Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn TUẦN 30 2 CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần TĐ Thuần phục sư tử TD T Ôn tập về đo diện tích LS Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình 3 CT Ngh- v: Cô gái của tương la
Trang 1Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
TUẦN 30
2 CC- HĐTT Chào cờ đầu tuần
TĐ Thuần phục sư tử TD
T Ôn tập về đo diện tích
LS Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
3 CT Ngh- v: Cô gái của tương lai
LT&C MRVT: Nam – Nữ
T Ôn tập về đo thể tích
KH Sự sinh sản của thú
KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TLV Ôn tập về tả con vật TD
T Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích ÂN
5 ĐL Các đại dương trên thế giới
LT&C Ôn tập về dấu câu (dấu phảy)
T Ôn tập về đo thời gian
KH Sự nuôi dạy con của một số loài thú
Trang 2Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Thứ hai, ngày tháng 4 năm 2008
Tiết 1 : Chào cờ – SHTT
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần , biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần
- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với đội ngũ, ca múa hát tập thể
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : âm thanh
III / TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :
- Gv trực
-Tổng Phụ trách
- Giáo viên chủ
- Đánh giá tình hình hoạt động tuần qua
- Phương hướng hoạt động tuần 30 , kế hoạch tháng 4.
b Thông qua các khoản thu
- Nhắc nhở HS nộp các khoản.
- Nhắc nhở HS trực nhật
c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ.
- Ôn các bài hát múa của Đội
- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ
d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể
20 phút
8 phút
10 Phút
2 Phút
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: Tập đọc
THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp nội dung mỗi đoạn
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Kiên nhẫn , dịu dàng , thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
-Thái độ :HS quý trọng phụ nữ
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
-2
Trang 3Tröôøng Tieơu hóc soâ 2 Caùt Nhôn
1.Giôùi thieôu baøi :
Hođm nay chuùng ta cuøng tìm hieơu truyeôn dađn gian A
-raôp ñeơ thaây ngöôøi phú nöõ coù söùc mánh nhö theẫ naøo ,
qa baøi thuaăn phúc sö töû
2.Höôùng daên HS ñóc vaø tìm hieơu baøi :
a/ Luyeôn ñóc :
-GV Höôùng daên HS ñóc
-Chia ñoán : 5 ñoán
-Luyeôn ñóc caùc tieâng khoù :Ha - li - ma , Ñöùc A - la
.thuaăn phúc , giaùo só , bí quyeât , sôï toaùt moă hođi , …
-Gv ñóc maêu toaøn baøi
b/ Tìm hieơu baøi :
• Ñoán 1 :
H:Ha - li - ma ñeân gaịp giaùo só ñeơ laøm gì ?
Giại nghóa töø :cau coù , gaĩt goûng
YÙ 1:Ha - li - ma nhôø giuùp ñôõ ñe ơchoăng naøng heât cau coù
• Ñoán 2 :
H:Vò giaùo só ra ñieău kieôn nhö theâ naøo ?
