1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 9

370 829 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Hoàng Thị Hờng
Trường học Trường THCS Thái Thủy
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thái Thủy
Định dạng
Số trang 370
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản Gọi HS đọc ví dụ ở SGK?. -Vi phạm phơng châm về lợng-Thừa câu hỏi cuối Bài tập 4.Giải thích

Trang 1

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng Ngày soạn: 25/8/2008 Tuần 1

- Thấy đợc Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện

đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác.-Nắm đợc các phơng châm hội thoại về lợng và chất để vận dụng trong giao tiếp

-Biết sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

II.Thiết kế bài dạy:

1.

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

Nếu chỉ hiểu HCM trên phơng diện là

1 nhà yêu nớc, 1 nhà cách mạng vị đại thì

cha đầy đủ, cha thấy hết đợc những phẩm

chất cao đẹp của ngời Nhắc đến HCM

chúng ta còn phải nhắc đến 1 nhà văn hoá

lớn của dân tộc, 1 danh nhân văn hoá thế

giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét đẹp nổi

bất trong phong cách HCM

Học sinh lắngnghe

1 Đọc

Trang 2

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Các chú thích quan trọng:

- Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích

trong SGK

Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

phần?

- Hai phần:

+ 1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của

HCM

+ 2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà

thanh cao của Ngời

Học sinh khácnhận xét

+ 2 Nét đẹp trong lối sống giản

dị mà thanh cao của Ngời

HĐ 4: H ớng dẫn tìm hiểu văn bản

? Tại sao HCM có điều kiện tiếp xúc với

nhiều nền văn hoá trên thế giới?

- Có vốn tri thức văn hoá sâu rộng:

+ Ngời nắm vững phơng tiện giaotiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạonhiều thứ tiếng)

+ Học hỏi qua công việc và lao

Trang 3

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Học sinh thảo luận

dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

- Hình thành 1 nhân cách, một lốisống rất VN, rất phơng Đông nhngcũng đồng thời rất mới, rất hiện đại

- Vừa hội nhập đợc với thế giới, lạivừa giữ gìn đợc bản sắc văn hoá dântộc)

Nét đẹp trong lối sống giản dị mà

thanh cao của Bác`

thêm về lối sống của Ngời ?

? Em hãy kể 1câu chuyện nói về đức

tính giản dị của Bác?

Còn thời gian Gv kể thêm để học sinh hiểu

? Có ngời cho rằng cuộc sống của HCM

là 1 cuộc sống khắc khổ ý kiến của bản

thân em ntn?

?Nghệ thuật gì còn đợc sử dụng?

? Với cuộc sống hiện nay thì có những

thuận lợi và thử thách gì? Lấy ví dụ để

Học sinh tự lý giải

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị

mà thanh cao của Bác.

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu `

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

- Trang phục hết sức giản dị, t trang

- Đan xen thơ, dùng từ Hán Việt

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩnhân mà hết sức giản dị, gần gũi;

am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại

Trang 4

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Hãy liên hệ sự tiếp thu văn hoá nhân

loại của Bác với tình hình hội nhập

của nớc ta hiện nay?

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

II.thiết kế bài dạy :

1.

ổ n định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3.Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản

GV giải thích cho HS hiểu rõ từ phơng

châm

Gọi HS đọc ví dụ ở SGK

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc câu

hỏi của An không

? Nếu là em ,em sẽ trả lời nh thế nào

? Qua đó em rút ra kết luận gì khi giao tiếp

? Vì sao truyện lại gây cời?Chi tiết nào

đáng cời nhất trong truyện

? Lẽ ra cả hai ngời phải trả lời nh thế nào

? Từ câu chuyện em có nhận xét gì về việc

tuân thủ các yêu cầu khi giao tiếp

? Qua hai ví dụ,em rút ra kết luận gì khi

giao tiếp

GV chốt nội dung,yêu cầu HS nắm

HS nghe

HS đọc,lớp theodõi

HS họat động cá

nhân,TB-Bổ sung

HS trao đổi,trìnhbày

HS rút ra kết luận

HS nêu bài

I.Ph ơng châm về l ợng 1.Ví dụ:

* Ví dụ 1-Câu trả lời không đáp ứng đợc điềumuốn biết(lợng thông tin ít so vớicâu hỏi)

-BH:khi giao tiếp cần nói có nộidung

* Ví dụ 2:Lợn cới, áo mới-Truyện cời vì cả hai ngời đều nóithừa nội dung

-BH: khi giao tiếp không nên nóinhững gì nhiều hơn cần nói

2.Kết luận.

* Ghi nhớ (SGK)

Trang 5

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản

Gọi HS đọc ví dụ ở SGK

? Truyện phê phán điều gì

? Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì

GV đa ra một số tình huống,yêu cầu HS

rút ra kết luận

? Từ ví dụ em rút ra kết luận gì ?Khi giao

tiếp cần tuân thủ điều gì

GV chốt nội dung bài học,yêu cầu HS

châm nào vi phạm trong truyện

GV tổ chức cho HS trao đổi ý kiến

GV hớng dẫn HS làm bài tập 5 tơng tự

IV.Cũng cố dặn dò.

