ủửụùc: Sửù hy sinh thaàm laởng, baỷo veọ cuoọc soỏng bỡnh yeõn cuỷa caực chuự ủi tuaàn Traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi 1,2,3 ; HTL nhửừng caõu thụ em thớch
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đỳng nội dung từng khổ thơ
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
- Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạ
của bài Phân xử tài tình và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài:
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh
- Giới thiệu: Bài thơ Chú đi tuần mà
các em học hôm nay nói lên tình cảm của
các chiến sĩ với học sinh miền Nam đang
học ở trờng nội trú miềnBắc Các em
cùng đọc và tìm hiểu bài thơ để biết đợc
Trang 21- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc nh sau: - 1 HS đọc toàn bài trớc lớp
- Theo dõi
b) Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài,
trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
trong SGK theo nhóm, sau đó mời 1 HS
khá lên điều khiển các bạn báo cáo kết
quả thảo luận
- GV theo dõi, hỏi thêm, giảng thêm khi
cần
- Các câu hỏi tìm hiểu bài
+ Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh nh thế nào?
+ Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần
bên hình ảnh giấc ngủ yên bình của HS,
tác giả bài thơ muốn nói lên điều gi?
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của SGK
- Hoạt động theo sự điều khiển của bạn
- Các câu trả lời đúng:
+ Ngời chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa
đông, gió lạnh khi mà tất cả mọi ngời đã yên giấc ngủ
+ Tác giả muốn ca ngợi những ngời chiến sĩ tận tuỵ, yêu thơng trẻ thơ,