1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5-tuần 23(CKT)

26 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba chiều 15/02 123 Luyện tập đọcLuyện TLV Toán Kể chuyệnTập đọcĐạo đứcHát nhạc Luyện tập Kể chuyện đã nghe đã đọcChú đi tuần Em yêu Tổ quốc Việt NamGVCT Thứ sáu sáng 18/02 1234 ToánL

Trang 1

TUẦN 23 (Từ ngày 14/2/2011 đến ngày 18/2/2011)

***********************

Tên bài dạy

Thứ hai

(chiều)

(14/02)

1234

Kỹ thuậtThể dụcChào cờ

Lắp xe cần cẩu(tt)Bài 45

Thứ ba

(sáng)

(15/02)

1234

ToánChính tảLTVCLịch sử

Mét khốiNhớ viết : Cao BằngMRVT: Trật tự- An nimhNhà máy nhiệt điện đầu tiên của nước ta

Thứ ba

(chiều)

(15/02)

123

Luyện tập đọcLuyện TLV

Toán

Kể chuyệnTập đọcĐạo đứcHát nhạc

Luyện tập

Kể chuyện đã nghe đã đọcChú đi tuần

Em yêu Tổ quốc Việt NamGVCT

Thứ sáu

(sáng)

(18/02)

1234

ToánLTVCTập làm vănĐịa lý

Thể tích hình lập phươngNối các vế câu ghép bằng quan hệ từTrả bài văn kể chuyện

Một số nước ở châu Âu

Thứ sáu

(Chiều)

(18/02)

123

Luyện toán

L Âm nhạcSinh hoạt

Thể tích hình lập phươngGVCT

Trang 2

a)Chọn chi tiết

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

b) Lắp từng bộ phận

- Trước khi HS thực hành, GV cần:

+ Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy trình lắp xe cần cẩu

+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình trong SGK và nội dung của từng bước lắp

- Trong qúa trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV nhắc HS cần lưu ý:

+ Vị trí trong, ngoài của các chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá

đỡ cẩu (H.2-SGK)

+ Phân biệt mặt phải và trái để sử dụng vít khi lắp cần cầu (H.3-SGK).- GV cầnquan sát và uốn nắn kịp thời những HS (nhóm )lắp còn lúng túng

c) Lắp ráp xe cần cẩu (H.1-SGK)

- HS lắp ráp theo các bước trong SGK

- GV nhắc HS chú ý đến độ chặt của các môi ghép và độ nghiêng của cần cẩu

- GV nhắc HS khi lắp ráp xong cần:

+ Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả ra có dễ dàng không

+ Kiểm tra cần cẩu có quay được theo các hướng và có nâng hàng lên và hạ hàng xuống không

*Hoạt động 4 Đánh gía sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình theo nhóm hoặc chỉ định một số em

- GV nêu những tiêu cchuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK)

- Cử 2-3 HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn

- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức: hoàn thành (A),chưa hoànthành (B) Những HS hoàn thành sản phẩm trước Thời gian mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuậtđược đánh giá là hoàn thành tốt (A+)

- GV nhắc HS Tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp

IV – Nhận xét – dặn dò

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe cần cẩu

- Nhắc HS đọc và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài “Lắp xe ben”

Trang 3

- Làm quen trò chơi “Qua cầu tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

được

II- Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để học sinh tập luyện

III-Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1 : Mở đầu 6 – 10 phút

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút

- Cả lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập: 1 phút

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối: 1 - 2 phút

- Chơi trò chơi “Lăn bóng”: 1 – 2 phút hoặc trò chơi do giáo viên chọn

Hoạt động 2 :

Ôn di chuyển tung và bắt bóng: 6- 8 phút.