Giại nghóa töø :bí quyeât
YÙ 2:Bí quyeât cụa giaùo só
• Ñoán 3:
H:Ha -li - ma laøm caùch naøo ñeơ laøm thađn vôùi sö töû
Giại nghóa töø :bôøm , laøm quen
YÙ 3:Ha -li -ma laøm quen vôùi sö töû
YÙ 5 : Söï dòu daøng vaø trí thođng minh cụa Ha - li - ma
c/Ñóc dieên cạm :
-GV Höôùng daên HS ñóc dieên cạm
-GV Höôùng daên HS ñóc dieên cạm ñoán :Nhöng mong
muođùn hánh phuùc ….sau gaùy
-Höôùng daên HS thi ñóc dieên cạm
C Cụng coâ , daịn doø :
-GV höôùng daên HS neđu noôi dung baøi + ghi bạng
- Haùt moôt baøi
-HS ñóc baøi Con gaùi , trạ lôøi cađu hoûi -Lôùp nhaôn xeùt
-HS laĩng nghe
-1HS ñóc toaøn baøi -HS ñóc thaønh tieâng noâi tieâp -Ñóc chuù giại + Giại nghóa töø :
_HS laĩng nghe
-1HS ñóc ñoán + cađu hoûi muoân giaùo só cho lôøi khuyeôn : laøm theâ mnaøo ñeơ choăng naøng heât cau coù, gaĩt goûng , gia ñình trôû lái hánh phuùc nhö xöa
-1HS ñóc löôùt + cađu hoûi
-Neâu ha -li ma laây ñöôïc 3 sôïi lođng ôû cụa moôt con sö töû soâng thì seõ noùi bí quyeât cho naøng
-1HS ñóc löôùt + cađu hoûi -OĐm cöøu non vaøo röøng , cho sö töû aín , lađu daăn sö töû quen vaø co naøng lái gaăn
-1HS ñóc ñoán + cađu hoûi-Khi ñaõ no say naøng môùi nhoơ
-1HS ñóc löôùt + cađu hoûi
-Trí thođng mih , loøng kieđn nhaên vaø söï dòu daøng
-HS laĩng nghe -HS ñóc töøng ñoán noâi tieâp
-HS ñóc cho nhau nghe theo caịp -HS luyeôïn ñóc caù nhađn , caịp , nhoùm -HS thi ñóc dieên cạm tröôùc lôùp -HS neđu :Söùc mánh cụa ngöôøi phú nöõ
-3
Trang 4Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và kể nhiều
lần cho Hs nghe
-Chuẩn bị tiết sau Tà áo dài Việt Nam
-HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 3: Thể dục
I– Mục tiêu :
Giúp Hs củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị
đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng STP
II- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng phụ
2 - HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc tên các đơn vị đo
theo thứ tự từ bé đến lớn
-Gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng phụ
- Chữa bài:
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở
-+ GV nhận xét và sửa chữa
- HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện tích (1 HS 1
cột)
HĐ2: Thực hành- Luyện tập
Bài 2:
- HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài
- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài
Ở dưới lớp đọc nhẩm theo
- HS điền vào bảng
- chữa bài
- HS đọc
- HS làm bài
a) 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 1 000 000 mm2
Trang 5Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc y/c , HS tự thảo luận cách làm
- HS tự làm vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả)
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
4- Củng cố :
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Oân tập về đo thể tích
- 1 HS đọc đề và thảo luận
- HS làm bài vào vở
XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của các bộ, công nhân 2 nước Việt-Xô
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta trong 20 năm sau khi thống nhất đất nước
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : _ Aûnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
_ bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/
4/
1/
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
“Hoàn thành thống nhất đất nước”
_ Quốc hội khoá VI đã có những quyết định trọng
đại gì ?
_ Nêu ý nghĩa cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI ?
* Nhận xét KTBC
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “Xây dựng Nhà máy Thuỷ điện
Trang 6Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp
_ GV nrru nhiệm vụ bài học kết hợp giải nghĩa từ
khó
_ Gọi 1 HS nêu lại
b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm
_ N1: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng
năm nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao lâu ?
GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ
_ N2; trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình công nhân Việt Nam và chuyên gia
Liên Xô đã làm việc như thế nào ?
c) HĐ 3 : Làm việc cả lớp
_ Nêu những đóng góp Nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình đối với nức ta ?
_ Cho HS nêu một số nhà máy Thuỷ điện lớn của đất
nước
IV – Củng cố : Chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ
điện lớn nhất nước ta ? Nêu lợi ích của Nhà máy ấy ?