-Nắm nội dung bài học

-Hoàn thiện toàn bộ bài tập

-Chuẩn bị bài mới

học,nắm và vậndụng

HS trao đổi, rút rabài học

HS nắm,vận dụng

HS đọc,xác địnhyêu cầu BT

Hoạt động cá

nhânTrao đổi,trình bày

Đọc,xác định yêucầu bài tập

Trả lời-Bổ sung

HS traođổi,trìnhbày-Bổ sung

HS làm bài

HS nghe thực hiện

II.Ph ơng châm về chất

1.Ví dụ.Quả bí khổng lồ

-Truyện phê phán tính nói khoác

-Khi giao tiếp,không nên nói những

điều mà mình không tin là đúng

2.Kết luận.Khi giao tiếp cần:

-Nói những điều mình cho là đúng-Nói phải có bằng chứng xác thực

III.Luyện tập Bài tập 1.

-Vi phạm phơng châm về lợng-Nói thừa nội dung

Bài tập 2.

a.Nói có sách,mách có chứngb.Nói dối

c.Nói mò…

Bài tập 3.

-Vi phạm phơng châm về lợng-Thừa câu hỏi cuối

Bài tập 4.Giải thích cách diễn đạt

a.Cụm từ thể hiện ngời nói cho biếtthông tin họ nói cha chắc chắnb.Nhằm không lặp nội dung cũ

Tiết 4 - Tập làm văn Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc việc sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Biết cách sử dụng nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

Trang 6

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

II.Thiết kế bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản

? Văn bản thuyết minh là gì?Đặc điểm

của văn bản thuyết minh

? Kể tên một số biện pháp thuyết minh

? Đặc điểm đó có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm,liệt kê…hay không

? Sự kì lạ của Hạ Long đợc tác giả

thuyết minh bằng cách nào?Nếu chỉ sử

? Qua phân tích văn bản,theo em thuyết

minh những vấn đề nh thế nào thì sử

dụng phép lập luận đi kèm

? Em có nhận xét gì về dẫn chứng,lí lẽ

trong bài viết

? Các đặc điểm đợc trình bày nh thế nào

GV chốt nội dung bài học,yêu cầu HS

HS nhớ nhắc lạikiến thức cũ-Bổsung

HS đọc văn bản

HS trao đổi,trìnhbày

Nhận xét –Bổsung

Tìm,liệt kê nhữngcâu văn…

HS hoạt động cá

nhân

HS rút ra kết luận

Nghe,nắm và vậndụng vào làm bài

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1.Ôn tập văn bản thuyết minh

2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

a.Ví dụ:văn bản –Hạ Long đá và

nớc-Vấn đề thuyết minh:Sự kì lạ củaHạ Long

-Phơng pháp thuyết minh:giải thíchkết hợp với liên tởng,tởng tợng đểgiới thiệu về sự lì lạ đó

+Chính nớc làm cho đá sốn dậy…+Nớc tạo nên sự di chuyển…

+Tùy theo góc độ,tốc độ dichuyển…

+Tùy theo cả hớng ánh sáng rọi vàonớc…

-Thuyết minh:miêu tả,liệt kê sựbiến đổi-kết hợp với trí tởng tợng

độc đáo

b Kết luận:

-Thuyết minh các vấn đề có tínhchất trừu tợng,không dễ cảm thấycủa đối tợng thì dùng p2 thuyếtminh+lập luận+một số biện phápnghệ thuật…

-Lí lẽ dẫn chứng phải thuyếtphục,xác thực

-Các đặc điểm phải liên kết chặtchẽ

Trang 7

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản

? Tác giả sử dụng những biện pháp

nghệ thuật nào?Tác dụng của chúng

Gọi HS đọc,xác định yêu cầu của bài

tập 2

GV hớng dẫn HS làm bài tập,nh bài tập

1

IV.Cũng cố dặn dò.

-Nắm nội dung bài học

-Hoàn thiện các bài tập

-Chuẩn bị bài mới

HS đọc văn bảnTrao đổi ý kiến

Trình bày-Bổsung

HS đọc,xác địnhyêu cầu BT-Lớptheo dõi

HĐ theo hớngdẫn

HS nghe thựchiện ở nhà

+Những tính chất chung về họ,kiếnthức về loài ruồi

+Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệsinh

-Phơng pháp thyết minh:nêu địnhnghĩa,phân loại,nêu số liệu,liệt kê-Biện pháp nghệ thuật:nhânhóa,xây dựng tình tiết

-Tác dụng:gây hứng thú cho ngời

đọc(gây cời-kiến thức)

Bài tập 2.Nhận xét biện pháp nghệ

thuật đợc sử dụng trong văn bản

Trang 8

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Tuần 1

Ngày soạn:26/8/08

Ngày giảng:28/8/08

Tiết:5 Luyện tập một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Biết cách làm bài văn thuyết minh có sử dụng,một số biẹn pháp nghệ thuật

- Rèn kĩ năng trình bày bài viết

II.Thiết kế bài dạy

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.