Các tổ tập theo khu vực quy định, dưới sự chỉ huy của tổ trưởng, tập di chuyểntung bắt bóng qua lại theo nhóm 2 người, không để bóng rơi

* Thi di chuyển và tung bắt bóng theo từng đôi: 1 lần, mỗi lần tung và bắt bóngqua lại được 3 lần trở lên

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau: 5 -7 phút Các tổ tập theo khu vực đã

quy định Phương pháp tổ chức tập luyện như bài trước

- Tập bật cao: 5 – 7 phút Các tổ tập theo khu vực đã quy định Phương pháp tổ

chức tập luyên như bài 43

* Thi bật nhảy cao với tay lên cao chạm vật chuẩn: 1- 2 lần

Hoạt động 3 :

Làm quen trò chơi “Qua cầu tiếp sức”: 5 – 7 phút

Giáo viên nêu tên trò chơi, phổ biết cách chơi và quy định chơi cho học sinh Chia lớpthành các đội chơi đều nhau rồi chơi thử 1 lần trước khi chơi chính thức Giáo viên chú ýnhắc học sinh không được đùa nghịch khi đang đi trên cầu để đảm bảo an toàn

Hoạt động 4 : Kết thúc 4 – 6 phút

- Chạy chậm, thả lỏng, hít thở sâu tích cực: 2 – 3 phút

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài, nhận xét và đánh giá kết quả bài học: 2 phút

- Về nhà: Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau để chuẩn bị kiểm tra

Tiết 1: Toán:

MÉT KHỐI

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích : Mét khối

- Biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối dựatrên mô hình

-Bài tập cần làm bài 1,2

II Đồ dùng dạy học

Trang 4

GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối đề- xi- mét khối,xăng- ti- mét khối

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ: 2 H làm bài 2/117

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3

- GV giới thiệu các mô hình về m3 và môi quan hệ giữa m3,dm3,cm3.HS quan sát nhận xét

- GV giới thiệu mô hình Vậy m3 là thể tích của hình lập phương có cạnh bằng baonhiêu ?( Thể tích của hình lập phương có cạnh là 1m)

- 1m3 bằng bao nhiêu dm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000 dm3 Vì (10 x10) x 10 lớp)

- 1m3 bằng bao nhiêu cm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000000 cm3 Vì (1000 dm3 x1000

cm3)

- 1m3 gấp bao nhiêu lần dm3 ? 1dm3 gấp bao nhiêu lần cm3 ? Các đơn vị đo thể tích hơnkém nhau bao nhiêu lần ?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là m3

a) GV yêu cầu HS đọc các số đo

b) 2 HS lên bảng viết các số đo

- HS khác nhận xét – GV kết luận

Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích

- HS trao đổi nhóm 2, thảo luận cách đổi

- 3HS lên bảng làm bài T yêu cầu H giải thích cách đổi

1 Nhớ – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ

2.Nắm vững quy tắc viết hoa đúng các tên người, địa lí Việt Nam và viết đúng tênngười , tên địa lí Việt Nam

3 Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp

II -Đồ dùng dạy – học: Vở BT

III.Các hoạt động dạy – học

*Hoạt động 1: ( 5 phút )

-Kiểm tra bài cũ

- Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam (VD: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng Gấm; Cao Bằng, Long An GV giải thích: Nông Văn Dền tức anh Kim Đồng;Lê Thị Hồng

Trang 5

Gấm, người phụ nữ anh hùng quê ở Long An, đã anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống

Mĩ)

-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*Hoạt động 2 Hướng dẫn HS nhớ viết ( 22 phút )

- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng Cả lớp lắng

nghe, nêu nhận xét

- Cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách trìnhbày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ viết sai chínhtả

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chính tả củanhau GV nêu nhận xét chung

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 12 phút )

Lời giải:

a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn

c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn mìn trên cầu Công lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.

Nhận xét: Các tên riêng đó là tên người, tên địa lí Việt Nam Các chữ đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó đều viết hoa

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của bài (Lưu ý HS đọc cả bài Cửa gió Tùng Chinh).

- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá,tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pu Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tình Hoà Bình Đây

là những vùng đất biên cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:

+ Tìm những tên riêng có trong bài, xác định tên riêng nào viết đúng quy tắc chính tả

về viết hoa, tên riêng nào viết sai

+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào VBT Hai HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Viết sai Hai ngàn

Ngã ba

Pù mo

Pù xai

Sửa lại Hai Ngàn Ngã Ba

Trang 6

Tiết 3: Luyện từ và câu

-Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học

III.Các hoạt động dạy – học

*Hoạt động 1: ( 5 phút )

- Kiểm tra bài cũ

HS làm lại các BT2, 3 (phần Luyện Tập) của tiết LTVC trước

-Giới thiệu bài

trong tiết LTVC (MRVT: Vì cuộc sống thanh bình) các em sẽ được hệ thống hoá và làm giàu vốn từ về trật tự, an ninh.

