- Nhận xét cho điểm từng - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của truyện + Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp đoạn , GV kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai , Y/C HS phát hiện từ các bạn đọc sa
Trang 1TUẦN 23Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌCHOA HỌC TRỊ
*Thái độ :Cảm nhận vẻ đẹp của hoa phượng
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS
+ Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết.
* Người các ấp đi chợ tết
trong khung cảnh đẹp như thế
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ (3 lượt HS đọc)
+ Lượt 1 : cho HS đọc nối tiếp
đoạn , GV kết hợp sửa sai từ
HS phát âm sai , Y/C Hs phát
hiện từ các bạn đọc sai , GV
hệ thống ghi bảng một số
từ trọng tâm sửa chữa
luyện đọc cho học sinh
+ Lượt 2 Kết hợp đọc các
câu văn dài – Giải nghĩa từ
- GV cho HS đọc theo nhĩm đơi
+ Tại sao tác giả gọi hoa
phượng là “Hoa học trò” ?
Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những laqnf sương sớm …
-HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 3 từng khổ thơ HS khác nhận xét và luyện đọc từ khĩ
Đĩa ,tán hoa lớn xịe ra ,nỗi niềm bơng phượng
- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò Hoa phượng gắn với
Trang 2+ Vẻ đẹp của hoa phượng có
gì đặc biệt ?
+ Màu hoa phượng thay đổi
như thế nào theo thời gian ?
+ Bài văn giúp em hiểu về
điều gì ?
- GV ghi bảng
d) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV luyện cho cả lớp đọc
đoạn 1
- Cho HS đọc cho nhau nghe
- Cho HS thi đọc diễn cảm
+ Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Lúc đầu màu hoa
phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
+ Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , lồi hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi học trị
- HS nhắc lại
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- Lớp luyện đọc
- HS đọc nhóm đôi
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
TỐNLUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- HS khá, giỏi làm bài 4 (trang 123)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
Trang 3- Gọi 2 HS lên bảng, yêu
cầu các em làm các BT
- GV nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài,
nhắc các em làm các bước
trung gian ra giấy nháp, chỉ
ghi kết quả vào vở
- GV yêu cầu HS giải thích
cách điền dấu của mình với
từng cặp phân số:
+ Hãy giải thích vì sao
14
9
<
14 11 ?
- GV hỏi tương tự với các
cặp phân số còn lại
+ Thế nào là phân số
lớn hơn 1, thế nào là phân
số bé hơn 1?
- Gọi HS lên bảng
- GV nhận xét, sửa
Bài 1 (Trang 123 phần cuối)
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV đặt từng câu hỏi và
yêu cầu HS trả lời trước
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở Kết quả:
14
< 19
8 = 27
24
; 19
20
>
27
20 ; 1 <
14 15
- 6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:
+ Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số thì 9 < 11 nên
14
9
< 14
11.+ Giải thích: so sánh hai phân số cùng tử số (
25 4
<
23
4) ; Phân số bé hơn 1 (15
15)
- HS đọc đề bài và trả lời
+ Là phân số cĩ tử số lớn hơn mẫu
số Là phân số cĩ tử số bé hơn mẫu sơ
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
a)
5
3 ; b)
3 5
Trang 4+ Điền số nào vào 75£ để
75£ chia hết cho 2 nhưng
không chia hết cho 5 ? Vì sao
điền như thế lại được số
không chia hết cho 5 ?
+ Điền số nào vào 75£ để
75£ chia hết cho 2 và chia
hết cho 5 ?
+ Số 750 có chia hết cho 3
không ? Vì sao ?
+ Điền số nào vào 75£ để
75£ chia hết cho 9 ?
+ Số vừa tìm được có chia
hết cho 2 và cho 3 không
- GV nhận xét và cho điểm
HS
-HS làm bài vào vở
-HS đọc bài làm của mình để trả lời:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào £ thì đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5
+Điền số 0 vào £ thì được số 750 chia hết cho
2 và chia hết cho 5
+Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là
7 + 5 = 12, 12 chia hết cho 3
+Để 75£ chia hết cho 9 thì
7 + 5 + £ phải chia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 =
18, 18 chia hết cho Vậy điền 6 vào £ thì được số
756 chia hết cho 9
+Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là số 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18,
18 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
4.Củng cố dặn dị
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Trang 5- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu co sâu sắc của người phụ nữ Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được các câu hỏi ; thuộc một khổ thơ trong bài )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài thơ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Kiểm tra HS
+ Đọc đoạn 1 bài Hoa học
trò.
- Tại sao tác giả lại gọi hoa
phượng là “hoa học trò”
- Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò.
* Màu hoa phượng đổi thế
nào theo thời gian ?
- Nhận xét cho điểm từng
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của truyện
+ Lượt 1 : cho HS đọc nối
tiếp đoạn , GV kết hợp sửa
sai từ HS phát âm sai , Y/C
HS phát hiện từ các bạn
đọc sai , GV hệ thống ghi
bảng một số từ trọng
tâm sửa chữa luyện đọc
cho học sinh – NX
+ Lượt 2: Kết hợp đọc các
câu văn dài – Giải nghĩa
- Cho HS đọc khổ thơ 1
* Em hiểu thế nào là
“những em bé lớn lên
- 2HS ngồi cùng bàn đọc, mỗi em đọc một đoạn tùy chọn
- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-1 HS đọc , lớp đọc thầm
* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các
em lớn trên lưng mẹ
*- Người mẹ làm rất nhiều việc:
+ Nuôi con khôn lớn
Trang 6những công việc đó có ý
nghĩa như thế nào ?
- Cho HS đọc khổ thơ 2
*- Tìm những hình ảnh đẹp
nói lên tình yêu thương và
niềm hy vọng của người mẹ
đối với con ?
*-Theo em cái đẹp trong
bài thơ này là gì ?