3 Bài mới:

Lớp trởng chia nhóm và phân công đề + Tổ 1+2: nhóm 1 : Thuyết minhcái quạt

+ Tổ 2+3: nhóm 2:Thuyết minhcái nón

- Mỗi nhóm cử ra 1 học sinh làm trởngnhóm để điều hành công việc, đồngthời cử 1 học sinh trong nhóm lêntrình bày trớc lớp

HĐ 3: Hớng dẫn cách lập dàn ý.

Gv nhấn mạnh yêu cầu: lập dàn ý chi

tiết cho văn bản thuyết minh - VD:

Thuyết minh cái quạt: có thể dùng

Các nhóm tập trung thảo luận cách lậpdàn ý

*Mở bài:có nhiều cách-Dùng biện pháp nghệ thuật nhân hóavật dụng tự giới thiệu về mình

*Kết bài

Trang 9

Gi¸o ¸n: Ng÷ V¨n líp 9 Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Hêng

Häc sinh cßn l¹il¾ng nghe vµcho ý kiÕn vµogiÊy nh¸p

- C¸c nhãm nhËn xÐt lÉn nhau vµ ghinhanh nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt vµo vë

H§ 5: DÆn dß.

- Bµi tËp vÒ nhµ

- So¹n bµi sau

Ghi bµi tËp vÒnhµ

Trang 10

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoavăn hoá nhân loại, giữa giản dị và thanh cao trong phong cách HCM?

Tại sao khi tiếp xúc với văn hoá phơng Tây Bác không bị lệ thuộc?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản

? Em hiểu biết gì về tác giả và xuất xứ của

Bổ sung

HS nghe,nắm

HS trao đổi trìnhbày

HS nghe-ĐọcLớp theo dõi

I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả:Gabrien Gacxia Mac-

ket -Nhà văn Clôm bi a yêu hòabình

-Tác giả của nhiều cuốn tiểuthuyết theo khuynh hớng hiệnthực huyền ảo nổi tiếng

-Từng nhận giải Nôbel về vănhọc

2.Tác phẩm.

-Kiểu văn bản nhật dụng-Phơng thức biểu đạt chính: vănnghị luận

3.Đọc,tìm hiểu chú thích

4.Luận điểm và hệ thống luận

Trang 11

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Hãy xác định luận điểm và hệ thống luận

cứ của văn bản

*Luận cứ:

-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-Cuộc sống tốt đẹp…bị chiến tranh đe dọa

-CTHN đi ngợc lại lí trí của loài ngời…

-Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa

? Sự so sánh này có ý nghĩa nh thế nào

? Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn

HS nghiên cứuSSGK xác địnhluận điểm và hệthống luận cứTrình bày-Bổsung

HS nghe,nắm

HS phát hiện Trình bày

HS nhận xét

HS nghe,nắm

HS đọc,cả lớptheo dõi

Nghiên cứuSGK,phát hiện

Trình bày-Bổsung

-Đấu tranh…là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

rõ hơn tính chất hủy diệt và sứccông phá khủng khiếp củaVKHN

2.Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con ng ời

-Tác giả đa ra hàng loạt dẫnchứng với những so sánh thậtthuyết phục trong các lĩnh vực:+Xã hội

+Y tế+Tiếp tế thực phẩm+Giáo dục…

Mà đặc biệt là đối với các nớcnghèo chậm phát triển

-Những lĩnh vực trên hết sc thiếtyếu trong đời sống con ngời-Sự so sánh làm nổi bật sự tốnkém ghê ghớm và tính chất phi lícủa cuộc chạy đua vũ trang-Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn

Trang 12

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

GV chốt lại nội dung,chuyển mục

? Em hiểu nh thế nào là”lí trí tự nhiên”

? Để chứng minh cho những nhận định của

mình,tác giả đa ra những dẫn chứng về

lĩnh vực nào

? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa nh thế

nào

? Luận cứ này có mối quan hệ nh thế nào

với vấn đề đặt ra trong văn bản

GV trình bày thêm để HS thấy rõ tính chất

phản tiến hóa ,phản tự nhiên của CTHN

? Trớc nguy cơ đe dọa của CTHN đến loài

gnời và sự sống trên trái đất,thái độ của tác

? Khái quát giá trị NT-ND của văn bản

Chốt nội dung bài học,yêu cầu HS nắm

HS hoạt động cá

nhânN/C SGK trìnhbày

HS trao đổi ýkiến

HS nghe,nắm ND

HS trao đổi ýkiến

Trình bày-Nhậnxét

Bổ sung

HS nghe,nắm ND

HS khái quát lạigiá trị nghệ thuật-nội dung của vănbản

HS thực hiện ởnhà

bị cho CTHN đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con ngờinhất là các nớc nghèo cha pháttriển

