* Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo ngược của nó thì được kết quả là bao nhiêu Bài 4 -GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi: Muốn tính diện tích hình bình hành chúng ta làm như th
Trang 1- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 1 SGK.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông, Ra quyết định , ứng phó, Đảm nhận trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-GV chia đoạn: 3 đoạn, hd đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé
+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ
+ Đoạn 3: Còn lại
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: nuốt tươi, mỏng
manh, dữ dội, rào rào, quật, chát mặn …
-GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
-Cho HS đọc lướt cả bài
* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được
miêu tả theo trình tự như thế nào ?
* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn bão
biển trong đoạn 1
* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
như thế nào ở đoạn 2 ?
* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm
sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão
biển ?
HĐ 3: Đọc diễn cảm: (10’)
-Cho HS đọc nối tiếp
-2 HS Đọc thuộc lòng bài thơ
-HS lắng nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV.-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc, 1 HS đọc cả bài
-HS đọc lướt cả bài 1 lượt
* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự: Biển
đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Người thắngbiển (Đ3)
* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầumạnh”; “nước biển càng dữ … nhỏ bé”
* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi:
“như một đàn cá voi … rào rào”
* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: “Mộtbên là biển, là gió … chống giữ”
* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanhniên mỗi người vác một vác củi sống lại”
-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắng nghe
-Cả lớp luyện đọc
Trang 2-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
-GV nhận xét, khen những HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới
-Một số HS thi đọc
* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê biển
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Tg: 40’
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số phải rút gọn
đế khi được phân số tối giản
-GV yêu cầu cả lớp làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm thừa số
chưa biết ta làm như thế nào ?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
-GV yêu cầu HS làm bài
x =
2120
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu
cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại bài của mình
Bài 3: GV yêu cầu HS tự tính
-GV chữa bài sau đó hỏi:
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.Kq:
-x là thừa số chưa biết
-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
-x là số chưa biết trong phép chia Muốn tìm số chiachúng ta lấy số bị chia chia cho thương
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.b)
8
1
: x =
51
x =
85
-HS làm bài vào VBT
Trang 3-GV hỏi phần tương tự với phần b, c.
* Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo
ngược của nó thì được kết quả là bao nhiêu
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi: Muốn tính
diện tích hình bình hành chúng ta làm như thế nào ?
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Biết diện tích hình bình hành, biết chiều cao,
làm thế nào để tính được độ dài đáy của hình bình
hành ?
-GV yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dò: (5’)
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Khi nhân một phân số với phân số đảo ngược của nóthì kết quả sẽ là 1
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-1 HS trả lời về tính diện tích hình bình hành: Muốntính diện tích hình bình hành chúng ta lấy độ dài đáynhân với chiều cao
-Tính độ dài đáy của hình bình hành
-Lấy diện tích hình bình hành chia cho chiều cao
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là:
Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII
-PHT của HS
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 41.KTBC : (4’)
GV cho HS đọc bài “Trịnh –Nguyễn phân tranh”
-Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra những hậu
quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.
*HĐ 1: Hoạt động cả lớp: (8’)
GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên bảng và giới
thiệu
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ địa phận
từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
Nam bộ ngày nay
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính đến thế kỉ
XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ XVIII
*HĐ 2: Hoạt động nhóm.( 6 nhóm) (10’)
-GV phát PHT cho HS
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN thảo luận
nhóm :Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh
đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía
Nam ,đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa
thớt Những người nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di
cư vào phía Nam cùng nhân dân địa phương khai phá, làm
ăn Từ cuối thế kỉ XVI ,các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân
nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang
lập làng
*HĐ 3: Hoạt động cá nhân: (9’)
-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết quả là xây
dựng cuộc sống hòa hợp ,xây dựng nền văn hóa chung trên
cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc
người
3.Củng cố- Dặn dòá (4’)
Cho HS đọc bài học ở trong khung
-Nêu những chính sách đúng đắn, tiến bộ của triều
Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng Trong ?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Thành thị ở thế
kỉ XVI-XVII”
-Nhận xét tiết học
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định
-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến QuảngNam
+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết NamBộ ngày nay
-HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-HS trao đổi và trả lời -Cả lớp nhận xét, bổ sung
I MỤC TIÊU Tg: 37’
Trang 5- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: (4’)
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết: Cái rao, soi dây,
gió thổi, lênh khênh, trên trời, …
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.
HĐ 1: Hd nghe-viết chính tả (20’)
+ Hướng dẫn chính tả
-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển
-Cho HS đọc lại đoạn chính tả
-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2
-Cho HS luyện viết những từ khó: lan rộng, vật lộn, dữ
dội, điên cuồng, …
+ GV đọc cho HS viết:
-Nhắc HS về cách trình bày
-Đọc cho HS viết
-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi
+ Chấm, chữa bài:
-GV chấm 5 đến 7 bài
-GV nhận xét chung
HĐ 2: Hd làm bài tập chính tả (10’)
a) Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ giấy đã viết
sẵn BT lên bảng lớp
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Cần điền lần lượt
các âm đầu l, n, như sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến –
lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở 5 từ bắt đầu
bằng từ n, 5 từ bắt đầu bằng từ l
-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấynháp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
-HS làm bài cá nhân
-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vào chỗ trống
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
Toán BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Tg: 40’
Thực hiện phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Trang 6II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.KTBC: (5’)
-K tra VBT của hs
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục làm các bài tập
luyện tập về phép chia phân số
Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy
viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính
-GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới thiệu cách
viết tắt như SGK đã trình bày
-GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để tính giá
trị của các biểu thức này bằng hai cách chúng ta phải
áp dụng các tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS phát biểu lại hai tính chất trên
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV cho HS đọc đề bài
* Muốn biết phân số
2
1
gấp mấy lần phân số
121
chúng ta làm như thế nào ?