+ Nội dung của bài thơ này là gì?
- GV ghi bảng
d) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc tiếp nối
- GV hướng dẫn HS cả lớp
luyện đọc khổ thơ 1
- Tơå chức cho HS đọc nhóm
đôi
- Cho HS học nhẩm thuộc
lòng khổ thơ mình thích và
cho thi đua
- GV nhận xét và khen
những HS đọc thuộc, đọc
hay
+ Giã gạo nuôi bộ đội
+ Tỉa bắp trên nương …
- Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước củõa dân tộc
-1 HS đọc , lớp đọc thầm theo
*- Tình yêu của mẹ với con:+ Lung đưa nôi và tim hát thành lời
+ Mẹ thương A Kay …+ Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng
- Niềm hy vong của mẹ:
+ Mai sau con lớn vung chày lún sân
*- Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với Cách mạng.+ Ca ngợi tình yêu nước, yêu co sâu sắc của người phụ nữ Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- HS nhắc lại
- 2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ hoặc cả bài thơ
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã nghe
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và sấu , cái thiện và cái ác
- Hiểu ND chính của câu chuyện ( đoạn chuyện ) đã kể
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện thuộc đề tài của bài KC
- Bảng lớp viết đề bài.
Trang 7III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng
lớp
Đề bài: Kể một câu
chuyện em đã được nghe,
được đọc ca ngợi cái đẹp hay
phản ảnh cuộc đấu tranh
giữa cái đẹp với cái xấu,
cái thiện với cái ác
- GV gạch dưới những từ
ngữ quan trọng ở đề bài
- Cho HS đọc gợi ý trong
SGK
- GV đưa tranh minh hoạ trong
SGK (phóng to) lên bảng cho
HS quan sát
- Cho HS giới thiệu tên câu
chuyện mình sẽ kể
c) HS kể chuyện:
- Cho HS thực hành kể
chuyện
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét và chọn
những HS , chọn những
truyện hay, kể chuyện hấp
dẫn
- 2 HS lần lượt kể câu
chuyện Con vịt xấu xí và nêu
ý nghiã của câu chuyện
- Lắng nghe
-1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể, nhân vật có trong truyện
- Từng cặp HS tập kể, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Đại diện các cặp lên thi
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
3 Củng cố, dặn dò:
* Em thích nhất câu chuyện nào các bạn vừa kể, vì sao ?
- GV nhận xét tiết học, khen những HS tốt, kể chuyện tốt
- Dặn HS đọc trước nội dung của bài tập KC được chứng kiến hoặc tham gia
TỐN
Trang 8LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất cơ bản của phân số , phân số bằng nhau, so sánh phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong bài tập 5 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu
cầu các em làm các bài
tập mà GV giao về nhà
- GV nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề
bài trước lớp, sau đó tự
làm bài
- GV gọi 1 HS đọc bài làm
của mình trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi hS đọc đề bài, sau
đó hỏi:
+ Muốn biết trong các
phân số đã cho phân số
nào bằng phân số ta làm
như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm
HS
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc
đề bài
+ Muốn biết các phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn
-HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
Có thể trìønh bày bài như sau:
¶ Tổng số HS lớp đó là:
* HS cũng có thể nhận xét
> 1; < 1 nên hai phân số này không thể bằng nhau, sau đó rút gọn 3 phân số còn lại để tìm phân số bằng
- HS đọc đề bài+ Ta phải so sánh các phân số
- HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 9- GV chữa bài trước lớp.
a
11
6,5
6,7
6
vì 5< 7< 11 nên
11
6,7
6,5
6
b
20
6,12
9,32
: 20
2 : 6
=10
3
; 12
9
=
3 : 12
3 : 9
=4 3
32
12
=
4 : 32
4 : 12
=8
3
vì 10
6,32
12,12
9
4.Củng cố dặn dị
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tietá học
II.Đồ dùng dạy học:
-1 tờ phiếu viết lời giải BT1
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho HS đọc nội dung BT 1
- Các em có nhiệm vụ đọc
2 đoạn văn và nêu nhận
xét về cách miêu tả của
Trang 10- GV nhận xét và chốt lại
(GV đưa bảng viết tóm tắt
lên bảng lớp)
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- Các em chọn một loài hoa
hoặc một thứ quả mà em
thích Sau đó viết một đoạn
văn miêu tả hoa hoặc quả
em đã chọn
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chấm
những bài viết hay
giả
- Một số HS lần lượt phát biểu ý kiến Lớp nhận xét
a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
- Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so
sánh: “… mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát mẻ còn hơn cả … hoa mộc” Cho mùi thơm huyền
dịu đó hoà với các hương
vị khác của đồng quê:
“mùi đất cày … rau cần”
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác
giả “Bao nhiêu thứ đó … men gì”.
b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín
- Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những hình
ảnh so sánh: “Quả lớn, quả bé … mặt trời nhỏ, hiền dịu” +Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo nghịch ngợm …”,
“Cà chua thắp đèn lồng trong chùm cây”.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS suy nghĩ chọn 1 loài hoa hoặc 1 thứ quả và tả về nó
- 6 HS đọc đoạn văn trước lớp
Trang 11- HS cả lớp.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
- Dặn HS về nhà đọc 2 đoạn văn, đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua
Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ
CHỢ TẾT
I.Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn ( BT2 )
II.Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Kiểm tra HS
- GV đọc cho các HS viết :
long lanh, lúng liếng, lủng
lẳng, nung nuc, nu na nu
nống, cái bút, chúc mừng
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Viết chính tả:
* Hướng dẫn chính tả.
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu của
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khĩ viết
Cho HS luyện viết những từ
ngữ dễ viết sai
-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu của bài Chợ tết
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết
- HS viết vào bảng con: ôm ấp,
viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ
Trang 12* Cho HS nhớ – viết.