3.Chiến tranh hạt nhân đi ng -

ợc lại lí trí con ng ời,phản lại sự tiến hóa của tự nhiên

-Tác giả đa ra dẫn chứng về KH

địa chất,cổ sinh học-Chứng tỏ tất cả sự sống ngàynay trên trái đất và con ngời làkết quả của quá trình tiến hóahết sức lâu dài của tự nhiên-CTHN nổ ra đẩy lùi sự tiến hóatrở về điểm xuất phát ban

đầu,tiêu hủy mọi thành quả củaquá trình tiến hóa

-Cho thấy tính chất phản tiếnhóa,phản tự nhiên của CTHN

4.Nhiệm vụ đấu tranh chống CTHN cho một thế giới hòa bình

-Tác giả hớng mọi ngời đến mộtthái độ tích cực,đấu tranh ngănchặn CTHN cho một thế giới hòabình

-Lời đề nghị:Cần lập ra một nhàbăng lu trữ trí nhớ có thể tồn tạisau thảm họa chiến tranh hạtnhân

Trang 13

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Bài 2.

Ngày soạn:7/9/08

Ngày giảng:9/9/08

Tiết 8-Tiếng Việt

Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc phơng châm quan hệ , phơng châm cách thức, phơng châm, lịch sự

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

II.Thiết kế bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Hãy trình bày phơng châm về lợng và phơng châm về chất Mỗi loại cho 1 VD?

b) Chữa bài tập 4 (SGK) và bài tập 6 (SBT)

Cách nói nh vậy sẽ ảnh hởng nh thế nào

đến cuộc giao tiếp

? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp

HS đọc ví dụ

HS trao đổinhanh-Trình bày

HS rút ra kết luận

HS nghe,nắm

HS trao đổinhanh ,trình bày

+Hậu quả:không hiểu hoặc hiểusai nội dung

2.Kết luận: Khi giao tiếp cần

-Nói đúng đề tài giao tiếp-Tránh nói lạc đề

-BH:giao tiếp cần nói ngắn

Trang 14

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

HS đọc ví dụ 2

? Với câu nói đó ta có thể hiểu nội dung

của nó theo mấy cách

GV giải thích thêm cho HS hiểu

? Vậy để ngời nghe không hiểu nhầm ND

thì phải nói nh thế nào

? PCCT yêu cầu khi giao tiếp cần tuân thủ

? Cả hai ngời có điểm gì giống nhau

? Bài học gì đợc rút ra từ câu chuyện trên

GV chốt toàn bộ nội dung bài học,yêu cầu

HS nắm và vận dụng

Gọi HS đọc BT 1,xác định yêu cầu của bài

? Những câu ca dao trên khuyên chúng ta

điều gì

? Liên quan đến phơng châm hội thoại nào

GV hớng dẫn HS làm bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu gì

? Mỗi từ ngữ trên liên quan đến phơng

châm hội thoại nào

Tơng tự GV hớng dẫn HS làm các bài tập

còn lại

IV.Cũng cố dặn dò.

-Nắm nội dung bài học,hoàn thiện BT

-Chuẩn bị bài mới

HS đọc ví dụTrả lời-Bổ sung

HS rút ra bài học

HS đọc truyện

HS trao đổi-Trìnhbày

HS rút ra kết luậnNắm,vận dụng

HS đọc,xác địnhyêu cầu của bàitập

HS trao đổiTrình bày

HS thục hiện ởnhà

gon,rõ ràng

* Ví dụ 2-Có thể hiểu nội dung câu nói đótheo hai cách

-Bài học:khi giao tiếp cần tránhcách nói mơ hồ

2.Kết luận.

* Ghi nhớ (SGK)

III.Ph ơng châm lịch sự 1.Ví dụ:VB: Ngời ăn xin

Cả hai ngời đều có tấm lòngnhân ái,biết cảm thông với hoàncảnh của ngời khác

2.Kết luận Khi giao tiếp cần

-Tế nhị,lịch sự-Tôn trọng ngời khác

* Ghi nhớ (SGK)

IV.Luyện tập

.Bài tập 1Những câu trên khuyên chúngta:

-Khi giao tiếp cần dùng lời nóilịch sự nhã nhặn để GT

-Phải tôn trọng ngời khácBài tập 2

Biện pháp tu từ nói giảm,nóitránh

Bài tập 3 Tìm từ điền vào chổtrống

a.Nói mátb.Nói hớtc.Nói móc-Các từ trên liên quan đến phơngchâm lịch sự

Bài tập 4

a.Phơng chân quan hệ-PC lịch sựb.PC lịch sự

Bài tập 5

Trang 15

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

- Rèn luyện kỹ năng làm bài TM có sử dụng yếu tố miêu tả

II.Thiết kế bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Hãy nhắc lại định nghĩa về văn miêu tả?

b) Khi nào chúng ta cần sử dụng yếu tố miêu tả ?