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập lịch sử nớc ta từ giữa thế kỉ
XIX đến nay”
- 1 HS nêu lại
- N1: Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thẻ vào ngày 6-11-1979 trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình sau 15 năm thì hoàn thành.HS chỉ trên bản đồ
- N2: Suốt ngày đêm có 35000 người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những người công nhân xây dựng
- Hạn chớ lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ
- Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho sản xuất và đời sống
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xay dựng CNXH
- Một số Nhà máy Thuỷ điện như: Thác Bà ở Yên Bái; Đa Nhim ở Lam Đồng; laly ở Gia Lai
- 2 HS chỉ trên bản đồ vị trí Nhà máy thuỷ điện lớn nhất nước ta và nêu lợi ích của Nhà máy ấy
- HS lắng nghe
- Xem bài trước
*Rút kinh nghiệm :
Thứ ba, ngày tháng 4 năm 2008
- Tiết 1: CHÍNH TẢ Nghe - viết :
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I / Mục đích yêu cầu :
1-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả bài Cô gái của tương lai
2-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng Biết 1số huân chương của nước ta
II / Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng.
Phiếu viết các cụm từ in nghiêng bài tập 2
III / Hoạt động dạy và học :
T Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ A / Kiểm tra bài cũ : 02 HS lên bảng viết : Anh -02 HS lên bảng viết : Anh hùng lao động , Huân
-6
Trang 7Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
1/
21
10
2
hùng lao động , Huân chương kháng chiến , Giải
thưởng Hồ Chí Minh
B / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay , chúng ta
sẽ viết chính tả bài Cô gái của tương lai , tiếp tục
luyện tập viết hoa tên các huân chương , danh hiệu ,
giải thưởng của nước ta
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài “Cô gái của tương lai “
-Hỏi : Nội dung bài chính tả là gì ?
-Cho cả lớp đọc thầm , GV nhắc HS chú ý những từ
dễ viết sai
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết sai :
in – tơ, nét Ốt – xtrây –li – a, Nghị viện thanh niên
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm một số bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :-1 HS đọc nội dung bài tập 2.
-GV mời 1 HS đọc các từ in nghiêng trong đoạn văn
-GV dán từ phiếu viết các cụm từ in nghiêng
-GV giải tích thêm yêu cầu đề bài
-GV treo bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa
tên các huân chương , danh hiệu , khen thưởng
-Cho HS viết đúng các cụm từ in nghiêng
-Cho 3 HS nối tiếp nhau làm bài
-GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3.
-Cho HS nêu kết quả miệng
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
4 / Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học , ghi nhớ quy tắc viết hoa bài tập
2 và 3
-Chuẩn bị bài sau nghe – viết : Tà áo dài Việt Nam
chương kháng chiến , Giải thưởng Hồ Chí Minh ( cả lớp viết nháp)
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-HS : Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang , thông minh được xem là một trong những mẫu người của tương lai
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-Làm việc cá nhân
-3 HS nối tiếp nhau làm bài ( Sửa lại 2 cụm từ )-Lớp nhận xét , bổ sung
-HS xem ảnh minh hoạ huân chương ( SGK) Đọc
kĩ từng loại huân chương và làm bài
-Lớp nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
-
-7
Trang 8Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : NAM và NỮ
I.Mục tiêu : -Kiến thức :HS mở rộng vốn từ : biết từ ngữ chỉ những phẩm chấtquan trọng nhất của nam , của
nữ Giải thích được nghĩa của các từ đó Biếttrao đổi về những phẩm chất quan trọng màmọt người nam , một người nữ cần có
-Kĩ năng :Biết các thành ngữ , tục ngữ nói về nam , nữ , về quan niệm bình đẳng nam nữ
-Thái độ : Xác định được thái độ đúng đắn : Không coi thường phụ nữ
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ ghi những phẩm chất quan trọng của nam , của phụ nữ
III.Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những phẩm chất
quan trọng của nam , của nữ
2 Hướng dẫn HS làm bài tập :
• Bài 1 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT1
-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , tranh luận
theo từng câu hỏi
-GV nhận xét , chốt ý
• Bài 2 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT2
-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , tranh luận
theo từng câu hỏi
-GV nhận xét , chốt ý
*Bài 3 :
-Gv Hướng dẫn HS làm BT3
-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến , về cách
hiểu nội dung thành ngữ , tục ngữ
-GV nhận xét , chốt ý
-Gv tổ chức cho Hs thi đọc thuộc các thành ngữ , tục
ngữ
4 Củng cố , dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu về những phẩm
chất của nam , nữ
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu câu
-2HS làm lại bài tập 2, 3 của tiết trước -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
Cả lớp suy nghĩ , trả lời lần lượt câuhỏi a,b , c.(Câu c HS cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ )
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-Cả lớp đọc thầm bài Một vụ đắm tàu , suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng cho nam , nữ
-Lớp nhận xét
-1HS đọc , nêu yêu cầu cả bài tập
-Cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng cho nam , nữ
-Trình bày ýkiến cá nhân:tán thành câu tục ngữ
a hay b , giải thích -Lớp nhận xét -HS thi đọc trước lớp -Hs nêu
-HS lắng nghe -8
Trang 9Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
I– Mục tiêu :
Giúp Hs củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti- mét khối; viết số đo diện tích dưới dạng STP; chuyển đổi số đo thể tích