- GV đọc lại một lần cho HS
- Cho HS đọc yêu cầu và
mẫu chuyện Một ngày và
- GV : Các em chọn tiếng
có âm đầu là s hay x để
điền vào ô số 1, tiếng có
vần ưt hoặc ưc điền vào ô
số 2 sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi bằng hình thức
thi tiếp sức GV phát giấy
và bút dạ đã chuẩn bị
trước
- GV nhận xét và chốt lại
tiếng cần điền
nghĩnh
- HS gấp SGK, viết chính tả
11 dòng đầu bài thơ Chợ tết
- HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào vở bài tập
- 2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền vào các
ô tiếng cần thiết Lớp lắng nghe
+ Dòng 1: sĩ – Đức + Dòng 4: sung – sao + Dòng 5: bức + Dòng 9: bức
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một ngày và một năm cho ngươi thân nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I.Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu , vần dễ lẫn ( BT2 )
II.Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Kiểm tra HS
- GV đọc cho các HS viết :
long lanh, lúng liếng, lủng lẳng,
nung nuc, nu na nu nống, cái bút,
chúc mừng
-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp
Trang 13-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Viết chính tả:
* Hướng dẫn chính tả.
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cho HS đọc yêu cầu của
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khĩ viết
Cho HS luyện viết những từ
ngữ dễ viết sai
* Cho HS nhớ – viết.
- GV đọc lại một lần cho HS
- Cho HS đọc yêu cầu và
mẫu chuyện Một ngày và
một đêm.
- GV : Các em chọn tiếng
có âm đầu là s hay x để
điền vào ô số 1, tiếng có
vần ưt hoặc ưc điền vào ô
số 2 sao cho đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi bằng hình thức
thi tiếp sức GV phát giấy
và bút dạ đã chuẩn bị
trước
- GV nhận xét và chốt lại
tiếng cần điền
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS đọc thuộc lòng 11
dòng thơ đầu của bài Chợ tết.
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui của mọi người khi đi chợ tết
- HS viết vào bảng con: ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh.
- HS gấp SGK, viết chính tả
11 dòng đầu bài thơ Chợ tết
- HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài vào vở bài tập
- 2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền vào các
ô tiếng cần thiết Lớp lắng nghe
+ Dòng 1: sĩ – Đức + Dòng 4: sung – sao + Dòng 5: bức + Dòng 9: bức
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một ngày và một năm
Trang 14cho ngươi thân nghe.
TỐNPHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- HS khá giỏi làm bài : 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm Bút màu
-GV chuẩn bị 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 (T.124)
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
và thực hành về phép cộng
phân số
b).Hướng dẫn hoạt động
với đồ dùng trực quan
- GV nêu vấn đề: Có một
băng giấy, bạn Nam tô màu
Hỏi bạn Nam đã tô màu bao
nhiêu phần của băng giấy ?
- GV hướng dẫn HS làm việc
với băng giấy, đồng thời
cũng làm mẫu với băng
giấy to:
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần
để chia băng giấy làm 8
phần bằng nhau
+ Băng giấy được chia thành
= = = = *Vậy các phân số bằng là ;
8
3 băng giấy.+ HS tô màu theo yêu cầu
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu
8
2 băng giấy
+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau
Trang 15mấy phần bằng nhau ?
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô
màu mấy phần băng giấy ?
+ Yêu cầu HS tô màu
8
3
băng giấy
+ Lần thứ hai bạn Nam tô
màu mấy phần băng giấy ?
+ Như vậy bạn Nam đã tô
màu mấy phần băng bằng
nhau ?
+ Hãy đọc phân số chỉ
phần băng giấy mà bạn Nam
đã tô màu
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam
tô màu được tất cả là
8
5
băng giấy.
c).Hướng dẫn cộng hai phân số
cùng mẫu
- GV nêu lại vấn đề như
trên: Muốn biết bạn Nam tô
màu tất cả mấy phần băng
giấy chúng ta làm phép tính
gì ?
* Ba phần tám băng giấy
thêm hai phần tám băng
giấy bằng mấy phần băng
giấy ?
* Vậy ba phần tám cộng hai
phần tám bằng bao nhiêu ?
- GV viết lên bảng:
8
3 + 8
2 = 8 5
* Em có nhận xét gì về tử
số của hai phân số
8
3 và
8 2
so với tử số của phân số
8 5
trong phép cộng
8
3 + 8
2 = 8
5 ?
* Em có nhận xét gì về
mẫu số của hai phân số
8 3
và
8
2
so với mẫu số của
+ Bạn Nam đã tô màu
8 5băng giấy
- Làm phép tính cộng
8
3 + 8
2
- Bằng năm phần tám băng giấy
- Bằng năm phần tám
- HS nêu: 3 + 2 = 5
- Ba phân số có mẫu số bằng nhau
- Thực hiện lại phép cộng
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
- Nhiều HS nhắc lại
- 1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở Trình bày như sau:
a)
5
2 + 5
3 = 5
2
3 +
= 5
5 = 1b)
4
3 + 4
5 = 4
5
3 + =
4
8 = 2c)
8
3 + 8
7 = 8
7
3 +
= 8 10
Trang 16phân số
8
5 trong phép cộng
8 3
- Từ đó ta có phép cộng
các phân số như sau:
8
3 +8
2 = 8
* Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế
nào ?
- GV ghi bảng
d).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của
HS trên bảng sau đó cho
điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc và tóm
tắt bài toán
* Muốn biết cả hai ô tô
chuyển được bao nhiêu phần
số gạo trong kho chúng ta làm
như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài sau
đó chữa bài trước lớp
d)
25
42 25
7 35 25
7 25
35 + = + =
học sinh làm bài vào vở
Bài giảiCả hai ô tô chuyển được
là:
7
2 +7
3 = 7
5 (Số gạo trong kho) Đáp số:
7
5 số gạo trong kho
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng , bàn ghế …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cĩ ánh sáng
truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhình thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 17-Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín ( có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong; kính mờ; tấm gỗ…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
-Tiếng ồn có tác hại như thế nào?