? Chỉ ra những câu văn thuyết minh về

đặc điểm của cây chuối

? Khi TM về đặc điểm của cây chuối, tác

giả kết hợp với phơng thức biểu đạt nào

? Chỉ rõ yếu tố miêu tả trong văn bản

? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn

bản

? Bài viết có thể bổ sung thêm những đặc

điểm gì của cây chuối

? Em biết đợc những công dụng nào khác

của cây chuối

? Qua phân tích ví dụ ,em hiểu gì về vai

trò,ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh

HS đọc cả lớptheo dõi

HS hoạt động cá

nhân

N/C SGk pháthiện-Trình bày

Bổ sung

HS trao đổi,trìnhbày

-Đặc điểm của cây chuối:

+Chuối có ở khắp mọi nơi+Là thức ăn,thức dùng từ lá đếngốc

+Công dụng của chuối-Miêu tả cây chuối+Thân chuối mềm vơn lên+Gốc chuối tròn

Trang 16

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Theo em đối tợng thuyết minh nào thì

cần sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp

? Đặc điểm của đối tợng đợc TM nh thế

? Bổ sung yếu tố miêu tả vào trong các

chi tiết đã cho

-Hoàn thiện các bài tập

-Chuẩn bị bài mới

HS chuyển vàovở,nắm,vận dụng

HS đọc ghi nhớ

HS hoạt độngnhóm

Cử đại diện trìnhbày

Hoạt động cá

nhânTB-Bổ sung

N/C SGK pháthiện

Trình bày

Nhận xét-Bổ sung

HS nghe thựchiện ở nhà

thể+Bài văn sinh động,gây ấn tợng-Đối tợngTM+MT là các loàicây,di tích,thắng cảnh…(đối tợng

cụ thể)-Đặc điểm:khách quan tiêubiểu(chú ý đến ích,hại của đối t-ợng)

* Ghi nhớ: (SGK)

II.Luyện tập

Bài tập 1.Bổ sung yếu tố miêu tả

vào trong các chi tiết đã cho sẵn-Lá chuối tơi…

Bài tập 3

Văn bản: Trò chơi ngày xuân

-Tục chơi quan họ…

Trang 17

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Bài 2.

Ngày soạn:8/9/08

Ngày giảng:10/9/08

Tiết 10-Tập làm văn

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn thuyết minh I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh rènluyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II.Thiết kế bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn thuyết minh?

b) Chữa bài tập về nhà 2,3

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài Lắng nghe

HĐ 2: Hớng dẫn chia nhóm.

- Cả lớp chia làm 2 nhóm

- Mỗi nhóm chọn 1 đề

+ Tổ 1+2: nhóm : Vận dụng

yếu tố miêu tả vào việc giới thiệu

con trâu ở làng quê VN, con trâu

trong việc làm đồng

+ Tổ 2+3: nhóm 2 : Vận dụng

yếu tố miêu tả vào việc giới thiệu

con trâu trong 1 số lễ hội, con trâu

với tuổi thơ ở nông thôn

Học sinh chianhóm theo hớngdẫn của GV

Lớp trởng chia nhóm và phân công đề + Tổ 1+2: nhóm 1 : Vận dụng yếu tốmiêu tả vào việc giới thiệu con trâu ở làngquê VN, con trâu trong việc làm đồng

+ Tổ 2+3: nhóm 2 : Vận dụng yếu tốmiêu tả vào việc giới thiệu con trâu trong 1

số lễ hội, con trâu với tuổi thơ ở nôngthôn

- Mỗi nhóm cử ra 1 học sinh làm trởngnhóm để điều hành công việc, đồng thời cử

1 học sinh trong nhóm lên trình bày trớclớp

HĐ 3: Hớng dẫn cách lập dàn ý.

Gv nhấn mạnh yêu cầu về sử dụng

yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

Trang 18

Gi¸o ¸n: Ng÷ V¨n líp 9 Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Hêng

- C¸c nhãm nhËn xÐt lÉn nhau vµ ghinhanh nh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt vµo vë

H§ 5: DÆn dß.

- Bµi tËp vÒ nhµ

- So¹n bµi sau

Trang 19

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Bài3.

Ngày soạn:8/9/08

Ngày giảng:10/9/08

Tiết 11-12:Văn bảnTuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

-Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn

đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em

II.Thiết kế bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Điều gì đợc đề cập đến trong bài Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình?

Để làm sáng tỏ cho luận điểm , tác giả đã đa ra những luận cứ nào? Đâu là luận cứ quan trọngnhất?