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Bảng phụ
2 – HS : Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
2- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền vào bảng
phụ
- HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài:
+ Gọi Hs nhận xét bài của bạn; chữa bài vào vở
+ GV nhận xét và sửa chữa
-HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần “quan hệ
giữa các đơn vị đo liền nhau”
HĐ2: Thực hành- Luyện tập
Bài 2:
-HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài
- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- HS tự làm vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả)
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3
1 dm3 = 10004,351 dm3 = 4351 cm3 0,2 dm3 = 200 cm3
1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3 -HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
a) 6 m 272 dm3 = 6,272 m3 ;
2105 cm3 = 2,105 m3 ;
3 m3 82 dm3 = 3,082 m3
-9
Trang 10Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
3/
2/
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
4- Củng cố :
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học
5- Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Oân tập về đo diện tích và đo thể
Tiết 4: KHOA HỌC : SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
A – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
_ Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
_ So sánh , tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim
_ Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con , một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :._ Hình trang 120 , 121 SGK
_ Phiếu học tập
2 – HS : SGK.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II Kiểm tra bài cũ : “ Sự sinh sản và nuôi con của chim “
Em có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới
nở Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại sao?
- Nhận xét, KTBC
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Sự sinh sản của thú “
2 – Hoạt động :
a) HĐ 1 : - Quan sát
@Mục tiêu: Giúp HS :
_ Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
_ Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình sinh sản
của thú so với chu trình sinh sản của chim , ếch ,…
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Chỉ vào bào thai trong hình & cho biết bào thai của thú
được nuôi dưỡng ở đâu
Trang 11Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
14/
2/
1/
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ?
+ So sánh sự sinh sản của thú & của chim , bạn có nhận
_ Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa
_ Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là :
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú , hợp tử được phát triển trong bụng mẹ , thú
con mới sinh ra đã có hình dạng giống như thú mẹ
_ Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi
con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
b) HĐ 2 :.Làm việc với phiếu học tập
@Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thường đẻ
mỗi lứa một con ; mỗi lứa nhiều con
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
GV theo dõi xem nhóm nào điền được nhiều tên động
vật & điền đúng là thắng cuộc
_Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tuyên dương những nhóm thắng cuộc
IV – Củng cố : Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr.121 SGK
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : “ Sự nuôi con và dạy con của một số loài thú
bằng sữa + Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con Ở thú hợp tử được phát triển trong bụng mẹ , thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống ngư thú mẹ
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài & dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- 2 HS đọc
- HS nghe
- HS xem bài trước
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 5: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Đề bài :Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ
nữ có tài
I / Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
-Hiểu câu chuyện , biết trao đổi được với các bạn về ND , ý nghĩa câu chuyện
2 / Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II / Đồ dùng dạy học: GV và HS:Một số sách, báo , truyện viết về các nữ anh hùng hoặc các phụ nữ có tài III / Các hoạt động dạy - học :
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-11
Trang 12Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
A/ Kiểm tra bài cũ :
Hai HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi , nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em rút ra
B / Bài mới :
1/ Giới thiệu bài :Trong tiết KC tuần trước , các em đã
nghe kể câu chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi Trong
tiết kể chuỵen hôm nay , các em sẽ tự kể những chuyện
đã nghe đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có
tài
2 / Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
-Cho 1 Hs đọc đề bài
-Hỏi : Nêu yêu cầu của đề bài
-GV gạch dưới những chữ :Kể 1 câu chuyện em đã nghe,
đã đọc , một nữ anh hùng , một phụ nữ có tài
-04 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3 ,4 SGK
-GV lưu ý HS :Chọn đúng 1 câu chuyện em đã đọc hoặc
đã nghe ai đó kể ở ngoài nhà trường Một số truyện được
nêu trong gợi ý là những truyện trong SGK , các em
nên kể chuyện về những nữ anh hùng hoặc những ohụ nữ
có tài qua những câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài
nhà trường
-Cho 1 số HS nêu câu chuyện mà mình sẽ kể , nói rõ đó
là câu chuyện về 1 nữ anh hùng hay 1 phụ nữ có tài ,
người đó là ai ?