-Có những biện pháp nào chống tiếng
* Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật tự
phát ra ánh sáng và các vật được
chiếu sáng
- Cho hs thảo luận nhóm
- Nhận xét bổ sung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường
truyền của ánh sáng
-Trò chơi “Dự đoán đường truyền của
ánh sáng”, Gv hướng đèn vào một hs
chưa bật đèn Yêu cầu hs đoán ánh
sáng sẽ đi tới đâu
- Yêu cầu hs làm thí nghiệm trang 90
SGK và dự đoán đường truyền ánh sáng
qua khe
* Hoạt động 3:Tìm hiểu sự truyền ánh
sáng qua các vật
- Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm trang
91 SGK theo nhóm
+ Người ta đã ứng dụng kiến thức này
vào việc gì?
* Hoạt động 4:Tìm hiểu mắt nhìn thấy
vật khi nào?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Cho hs tiến hành thí nghiệm như trang
91 SGK
+ Em tìm những VD về điều kiện nhìn
thấy của mắt
- Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có
ánh sáng từ vật truyền đến mắt
- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb
90 SGk và kinh nghiệm bản thân:
+ Hình 1:ban ngày
*Vật tự phát sáng:Mặt trời
*Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…+ Hình 2:Ban đêm
*Vật tự phát sáng:ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
*Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…
- Dự đoán hướng ánh sáng
- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng
-Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:
Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng
đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
+ + Khi cĩ ánh sáng
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và
Trang 18đưa ra kết luận như SGK.
-Nêu VD+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt
4 Củng cố - Dặn dò:
+ Tại sao ta nhìn thấy một vật?
-Về nhà xem lạo bài
- Chuẩn bị bài sau
-Bảng phụ và một số tờ giấy khổ to
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
- 2-3 HS lần lượt đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em với bố mẹ về việc học tập của em trong tuần qua, trong đó có dùng dấu gạch ngang
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài theo cặp Các cặp trao đổi chọn câu tục ngữ thích hợp với nghĩa đã cho
- Đại diện các cặp phát biểu
- Lớp nhận xét
Người thanh tiếng nói cũng
Thanh Chuông kêu khẽ đánh, bên
thành cũng kêu
+
Cái nết đánh chết cái đẹp +
Trang 19- Cho HS học thuộc lòng
những câu tục ngữ
và đọc thi
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- Các em chọn một câu tục
ngữ trong số các câu đã
cho và tìm ra những trường
hợp nào người ta sử dụng
câu tục ngữ đó
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
bài làm
- GV nhận xét và khẳng
định những trường hợp các
em đưa ra đúng với đề tài
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 3
- Cho HS làm bài theo
vừa tìm được ở BT 3 và đặt
câu với mỗi từ
- Cho HS làm việc
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS suy nghĩ, tìm các trường hợp có thể sử dung các câu tục ngữ
- Một số HS nêu các trường hợp
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- Suy nghĩ, tìm các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp ghi vào giấy
- Đại diện các nhóm lên dán bài trên bảng lớp và đọc các từ đã tìm được Lớp nhận xét
+ Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, … vô cùng, khôn tả, không tả xiết …
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS chọn từ và đặt câu
- Một số HS trình bày câu mình đặt
- Lớp nhận xét
-HS cả lớp
Trang 203 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và khen những nhóm HS làm việc tốt
- Yêu cầu HS về HTL 4 câu tục ngữ ở BT 1
- Chuẩn bị ảnh gia đình để mang đến lớp
- Nhận xét tiết học
- Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nĩi về lợi ích của lồi cây
em biết ( BT1,2, muc III )
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh về cây gạo
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Kiểm tra HS
+ Đọc đoạn văn đã viết ở
tiết TLV trước
+ Nêu cách tả của tác
giả trong đoạn văn Trái vải
tiến vua
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1+2+3:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2+3
- Các em có 3 nhiệm vụ:
một là đọc lại bài Cây gạo
(trang 32) Hai là tìm các đoạn
trong bài văn nói trên Ba là
nêu nội dung chính của mỗi
đoạn
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
làm bài
- Đọc đoạn văn miêu tả loài hoa hay thứ quả em thíchđã làm ở tiết TLV trước
-Tả trái vải từ vỏ ngoài đến khi bóc vỏ, thấy cùi vải dày, trắng ngà, hột nhỏ, vị ngọt, nhai mềm, giòn, …
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc bài Cây gạo và tìm
các đoạn văn trong bài
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
+ Bài Cây gạo có 3 đoạn:
Mỗi đoạn bắt đầu bằng chữ đầu dòng vào 1 chữ và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng Mỗi đoạn tả một thời kì phát triển của
Trang 21- GV nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
c) Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung phần
ghi nhớ
- GV có thể nhắc lại 1 lần
nội dung phần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
bài làm
- GV nhận xét và chốt lại
lời giải đúng
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khen
những HS viết hay
cây gạo:
+ Đoạn 1: Thời kì ra hoa
+ Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa
+ Đoạn 3: Thời kì ra quả
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 3- 4 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân: Đọc
bài Cây trám đen, xác định
các đoạn trong bài, nêu nội dung chính của mỗi đoạn
- Cho HS phát biểu Lớp nhận xét
+Bài Cây trám đen có 4
đoạn:
+Nội dung của mỗi đoạn: ♣Đoạn 1: Tả giả bao quát thân cây, cành cây, lá cây trám đen
♣Đoạn 2: Giới thiêu 2 loại trám đen: trám đen tẻ và trám đen nếp
♣Đoạn 3: Nêu ích lợi của quả trám đen
♣Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám đen
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS viết đoạn văn nói về ích lợi của một loài cây mình thích
- Một số HS đọc đoạn văn
- Lớp nhận xét
- HS cả lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Trang 22- Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại.