* Vậy phân số
-Tính rồi rút gọn
-2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài ragiấy nháp:
-HS cả lớp nghe giảng
-HS làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:a) 3 :
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầmtrong SGK
-Chúng ta thực hiện phép chia:
2
1
gấp 6 lần phân số
121
Trang 7
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài,
sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò: (5’)
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọc bàilàm, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-KNS: Ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC: (5’)
-Kiểm tra 2 HS Đọc lại bài Thắng biển
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Gt trực tiếp bài TĐ.
HĐ 1: Luyện đọc: (10’)
Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn
+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói
+Đoạn 3: Còn lại,
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Ga-vrốt,
Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
GV đọc cả bài một lượt
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (9’)
* Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì ?
* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Ga-vrốt ?
* Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên thần ?
* Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt
HĐ 3: Đọc diễn cảm: (10’)
-Cho HS đọc truyện theo cách phân vai
-GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc đoạn
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện
-1 HS đọc chú giải, 4 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cả bài
-HS đọc đoạn 1 và trả lời
-HS đọc thầm đoạn 2, phát biểu
-HS đọc thầm đoạn 3, phát biểu
-Suy nghĩ, phát biểu
-4 HS sắm 4 vai để đọc: người dẫn truyện, vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
Ga HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
Trang 8
Khoa học BÀI: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệtnên lạnh đi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
-Phích đựng nước sôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
*Hoạt động 1: (9’) Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Yêu cầu HS dự đón xem mức độ nóng lạnh của cốc nước
có thay đổi không ? Nếu có thì thay đổi như thế nào ?
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm Hướng dẫn
HS:
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mứ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay
đổi ?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
nên trong thí nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt
độ của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về các vật
nóng lên hoặc lạnh đi
+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt ? vật nào
là vật toả nhiệt ?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của các vật như
thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
*Hoạt động 2: (9’) Nước nở ra khi nóng lên, và co lại
khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm (6 nhóm)
-Hướng dẫn:
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung nếu có kết quả
khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân
-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc nứơcnóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên.+Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nướcthay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nướcnóng hơn sang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn cách làm thí nghiệm.-Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khi đặt lọvào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặtlọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước
Trang 9+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế ?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế
thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh khác
nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau
nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật
càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ
của vật
*Hoạt động 3: (9’) Những ứng dụng trong thực tế
-Hỏi:
+Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước vào ấm ?
+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi nước đá chườm lên
trán ?
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi trong
phích, em sẽ làm như thế nào để có nước nguội để uống
nhanh ?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài, biết áp dụng các
kiến thức khoa học vào trong thực tế
3.Củng cố- Dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì nước cpo lại
mà không nở ra
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và chuẩn bị:
1 chiếc cốc hoặc 1 thìa nhôm hoặc thìa nhựa
đánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầu nhiệtkế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khinhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chấtlỏng giảm đi
…+Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầy nước vào ấm
vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quáđầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt đfộ ở cơ thể trên 370C, có thểgây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảmnhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lêntrán Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,làm giảm nhiệt độ của cơ thể
+Rót nước vào cốc và cho đá vào
+Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vào chậunước lạnh
-Lắng nghe
Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được Biết xác định
CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được
- Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
-4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 10-GV nhận xét và chaá«t lại lời giải đúng.
Câu kể Ai là gì ?
a) Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể Ai là gì? lên bảng
lớp
-GV chốt lại lời giải đúng
*CN
Nguyễn Tri Phương
Cả hai ông
Ông Năm
Cần trục
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT3
-Cho HS làm mẫu
Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng cặp
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến hành theo hai cách:
Một là HS trình bày cá nhân Hai là HS đóng vai
-GV nhận xét, khen những HS hoặc nhóm giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu chưa đạt về nhà viết
lại vào vở
-HS1: Tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm.-HS2: Làm BT 4 (trang 74)
-HS lắng nghe
HS đọc thầm nội dung BT
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-4 HS lên bảng làm bài
-Lớp nhận xét
*VNLà người Thừa ThiênĐều không phải là người Hà Nội
Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắngnghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổibài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ nhữngcâu kể Ai là gì ? trong đoạn văn
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU Tg: 40’
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 111.KTBC: (5’)
-Ktra VBt của hs
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu nv của tiết học.
Hướng dẫn luyện tập : (25’)
: 2 sau đó yêu cầu HS:
viết 2 thành phân số có mẫu số là 1 và thực hiện phép
tính
-GV giảng cách viết gọn như trong SGK đã trình bày,
sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Một biểu thức
có các dấu phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta
thực hiện tính giá trị theo thứ tự như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán:
-GV gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò: (5’)
-Nx chung tiết học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
Kết quả làm bài đúng:
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
23
-HS theo dõi bài chữa bài
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài.-Trả lời các câu hỏi của GV để tìm lời giải bàitoán: Bài giải
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 Í
5
3
= 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) Í 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vườn là:
60 Í 36 = 2160 (m2)Đáp số: Chu vi: 192mDiện tích : 2160m2-1 HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU Tg: 35’
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)