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV lưu ý các em đọc kĩ để tìm đúng nghĩa của từ trật tự.

- HS trao đổi cùng bạn; phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ đáp án (a),(b); phân tích đáp án (c) là đúng (Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật)

Bài tập 2 - HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ theo các hàng: Lực lượng bảo vệ trật tự; an toàn giaothông./ Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông./ Hiện tượng trái ngược với trật

tự, an toàn giao thông./ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông (HS thảo luận nhóm 4)

- Đại diện nhóm làm bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏnhững từ ngữ không thích hợp ,bổ sung những từ ngữ HS bỏ sót

- Một hai HS đọc lại lời giải đúng

Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao

thông

Cảnh sát giao thông

Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém

an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè.Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (Lưu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Lí do) HS theo

dõi trong SGK

- GV lưu ý HS đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận ra các từ ngữ chỉ người, sự việc liên

quan đến nội dung bảo vệ trật tự, an ninh

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, trao đổi cùng bạn

- HS phát biểu ý kiến GV viết nhanh lên bảng những từ ngữ HS tìm được Mời 1 HSlên bảng và sửa bài: loại bỏ những từ ngữ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ còn

bỏ sót GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Những từ ngữ chỉ người liên quan đến

trật tự, an ninh +cảnh sát, trọng tài, bòn càn quấy, bọn hu – li – gân.

Trang 7

+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng,

hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh + giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.

Học xong bài này, HS biết:

- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm1955 với sự giưp

đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4-1958 thì hoàn thành

- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo

vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội

II- Đồ dùng dạy học

- Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1: KTBC-Giới thiệu bài mới.

-Nêu tóm tắt diễn biến chính cuộc “Đồng khởi”ở Bến Tre ?

-Phong trào Đồng Khởi có ý nghĩa gì?

-Giới thiệu bài-HS mở SGK trang 43 (làm việc cả lớp)

- GV sử dụng ảnh tư liệu (cảnh lao động thủ công ở nông thôn nước ta trong thời kỳkháng chiến chống Pháp) để nêu vấn đề về sự cần thiết phải tiến hành sản xuất bằng máymóc và sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội là nhằm thực hiện mục đích đó

- GV định hướng nhiệm vụ bài học:

+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?

+ Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng và thời gian khánh thành Nhà máy Cơ khí

Hà Nội Sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội có ý nghĩa như thế nào?

+ Thành tích tiêu biểu của Nhà máy Cơ khí Hà Nội

* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm hoặc cá nhân)

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?

Gợi ý:

+ Nêu tình hình nước ta sau khi hoà bình lập lại

+ Muốn xây dựng CNXH ở miền Bắc, muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấutranh thống nhất nước nhà, chúng ta phải làm gì?

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao đến sự nghiệp cách mạng củanước ta?

* Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

HS thảo luận trong nhóm nhỏ, sau đó cử đại diện lên trình bày theo các gợi ý sau:+ Lễ khởi công (lưu ý thời gian, địa điểm, khung cảnh)

+ Lễ khánh thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội

+ Đặt trong bối cảnh nước ta vào những năm sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (rất nghèo nàn,lạc hậu, ta chưa từng xây dựng được nhà máy hiện đại nào, các cơ sở do Pháp xây dựng đều

bị chiến tranh tàn phá), em có suy nghĩ gì về sự kiện này ?

Trang 8

-Hiện nay, nhà máy Cơ Khí Hà Nội được đổi tên là gì ? (Công ty Cơ Khí Hà Nội)

-Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về chuẩn bị bài sau : Đường Trường Sơn

-H đọc với giọng hồi hộp hào hứng thể hiện niềm khâm phục của người kể chuyện về

tài xử kiện của ông quan ,nhấn giọng ở những từ , ngẫm, vãn cảnh, biện lễ

-Củng cố nội dung bài Luyện viết đoạn 1

-Giáo dục H tính trung thực, công bằng

II Lên lớp:

1 Luyện đọc:1 H đọc toàn bài

Các H nối tiếp đọc theo đoạn,T chú ý sữa sai phát âm các từ rưng rưng, khung cửi, sẽ rõ T lưu ý cho Tuấn luyện đọc trước lớp