- Dặn HS quan sát cây chuối tiêu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS chuẩn bị ba băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 12cm Kéo
- GV chuẩn bị ba băng giấy màu kích thước 1dm x 6dm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:
- GV gọi HS lên bảng, yêu
cầu các em nêu cách cộng
các phân số cùng mẫu số
và làm các bài tập
- GV nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hoạt động với đồ dùng trực quan
- GV nêu vấn đề: Có một
băng giấy màu, bạn Hà lấy
băng giấy, bạn An lấy băng
giấy
- Cả hai bạn lấy bao nhiêu
phần của băng giấy màu ?
* Muốn biết hai bạn đã lấy
bao nhiêu phần của băng
giấy màu chúng ta cùng hoạt
động với băng giấy
- GV hướng dẫn HS hoạt động
với băng giấy, đồng thời
cũng làm mẫu với các băng
giấy màu đã chuẩn bị:
+ Ba băng giấy đã chuẩn bị
như thế nào so với nhau ?
+ Hãy gấp đôi băng giấy
theo chiều dài, sau đó dùng
thước chia mỗi phần đó thành
3 phần bằng nhau
+ GV yêu cầu HS làm tương tự
với hai băng giấy còn lại
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
+ HS thực hiện
+ HS thực hiện
Trang 23+ Hãy cắt băng giấy thứ
nhất
+ Hãy cắt băng giấy thứ
hai
+ Hãy đặt băng giấy và
băng giấy lên băng giấy thứ
ba
* Hai bạn đã lấy đi mấy phần
bằng nhau ?
* Vậy hai bạn đã lấy đi mấy
phần băng giấy ?
c).Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các phân số khác mẫu số
- GV nêu lại vấn đề của bài
trong phần trên, sau đó hỏi:
Muốn biết cả hai bạn lấy đi
bao nhiêu phần của băng
giấy màu chúng ta làm phép
tính gì ?
* Em có nhận xét gì về mẫu
số của hai phân số này ?
* Vậy muốn thực hiện được
phép cộng hai phân số này
chúng ta cần làm gì trước ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Hãy so sánh kết quả của
cách này với cách chúng ta
dùng băng giấy để cộng
* Qua bài toán trên bạn nào
có thể cho biết muốn cộng
hai phân số khác mẫu số
chúng ta làm như thế nào ?
- GV ghi bảng
c)Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Cả hai bạn đã lấy đi 5 phần bằng nhau
- Hai bạn đã lấy đi băng giấy
- Chúng ta làm phép tính cộng:
-1 HS lên bảng thực hiện quy đồng và cộng hai phân số trên, các HS khác làm vào giấy nháp
Ø Quy đồng mẫu số hai phân số:
2
1
=
3 2
3 1
x
x
=6
3 ; 3
1
=2 3
2 1
x
x
= 6 2
Ø Cộng hai phân số:
2
1+ 3
1 = 6
3+ 6
2
= 6
2
3 +
= 6 5
- Hai cách đều cho kết quả là băng giấy
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó
- HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở Chẳng hạn:
a)
3
2+ 4
3
= 12
8+ 12
9
=12 17
b
4
9+ 5
3
= 20
45+20
12
= 20 57
Trang 24- GV chữa bài trước lớp
*phần d (giảm)
Bài 2
- GV trình bày bài mẫu trên
bảng, sau đó yêu cầu HS làm
bài
- GV chữa bài và cho điểm 2
HS đã làm bài trên bảng
*Phần :c,d (giảm)
c
5
2 + 7
4
=35
14+35
20
=35 34
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở
a
12
3+4
1
=12
3+
3 4
3 1
x
x
= 12
3+12
3
= 12
9
b
25
4+5
3
=25
4+5 5
5 3
x
x
=25
4+ 25
15
= 25
19
4.Củng cố dặn dị
- GV tổng kết giờ học.
HS ghi nhớ cách thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
BĨNG TỐI
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được bĩng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bĩng của vật thay đổi
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bị chung: đèn bàn
-Chuẩn bị nhóm:đèn pin;tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo, bìa, một số thanh tre nhỏ để gắn các miếng bìa đã cắt thành phim hoạt hình; một số đồ vật để tạo bóng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ:
- Hãy nêu Vd về các vật tự phát sáng
Vì sao mắt ta nhìn thấy vật?
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
Bài “Bóng tối”
b Phát triển:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về bóng tối
- Gợi ý cho hs cách bố trí và làm thí
nghiệm theo SGK trang 93
- Tại sao lại dự đoán như vậy?
- HS làm thí nghiệm theo SGK và dự đoán
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi lại những gì thu được vào bảng:
Trang 25- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
- Làm thế nào để bóng to hơn? Điều gì
sẽ xãy ra khi đưa vật đến gần vật chiếu
sáng? Bóng của vật thay đổi khi nào?
- GV: Vì ánh sáng truyền theo đường
thẳng nên bóng sẽ có hình dạng giống
như hình vật cản
* Hoạt động 2:Trò chơi hoạt hình
- Đóng kín phòng học Căng một tấm
màn làm phông Cắt các tấm bìa làm
hình nhân vật để hiểu diễn, đặt trước
ánh sáng đèn, bóng của vật sẽ hiện lên
trên màn và theo đó GV kể một câu
chuyện
Dự đoán ban đầu
Kết quả
- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không truyền qua được nên phía sau vật có một vùng không nhận được ánh sáng truyền tới-Đó là vùng bóng tối
- Đưa vật cản đến gần nguồn chiếu sáng thì bóng sẽ to hơn, bóng của vật thay đổi khi ta thay đổi vị trí của nguồn chiếu sáng
- HS lắng nghe
- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không truyền qua được nên phía sau vật có một vùng không nhận được ánh sáng truyền tới Bóng của vật thay đổi khi ta thay đổi vị trí của nguồn chiếu sáng
4 Củng cố- Dặn dò:
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? Vị trí của bóng thay đổi khi nào?