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài : Ngày hôm nay

trẻ em chúng ta đợc quan tâm

chaqm soc, đợc hởng quyền của

mình, đợc phát triển toàn diện

Thế nhng trên thế giới vẫn có rất

những trẻ em phải chịu thiệt thòi,

bị tớc đoạt mọi quyền lợi của

mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị

cấp cao thế giới về quyền trẻ em

họp tại trụ sở Liên hợp quốc

? Cho biết xuất xứ của tác phẩm

GV giới thiệu thêm cho HS rõ

HS hoạt độngcá nhân

I H ớng dẫn tìm hiểu chung

1 Xuất xứ văn bản:

Trích “Tuyên bố của hội nghị cấp

Trang 20

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

3.Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

phần?

- Hai đoạn đầu: Khảng định quyền đợc

sống và quyền đợc phát triển của trẻ

em

- Đoạn còn lại: chia 3 phần:

HS đọc cả lớptheo dõi

- Đoạn còn lại: chia 3 phần:

+ Sự thách thức: Nêu lên những thực tế

về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của trẻ

em trên thế giới hiện nay

+ Cơ hội: Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệtrẻ em

+ Nhiệm vụ: Xác định những việc màtừng quốc gia và cả cộng đồng quốc tếcần

? Những hiểm hoạ đó sẽ mang lại hậu

quả nghiêm trọng gì cho các em?

Trao đổi –trình bày

HS lấy ví dụ đểc/m

2.Sự thách thức:

- Trẻ em bị rơi vào nhiều hiểm họa,cuộcsống khổ cực về nhiều mặt

-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh

và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc,

sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tínhcủa nớc ngoài

- Chịu đựng những thẩm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịch, bệnh, mù chữ, môitrờng xuống cấp

-Nhiều trẻ chết mỗi ngày do suy dinh ỡng và bệnh tật

d Trình bày ngắn gọn nhng đầy đủ ,cụthể

Trang 21

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Gv bổ sung bằng cách lấy những dẫn

chứngvề quyển trẻ em bị xâm phạm - Là vấn đề đặt ra cho các nhà lãnh đaọ

chính trị

3.Cơ hội

? Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản mà cộng đồng quốc tế hiện

nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,,

Liên hệ với VN

HS nhận xét

3.Cơ hội.

- Các quốc gia có ý thức rất rõ về vấn

đề này Liên kết với nhau

4.Nhiệm vụ

? Hãy phân tích những nvụ của cộng

đồng qt và từng quốc gia đối với việc

bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của trẻ

em?

? Đánh giá của em về nhiệm vụ trêm?

? Tại sao phải xác định các nhiệm vụ

- Tiến hành xoá mù chữ cho các em

- Đảm bảo an toàn khi mang thai chocác bà mẹ

- Những nhiệm vụ đa ra cụ thể ,toàndiện.Là những vấn đề hết sức cơbản……

? Trình bày tầm quan trọng của vấn đề

bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của

trẻ em, về sự quan tâm của

cộng đồng quốc tế đối với vấn

HS chuyển NDvào vỡ, nắm

5 Tầm quan trọng của vấn đề.

- Là một trong những nhiệm vụ có ýnghĩa quan trọnghàng đầu của từngquốc gia…

- Là vấn đề liên quan trực tiếp đến tơnglai của một nớc và của toàn nhân loại

- Qua đó có thể nhận ra trình độ vănminh của một nớc

IV.Tổng kết.

* Ghi nhớ : (SGK)

- Nắm ND bài học Hs nghe-thực

Trang 22

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

- Liên hệ với địa phơng em

- Nắm đợc mối quan hệ chắt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp.Vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại nhiều khi không đợc tuân thủ đầy đủ

II.Thiết kế bài dạy:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Tại sao trong giao tiếp chúng ta phải chú ý đến các phơng châm hội thoại?

b) Các phơng châm hội thoại cần lu ý là gì?

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

tình huống này, khi ngời đợc

hỏi từ trên cây cao xuống trong

lúc đang tập trung làm việc thì

hành động đó lại bị coi là quấy

Trao đổi –TB

HS rút ra bàihọc

Nắm và vậndụng

I.Quan hệ giữa ph ơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1

Đọc truyện c ời : Chào hỏi.

- Câu nói của chàng rể là lịch sự

nh-ng khônh-ng phù hợp vì nó gây phiền hàcho ngời khác

2.Bài học: Khi giao tiếp

- Cần chú ý đến tình huống giao tiếp + Nói với ai?

+ Nói khi nào?

+ ở đâu ? + Nhằm mục đích gì?