*Lưu ý giọng từng nhân vật (người dẫn chuyện, hai người đàn bà bán vải,quan án)-Người dẫn chuyện giọng rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục

-Hai người đàn bà: giọng mếu máo, ấm ức

-Quán án:giọng ôn tồn, đỉnh đạc, trang nghiêm

2 Luyện đọc diễn cảm

- H luyện đọc phân vai theo nhóm đôi, sau đó thi đọc trước lớp Nhận xét,bình chọn

3 Ôn nội dung bài

- T nêu câu hỏi H trả lời để ôn nội dung bài

- 1 H nhắc lại nội dung bài

+ Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một người công dân tương lai

4 Luyện viết đoạn 1 của bài.

5 Củng cố, dặn dò

- T nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc nhiều lần,chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Luyện tập làm văn:

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN.

Trang 9

I.Mục tiêu :

-Ôn tập củng cố cách làm bài văn kể chuyện

-Viết được một bài văn kể chuyện đã được học theo yêu cầu của đề bài

-Giáo dục tính tự lập trong làn bài

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi dàn ý bài văn kể chuyện.

III Lên lớp

A Bài cũ: HS nêu dàn ý (cấu tạo) của bài văn kể chuyện T đưa bảng phụ và yêu cầu

HS nhắc lại

B HD làm bài tập:

*Đề bài: Kể một câu chuyện có nội dung "Ở hiền gặp lành"

1.HD phân tích đề bài, gạch chân từ quan trọng

-Tìm câu chuyện ở đâu? (Đã học, đã đọc)

-Những câu chuyện nào có nội dung trên? (Cây khế, Cây tre trăm đốt ) (Chủ yếu làtruyện cổ tích)

T nhắc HS:Nên chọn những câu chuyện có nội dung đơn giản, ít chi tiết hoặc kể tómtắt, cốt sao thể hiện như yêu cầu đề bài

-HS nêu tên câu chuyện mình chọn kể

b) HS viết bài, trình bày

LUYỆN BÀI TUẦN 22

I Mục tiêu:

-Củng cố về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

-Củng cố về công dụng của 1 số loại chất đốt

-Biết ứng dụng kiến thức đã học trong thực tế

II Chuẩn bị: Vở bài tập

III.Lên lớp: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.

1 Năng lượng mặt trời:

Bài 1: (cá nhân):Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái Đất là: Mặt Trời

Bài 2: (Nhóm 2)Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống của con người là: Tất cả các ý a,b,

Trang 10

Bài 1: HĐ cả lớp: Kể các chất đốt ở thể rắn thể lỏng, thể khí và công dụng của chúng trongcuộc sống con người.

Bài 2:Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng của than đá:

HĐ nhóm 4, sau đó trình bày trước lớp

- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các đơn vị đo thể tích

- Bài tập cần làm bài1a,b dòng 1,2 3 bài 2, bài 3 a,b

III Lên lớp :

Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ.

- m3 là thể tích của hình lập phương có cạnh bằng bao nhiêu ?( Thể tích của hìnhlập phương có cạnh là 1m)

Bài 2: - GV yêu cầu HS làm vào vở và đổi cho bạn để tự nhận xét

- GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS

- Kết quả đúng: a) 903,436672 m3 = 903436,672 dm3 = 903436672 cm3

b) 12,287 m3 = 12287 3

1000 m = 12287 dm3 c) 1728279000 cm3 = 1728279 dm3 = 1728,279 m3

Bài 3: Tổ chức thi giải bài tập nhannh giữa các nhóm và GV đánh giá kết quả bàilàm theo nhóm ( các nhóm thảo luận và nêu kết quả)

Kết quả đúng:

Khoanh vào B: 60 hộp

IV Dặn dò: Về làm bài tập trong SGK

Tiết 2: Kể chuyện:

Trang 11

-KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCI- Mục tiêu

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảovệ trật

tự, an ninh, sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý, biết và trao đổi về nội dung câu chuyện

II - Đồ dùng dạy – học: - Bảng lớp viết đề bài.

- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện người tốt việc tốt,

Truyện đọc lớp 5), bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ.

III Lên lớp:

1-Kiểm tra bài cũ

HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mưu

trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng)

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện em

đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.

- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh: hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm,

quấy rối để giữ yên ổn định về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV lưu ý HS: chọn đúng một câu chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường) hoặc đãnghe ai đó kể Những nhân vật đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an được nêu làm ví dụ

trong sách (anh thương binh – truyện Tiếng rao đêm, ông Nguyễn Khoa Đăng – truyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ- truyện Hộp thư mật) là những nhân vật các

em đã biết qua các bài đọc trong SGK Những HS không tìm được câu chuyện ngoài SGKmới kể lại những câu chuyện đã học – như yêu cầu với HS lớp 2, 3

- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà (xem lướt, giới thiệu nhanh những truyện các

em mang đến lớp)

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn Nói rõ câu chuyện kể về

ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự an ninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện ở đâu

b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài KC); nhắc lại HS cần KC có đầu có cuối.Với những câu chuyện khá dài, có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn

- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp

a) KC theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

b) Thi KC trước lớp:

- HS xung phong thi KC hoặc các nhóm cử đại diện thi kể GV dán Tờ phiếu đã viếttiêu chí đánh giá giá bài KC lên bảng

Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng

thầy (cô) và các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu truyện, ý nghĩa của câu chuyện (VD: bạn thích chi tiết nào nhất trong câu chuyện? Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất? Vì sao bạn yêu thích nhân vật chính trong câu chuyện? Câu chuyện muốn nói điều gì?…)

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân

Trang 12

- yêu cầu HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC được chứng kiến hoặc tham gia

tuần 24 để tìm được câu chuyện sẽ kể trước lớp về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,

an toàn nơi làng xóm, phố phường mà em biết

Tiết 3: Tập đọc

-CHÚ ĐI TUẦNI- Mục tiêu

1 Biết dọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình cảm thươngyêu của người chiến sĩ công an với các cháu HS miền Nam

2 Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sông bình yên củacác chú đi tuần

II - Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy – học

1- Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại phần Phân xử tài tình, trả lời các câu hỏi về bài đọc.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

- H giỏi đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả: Thân tặng các cháu HS miền Nam)

- Một HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài học (học sinh miền Nam, đi tuần)

- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả bài thơ làmột nhà báo quân đội Ông viếtbài thơ này năm 1956, lúc 26 tuổi

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2-3 lượt) GV kết hợp sửa lỗi về phát âm,cách đọc cho HS (nếu có); nhắc các em đọc đúng các câu cảm, câu hỏi:

(Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không? Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!…)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha; vui, nhanh hơn

ở 3 dòng thơ cuối thể hiện mơ ước của người chiến sĩ an ninh về tương lai của các cháu vàquyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài thơ và cho biết :

- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? (Đêm khuya, gió rét, mọi

người đã ngủ say)

67- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của các em HS, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (Tác giả bài thơ muốn ca ngợi

những người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ)

- Tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu HS được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào:

Trang 13

GV: các chiến sĩ công an yêu thương các cháu HS; quan tâm, lo lắng cho các cháu,sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên; mong cáccháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.

- HS nêu ND, ý nghĩa bài thơ

Chú đi tuần / đêm nay

Hải Phòng /yên giấc ngủ say

Cây/ rung theo gió, lá / bay xuống đường

Chú đi qua cổng trường

Các cháu miền Nam/ yêu mến Nhìn ánh điện / qua khe phòng lưu

luyến

Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?

- HS nhẩm đọc từng dòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- cả lớp bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất, người có trí nhớ tốt nhất

3 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Tiết 4: Đạo đức:

-EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM( Tiết 1)

I - Mục tiêu

- Tổ quốc của em là Việt Nam: Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhậpvào đời sống quốc tế

- Có một số biểu hiện phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và KT của Tổ quốc VN

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước

- GDKNS: Xác định giá trị( yêu Tổ quốc Việt Nam), kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước con người VN, kĩ năng trìng bày những hiểu biết về đất nước, con người VN

II Tài liệu và phương tiện

Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác

III- Các hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK)

1 GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bịgiới thiệu một nội dung của thông tin trong SGK

2 Các nhóm chuẩn bị

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày

4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

5 GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

1 GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam?

- Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam?

- Nước ta có những khó khăn gì?

Ngày đăng: 06/05/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w