- Chuẩn bị bài sau
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2011
ÂM NHẠC
HỌC HÁT BÀI CHIM SÁO
I MỤC TIÊU :
- Biết đây là bài dân ca
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
SINH 1.Phần mở đầu:
- Giới thiệu nội dung tiết học:
- Ôn tập bài hát Bàn tay mẹ
- TĐN số 6
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2 Phần hoạt động :
* Nội dung 1: Ôn tập bài hát Bàn
tay mẹ
a Hoạt động 1:
- GV cho HS đứng hát vàthể
hiện một vài động tác phụ
họa
- Tập cho HS thể hiện bài hát
theo nhóm, tổ, cá nhân
b Hoạt động 2:
- GV cho HS nghe trích đoạn một
vài bài hát về mẹ
* Nội dung 2: TĐN số 6
c Hoạt động:
- GV gợi ý cho HS nhận xét về
bài TĐN: Nhịp 2, Cao độ
(Đô-Rê-Mi-Son.), Hình nốt (trắng, đen,
móc đơn.) Âm hình tiết tấu
chung của bài Đọc cao độ của
bài, chú ý sự khác nhau giữa
nhịp thứ 4 và nhịp thứ 8
- HS tập gõ tiết tấu của bài
- HS đọc cả bài TĐN và ghép
lời
3 Phần kết thúc:
- HS hát lại cả bài Bàn tay mẹ
và GV hỏi cảm nhận của các
em khi hát bài này
- Từng nhóm HS đọc nhạc và
ghép lời bài TĐN số 6
- HS hát và thể hiện động tác phụ hoạ
- HS hát theo tổ
- HS đọc cao độ
- HS gõ tiết tấu
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu
cầu các em nêu cách thực
hiện phép cộng các phân
số khác mẫu số và làm
các bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 27- GV nhận xét và cho điểm
HS
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em
sẽ cùng làm các bài toán
luyện tập về phép cộng
các phân số
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự Làm
bài
- GV yêu cầu HS đọc kết
quả bài làm của mình
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng giải
* Các phân số trong bài là
các phân số cùng mẫu số
hay khác mẫu số ?
* Vậy để thực hiện phép
cộng các phân số này
chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài HS trên
bảng, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
*Phần c (Giảm )
Bài 3
* Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- Mỗi phân số có nhiều
cách rút gọn, tuy nhiênm
trong bài tập này chúng ta
rút gọn để thực hiện phép
cộng các phân số, vì thế
trước khi rút gọn chúng ta
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
a
3
2+ 3
5
= 3
9
= 5
7+27
8
=27
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con a)
4
3 + 7
b
16
5+ 8
3
=16
5+ 16
6
= 16 11
- HS theo dõi GV chữa bài
- Yêu cầu rút gọn rồi tính
- HS nghe giảng, sau đó làm bài Có thể trình bày như sau:
a)
6
4+ 27 18
Rút gọn các phân số đã cho, ta có:
6
4 =
2 : 6
2 : 4 = 3
2 ; 27
18 =
9 : 27
9 : 18 = 3
2 Vậy
6
4 +27
18 = 3
2 + 3
2 =
3
2
2 +
= 3
4
Trang 28nên thử nhẩm để chọn
cách rút gọn có kết quả là
hai phân số có cùng mẫu
b)
6
4 + 27
18 = 3
2 + 3
2 =
3
2
2 + =
3 4
4.Củng cố dặn dị
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
GDNG
I-Mục tiêu
Kết hợp với mơn khoa học để giáo dục học sinh bảo vệ mơi trường nước phịng
chống một số bệnh do ơ nhiễm mơi trường gây ra
Ý thức tuyên truyền vận động người thân bảo vệ mơi trường
II-Chuẩn bị
Nội dung
III-Lên lớp
*Thế nào là nước bị ơ nhiễm?
Nước bị ơ nhiễm là nước cĩ một trong các dấu hiệu sau :
Cĩ màu ,cĩ chất bẩn ,cĩ mùi hơi ,cĩ chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép hoặc chứa các chất hịa tan cĩ hại cho sức khỏe
*Nguyên nhân nào dẫn đến nước bị ơ nhiễm?
Cĩ nhiều nguyên nhân làm ơ nhiễm nước:
Xả rác ,phân ,nước thải bừa bãi;vỡ ống nước lũ lụt sử dụng phân hĩa học ,thuốc trừ sâu ;nước thải của nhà máy khơng qua xủ lý xả thẳng vào sơng hồ khĩi bụi và khi thải từ nhà máy,xe cộ làm ơ nhiễm khơng khí ,ơ nhiễm nước mưa.Vỡ đường ống dẫn dầu ,tràn dầu làm ơ nhiễm nguồn nước biển
*Nước bị ơ nhiễm cĩ hại gì cho con người ?
Nguồn nước bị ơ nhiễm là nơi các loại vi sinh vật sinh sống ,phát triển và lây lan truyền các loại dịch bệnh như tả,lị ,thương hàn ,tiêu chảy,bại liệt ,viêm gan ,mắt
hột
*Muốn bảo vệ nguồn nước chúng ta phải làm gì ?
Để bảo vệ nguồn nước cần giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước ;giêngs
nước ,hồ nước ,đường ống dẫn nước Khơng đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước Xây dựng nhà tiêu tự hoại ,nhà tiêu hai ngăn để phân khơng thấm xuống đất làm ơ nhiễm nguồn nước ,nhà tiêu phải làm xa nguồn nước
*Giáo viên nhận xét về ý thức bảo vệ nguồn nước ở địa phương
Trang 29SINH HOẠT CUỐI TUẦN 23
2 Học tập
.