II.Những tr ờng hợp không tuân thủ các ph ơng châm hội thoại

Trang 23

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Gọi HS đọc 4 tình huống đã học

? Trong các tình huống đó,tình huống

nào không tuân thủ các PCHT,tình

huống nào tuân thủ PCHT

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng đợc câu

hỏi của An không

? PCHT nào không đợc tuân thủ

? Vì sao ngời nói không tuân thủ PCHT

ấy

GV giải thích thêm cho HS rõ

? Theo em ở tình huống II.3 PCHT nào

không đợc tuân thủ? Vì sao bác sĩ lại

làm vậy

? Hãy lấy một vài ví dụ tơng tự

? Khi nói”Tiền bạc chỉ là tiền bạc” ngời

nói có tuân thủ PC về lợng không?Vì

sao

? Phải hiểu câu này nh thế nào

? Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết

Đọc,lớp theo dõiTrao đổi ,trìnhbày

b.Đoạn hội thoại giữa An và Ba-PCHT về lợng không đợc tuân thủ

c.Phơng châm về chất không đợctuân thủ

-Bác sĩ muốn khích lệ,động viên tinhthần của ngời bệnh

GV chốt lại toàn bộ nội dung bài học

Gọi HS đọc BT 1,xác định yêu cầu BT

-Nắm nội dung bài học

-Hoàn thiện bài tập

-Chuẩn bị bài mới

H rút ra kết luậnNắm và vậndụng

HS nghe

HS đọc,lớp theodõi

Trao đổi ,trìnhbày

Hoạt động cá

nhân

HS thực hiện ởnhà

-PCHT không phải là những qui định

có tính chất bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp

-Nguyên nhân không tuân thủ cácPCHT(có 3 nguyên nhân)

* Ghi nhớ: (SGK) III.Luyện tập

Bài tập 1

-Bố không tuân thủ PC cachs thức+Trẻ 5 tuổi cha biết chữ

+Bố bảo bóng ở tuyển tập truyệnngắn của Nam Cao

Bài tập 2.

Phơng châm lịch sự không đợc tuânthủ

-Vì các nhân vật nổi giận vô cớ

Trang 24

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

- Văn phong trong sáng không mắc lỗi chính tả

- Bài viết đảm bảo bố cục rõ ràng

* Nội dung : ( 9 điểm)

1 Mở bài :(2điểm)

- Giới thiệu cây lúa và tầm quan trọng của nó trong đời sống con ngời Việt Nam

- Giới thiệu nguồn gốc và một số giống lúa cụ thể

2 Thân bài:

+ Cách làm đất gieo ,cấy lúa

+ Quá trình sinh trởng của lúa

+ Thu hoạch lúa…

-Sử dụng chế biến hạt lúa (2 điểm) + Các món ăn từ lúa nếp và cách chế biến

+ Giạo là cây lơng thực chính –chế biến thành nhiều món khác nhau…

- ảnh hởng của cây lúa với nghệ thuật thơ ca,nhạc họa… ( 1 điểm)

Trang 25

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

3 Kết bài :khẳng định vai trò của cây lúa (2

điểm)

-Cây lúa ở hiện tại và tơng lai

- Tình cảm của ngời dân đối với lúa…

* Điểm toàn bài :10 điểm

Nếu lạc đề hoặc không đạt đợc các yêu cầu trên cho không quá 2 điểm

Trong quá trình chấm tùy vào sự sáng tạo của HS mà Gvcho điểm,tránh thiệt thòi cho HS

3 Tổ chức viết bài:

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

- Theo dõi HS làm bài,động viên nhắc nhỡ

4 Thu bài : GV thu bài và kiểm tra số lợng.

IV Cũng cố “dặn dò.

- Làm lại đề KT vào vỡ

- Chuẩn bị bài mới.Tiết 16-17 –Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Trang 26

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

- Thấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới chế độ pk

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tp: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, sự sángtạo trong việc kết hợp các yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loạitruyện li kì

II.Thiết kế bài dạy:

HĐ 1: Giới thiệu bài : Xhpk là 1 xã hội

thối nát, đê hèn Sống trong cái xã hội

đen tối ấy, thân phận ngời con gái thật

trăm đờng oan khổ Cảm thơng trớc

những số phận nghiệt ngã ấy, Nguyễn

Dữ đã chấp bút viết Truyền kì mạn lục,

kể về cuộc đời của những ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến,mà tiêu biểu là

tác phẩm”Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng” Vậy đó là 1 cuộc đời ntn? Bài học

ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Lắng nghe

Trang 27

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung

1.Tác giả

? Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

2.Tác phẩm ( hoàn cảnh sáng tác )

? Nêu hiểu biết của em về tác phẩm?