3 / HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện :
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi , cùng thảo luận về ý
nghĩa của câu chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét và tuyên dương những HS kể hay , nêu
đúng ý nghĩa câu chuyện
3 / Củng cố dặn dò:
Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân
Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia tuần 31 để tìm được câu chuyện kể về
việc làm tốt của bạn em
-02 HS kể lại câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi , nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em rút ra.-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu của đề bài
-HS lắng nghe, theo dõi trên bảng
-04 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3,4 -HS lắng nghe
-HS nêu câu chuyện kể
-Trong nhóm kể chuyện cho nhau nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện nhóm thi kể chuyện -Lớp nhận xét bình chọn -HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm :
-
Thứ tư, ngày tháng 4 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhảng , cảm hứng ca ngợi , tự hào về chiếc áo dài Việt Nam
-12
Trang 13Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyề ; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị , kín đáo với phong cáchhiện đại phương Tây ; sự duyên dáng ,thanh thoát của phụ nữ Việt Nam tròùng tà áo dài
-Thái độ :Giáo dục Hs quý trọng truyền thống dân tộc với phong cách hiện đại
II.Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nguồn gốc của áo
dài Việt Nam với vẻ đẹp độc đáo của nó
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Chia đoạn : chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là một
đoạn )
-Luyện đọc các từ khó : áo cánh , phong cách , tế nhị ,
xanh hồ thuỷ , tân thời , y phục
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
GV Hướng dẫn HS đọc
• Đoạn 1 :
H:Chiếcáo dài có vai trò như thế nào trong trang phục
của phụ nữ Việt Nam xưa ?
Giải nghĩa từ :mặc áo lối mớ ba , mớ bảy
Ý 1: phụ nữ Việt Nam xưa mặc áo dài
• Đoạn 2,3 :
H:Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ
truyền ?
Giải nghĩa từ :áo tứ thân , áo năm thân
Ý :Vẻ đẹp của áo dài tân thời
• Đoạn 4:
H:Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục
truyền thống của Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :Thanh thoát
Ý 4:Biểu tượng truyền thống của phụ nữ Việt Nam
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
" Phụ nữ Việt Nam xưa……
… thanh thoát hơn."
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố , dặn dò :
-2 HS đọc bài : Thuần phục sư tử , trả lới các câu hỏi
-Lớp nhận xét -HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp -Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :_HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi
- phụ nữ Việt Nam xưahay mặc áo dài thẫm màu , phủ bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu …
-1HS đọc lướt + câu hỏi -Là áo dài cổ truyền đã được cải tiến gồm hai thân nưng vẫn giữ được vẻ đẹp kín đáo
-1HS đọc đoạn + câu hỏi-Vì như thế phụ nữ Việt Nam đẹp hơn , tự nhiên hơn , mềm mại , thanh thoát hơn
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS luyệïn đọc cá nhân , cặp , nhóm -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-13