3 Thực hiện nề nếp
C/ Kế hoạch tuần 24
Trang 30
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bậc xa tại chỗ ( tư thế chuẩn bị , động tác tạo
đà , động tác bậc nhảy )
- Học trò chơi: “Con sâu đo” Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và
xuất phát cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
6 – 10 phút
1 – 2 phút
Trang 31tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động :HS tập bài thể dục phát
triển chung
+ Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
quanh sân tập
+ Trò chơi : “Đứng ngồi theo lệnh”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Học kĩ thuật bật xa
- GV nêu tên bài tập
- GV hướng dẫn, giải thích kết hợp
làm mẫu cách tạo đà tại chỗ, cách bật
xa:
Chuẩn bị :Kẻ hai vạch chuẩn bị và
xuất phát cách nhau 1,5m Đặt đệm thể
dục cách vạch xuất phát 0,8 Tuỳ theo
số lượng đệm hiện có để tập hợp HS
thành 2 – 4 hàng dọc, sau vạch chuẩn
bị
TTCB: Khi đến lượt, các em tiến vào
vị trí xuất phát, thực hiện tư thế đứng
bằng hai bàn chân chụm, mũi chân sát
mép vạch xuất phát, hai tay buông tự
nhiên
Động tác:
+Từ TTCB hai tay đưa ra trước lên
cao kết hợp dướn thân, hai bàn chân
kiểng
+Vung hai tay từ trên cao xuống thấp
ra sa , khuỵu gối, hai chân chạm đất
bằng cả bàn chân, thân trên ngả ra
trước
+Hai bàn chân đạp mạnh xuống đất
kết hợp với đánh mạnh tay lấy đà để bật
người rời khỏi mặt đất lên cao ra trước
Khi hai bàn chân chạm đất, chùn chân
để giảm chấn động phối hợp với đưa hai
tay về trước để giữ thăng bằng
- Tổ chức cho HS bật thử
- GV cho HS khởi động kĩ lại các
khớp, tập bật nhảy nhẹ nhàng trước, khi
chân tiếp đất cần làm động tác chùn
chân, sau khi đã thực hiện tương đối
2 phút
1 phút
18 –
22 phút12–
14phút
(2 lần 8 nhịp)
Trang 32thành thạo, mới cho các em bật hết sức
rơi xuống đệm (GV tuyệt đối tránh để
các em dùng hết sức bật xa rơi xuống
trên nền cứng)
- GV tổ chức cho HS tập chính thức
- GV hướng dẫn các em thực hiện phối
hợp bài tập nhịp nhàng nhưng cần chú
ý an toàn cho các em
b) Trò chơi: “Con sâu đo ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giới thiệu cách chơi thứ nhất
Chuẩn bị :Trên sân trường kẻ hai vạch
xuất phát và vạch đích cách nhau 6 –
8m Các em tập hợp sau vạch xuất phát,
tuỳ theo cách chơi mà các em ngồi xổm
hoặc ngồi quay mặt về hướng vạch đích
và hai tay chống xuống đất
Cách chơi: Các em ngồi xổm, mặt
hướng về phía vạch đích, hai tay chống
ở phía sau lưng, bụng hướng lên Khi có
lệnh các em dùng sức của hai tay và
toàn thân, di chuyển về vạch đích, em
nào về đích trước em đó thắng Trò chơi
có thể chơi theo tổ, thi đua tiếp sức,
cũng có thể thi đua từng đôi với nhau
- Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng
thời giải thích lại ngắn gọn cách chơi
- Cho HS chơi thử một lần để biết
cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi chính thức và
nhắc các em
Một số trường hợp phạm quy:
+Di chuyển trước khi có lệnh hoặc
người trước chưa về đến nơi
+Bị ngồi xuống mặt đất
+Không thực hiện di chuyển theo quy
định
3 Phần kết thúc:
- Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở
sâu
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
6 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 phút
-HS được tập hợp thành
2 – 4 hàng dọc có số người bằng nhau, mỗi hàng trở thành một đội thi đấu và các em chơi làm nhiều đợt
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
Trang 33- GVø giao bài tập về nhà ôn bật xa
- GV hô giải tán
I.Mục tiêu:
- Biết được gì sao phảy bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các cơng trình cơng cộng
- Cĩ ý thức bảo vệ , giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở dịa phương
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1.Ổn định :
2.KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự
với mọi người”
+ Hãy giải quyết tình huống sau: Thành
và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình,
chẳng may để bóng rơi trúng người một
bạn gái đi ngang qua Các bạn nam nên
làm gì trong tình huống đó?
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một
công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn
hóa chung của nhân dân, được xây dựng
bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy,
Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn,
không được vẽ bậy lên đó
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC TCT23 : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Trang 34*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/35)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận
bài tập 1
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh
+ Ngồi các cơng trình cơng cộng trên cịn
cĩ các cơng trình cơng cộng nào em biết?
+ Các cơng trình cơng cộng đĩ ảnh hưởng
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường
sắt, Hưng thấy một số thanh sắt nối đường
ray đã bị trộm lấy đi Nếu em là bạn
Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy
bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các
biển báo giao thông ven đường Theo em,
Toàn nên làm gì trong tình huống đó? Vì
sao?
- GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
Tranh 1 : Sai vì các tượng đá cũng là những cơng trình cơng cộng, cần được bảo vệ và giữ gìn
Tranh 2: Đúng vì xĩm ngõ là đường lối đi chung, mọi người ai cũng cần cĩ
ý thức và trách nhiệm giữ gìn
Tranh 3: Sai vì cây cối cũng là cơng trình cơng cộng là tài sản chung của mọi người cần phải được bảo vệ và giữ gìn
Tranh 4: Đúng vì cầu cũng là cơng trình cơng cộng, cần được bảo vệ và giữ gìn
+ Cơng viên, vườn hoa, rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, …
+ Các cơng trình cơng cộng đĩ cĩ liên quan trực tiếp đến mơi trường và chất lượng đời sống của người dân.
+ Cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những biện pháp phù hợp với khả năng của bản thân.
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ …)
- HS lắng nghe
Trang 35người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại
của hành động ném đất đá vào biển báo
giao thông và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
- Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi
ích của công trình công cộng
- Chuẩn bị bài tiết sau
I.Mục tiêu :
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời hậu lê ( một vài tác giả tiêu
biểu thời hậu lê )
- Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tơng , Nguyễn Trãi , Ngơ Sĩ Liêm
- HS khá giỏi : Tác phẩm tiêu biểu : Quốc âm thi tập , Hồng Đức quốc âm thi tập ,
Dư địa chí , Lam sơn thực lục
II.Chuẩn bị :
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
-GV cho HS hát
2.KTBC :
- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu
b Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho HS
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu
ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ
liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng
thống kê)
-HS hát
- HS hỏi đáp nhau
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và điền vào bảng
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê
- HS khác nhận xét, bổ sung
Tác phẩm Nội dung Tác giả + Bình Phản ánh - Nguyễn
LỊCH SỬ TCT 23 : VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
Trang 36- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
*Hoạt động cả lớp :
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho
HS
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu
ở thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội
dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình
khoa học hoặc ngược lại )
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
Ngô đại cáo, Ức trai thi tập
+ Hội Tao Đàn
+ Các tác phẩm thơ
khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước.
- Ca ngợi công đức của nhà vua.
Trãi
- Lê Thánh Tơng
- Lý Tử Tấn,
Nguyễn Húc
- HS phát biểu
- HS điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
Tác giả Công trình
khoa học Nội dung
- Ngô sĩ Liên
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn
- Đại việt sử kí toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa
Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Xác định
Trang 37- GV đặt câu hỏi :
+ Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà
khoa học tiêu biểu nhất ?
- GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước
4 Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học ở trong
khung
- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu
của văn học thời Lê
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị trước bài “Ôn tập”
-Nhận xét tiết học
Trãi
- Lương Thế Vinh
chí
- Đại thành toán pháp
lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước
ta
- Kiến thức toán học.
Trang 38
I.Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
- HS khá giỏi Giair thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi cĩ nghành cơng nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước : do đĩ nguồn nhiên liệu và lao dộng dồi dào , được đầu tư phát triển
II.Chuẩn bị :
- Các BĐ hành chính, giao thông VN
- BĐ thành phố HCM (nếu có)
- Tranh, ảnh về thành phố HCM (sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
HĐ1/.Thành phố lớn nhất cả nước:
*Hoạt động cả lớp:
GV hoặc HS chỉ vị trí thành phố
HCM trên BĐ VN
*Hoạt động nhóm:
Các nhóm thảo luận theo gợi ý:
- Dựa vào tranh, ảnh, SGK, bản đồ
Hãy nói về thành phố HCM :
-HS chuẩn bị
-HS trả lời câu hỏi
-HS nhận xét, bổ sung
- HS lên chỉ
- HS Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý
ĐỊA LÍ TCT 23 : THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 39+ Thành phố nằm trên sông nào ?
+ Thành phố đã có bao nhiêu tuổi ?
+ Thành phố được mang tên Bác vào
năm nào ?
+ Thành phố HCM tiếp giáp với
những tỉnh nào ?
+ Từ TP có thể đi đến tỉnh khác bằng
những loại đường giao thông nào ?
+ Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh
về diện tích và số dân của TP HCM
với các TP khác
- GV theo dõi sự mô tả của các nhóm
và nhận xét
HĐ2/.Trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học lớn:
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ và
vốn hiểu biết :
+ Kể tên các ngành công nghiệp của
thành phố HCM
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện TP
là trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là
trung tâm văn hóa, khoa học lớn
+ Kể tên một số trường Đại học ,khu
vui chơi giải trí lớn ở TP HCM
- GV nhận xét và kết luận: Đây là TP
công nghiệp lớn nhất; Nơi có hoạt
động mua bán tấp nập nhất; Nơi thu
hút được nhiều khách du lịch nhất; Là
một trong những TP có nhiều trường
đại học nhất …
4.Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học trong
khung
- GV treo BĐ TPHCM và cho HS tìm
vị trí một số trường đại học, chợ lớn,
khu vui chơi giải trí của TPHCM và
cho HS lên gắn tranh, ảnh sưu tầm
được vào vị trí của chúng trên BĐ
5 Tổng kết - Dặn dò:
+ Nằm bên sơng Sài Gịn+ Cĩ trên 300 tuổi
+ Từ năm 1976
+ Tây Ninh, Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang, Bà Rịa Vũng Tàu
+ Đường sắt, ô tô, thủy
+ Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác
- HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp và tìm ra kiến thức đúng
+ Dây chuyền lắp ráp ti vi, phân xưởng dệt, cơ khí, điện tử, dệt may,…
+ Cĩ nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, rạp chiếu phim, khu vực vui chơi giải trí
- 3 HS đọc bài học trong khung
- HS lên chỉ và gắn tranh, ảnh sưu tầm được lên BĐ
Trang 40- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau : “Thành phố Cần Thơ”
- HS cả lớp Thứ năm ngày 04 tháng 02 năm 2010
SINH HOẠT TẬP THỂ TUẦN 23
I) MỤC TIÊU :
- Tổng kết tuần 23 và phương hướng tuần 24
II) TIẾN HÀNH SINH HOẠT :
Các tổ báo cáo, GV nhận xét từng mặt hoạt động