?Em hiểu ntn về truyện truyền kỳ và

? Nêu đại ý của truyện

? Văn bản chia làm mấy phần ? Nội

dung của mỗi phần

HS nghe, nắm

HS đọc,lớptheo dõi

HS tóm tắt,lớpnghe

HS hoạt độngcá nhân

HS chuyển vàovở,nắm

HS hoạt độngnhóm

Mỗi nhóm 1nội dung theocâu hỏi hớngdẫn

- Làm quan 1 năm rồi cáo quan bởichế độ phong kiến thối nát, rối ren

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng làtác phẩm viết bằng chữ Hán,truyệnthứ16 trong 20 truyện của TP

3.Đọc-Tìm hiểu chú thích

-Đại ý:Số phận oan nghiệt của ngờiphụ nữ nhan sắc,đức hạnh dới chế độphụ quyền phong kiến

-Tiễn chồng đi lính:

+Nàng không mong đeo ấn phong hầumặc áo gấm trở về quê cũ,chỉ mongchồng trở về hai chữ bình yên

+Nàng cảm thông với nỗi khổ của

Trang 28

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Khi xa chồng những phẩm chất nào

của nàng đợc bộc lộ rõ ?Chỉ những chi

tiết đó để thấy rõ

? Lời trăn trối của bà mẹ chồnh cho ta

? Trơng Sinh là ngời nh thế nào ?Đợc

giới thiệu qua những chi tiết nào trong

? Cái chết của Vũ Nơng có ý nghĩa gì

GV giảng, bình vấn đề :Cái chết của Vũ

HS nghe,nắmnội dung

Nghiên cứuSGk,phát hiệntrả lời

HS nhận xét

HS trao đổinhanh,trìnhbày

HSnghe,chuyển

+Nàng nhẹ nhàng phân trần cho chồnghiểu

+Nói lên nỗi đau đớn,thất vọng vì bị

đối xử bất công +Thất vọng đến tột cùng vì hạnh phúcgia đình tan vỡ

* Vũ Nơng xinh đẹp,nết na,đảm đangtháo vát,hiếu thảo,hết lòng vun đắphạnh phúc gia đình

2.Bi kịch của Vũ N ơng a.Hoàn cảnh

-Trơng Sinh +Là con nhà giàu,ít học,đa nghi+Đối với vợ phòng ngừa quá mức+Đi lính trở về,lòng không vui vì mẹmất,nghe lời con nhỏ chàng đinh ninh

là vợ h-Tình huống truyện bất ngờ,thắt nútbởi lời con trẻ

-TS xử sự hồ đồ,độc đoán bỏ ngoài tainhững lời biện minh của vợ,của họhàng làng xóm

-Vũ phu thô bạo,đánh đuổi vợ dẫn

đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng-Vũ Nơng đầu hàng số phận nhngcũng là tố cáo ngời đàn ông vũphu,độc đoán của XH phong kiến-Tố cáo xã hội phong kiến

-Bày tỏ niềm thơng cảm của tác giả

đối với số phận của ngời phụ nữ

b.Nỗi oan đ ợc giải

-Mở nút bất ngờ,Trơng Sinh nhận ralỗi lầm của mình cũng từ lời nói củacon trẻ nhng đã quá muộn

Trang 29

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

nút ntn

? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào

? Tâm trạng của chàng lúc này ntn

Gọi HS đọc phần còn lại

? Trong truyện tác giả sử dụng khá

nhiều yếu tố kì ảo,hãy tìm và chỉ rõ

? Những yếu tố này đợc đa vào truyện

? Qua đó nhằm thể hiện nội dung gì

GV khái quát toàn bộ nội dung của

-Nắm nội dung,nghệ thuật của truyện

-Hoàn thiện bài tập

-Chuẩn bị bài mới

HS đọc,lớptheo dõi

hiện,trình bày

Nhận xét-Bổsung

HS nghe,nắmnội dung

HS khái quátlại nội dung,nghệ thuật củatác phẩm

Bổ sung

HSnghe,chuyểnNDvào vở

HS thực hiện

HS thực hiện ởnhà

-Chàng ân hận,dằn vặt buồn tủi

3.Yếu tố kì ảo- ớc mơ của nhân dân

-Yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẻ vớiyếu tố thực(về địa danh,thời điểm lịchsử,sự kiện,nhân vật…)làm cho gần gũivới c/sống thực,tăng độ tin cậy

-Thể hiện ớc mơ của nhân dân về sựcông bằng:ở hiền gặp lành

-Tạo kết thúc có hậu,hoàn chỉnh thêm

về vẻ đẹp của Vũ Nơng-Khẳng định niềm thơng cảm của tácgiả…

III.Tổng kết

1.Nghệ thuật

-Mạch truyện dẫn dắt tự nhiên,thủpháp nghệ thuật đầu cuối tơng ứng-Xây dựng nhân vật tự bạch hợp lí từ

2.Cảm nhận của em về thân phận ngờiphụ nữ trong XH phong kiến qua nhânvật Vũ Nơng

Trang 30

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Tuần 4 - Bài:4

Ngày soạn:21/9/08

Ngày giảng:23/9/08

Tiết 18:Tiếng Việt

Xng hô trong hội thoại.

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Tại sao chúng ta cần tuân thủ các phơng châm hội thoại?

b) Trong trờng hợp nào chúng ta không cần tuân thủ các phơng châm hội thoại? Cho VD?

3 Bài mới:

của Dế Choắt và Dế Mèn trong 2

đoạn trích? Giải thích sự thay đổi đó?

- Có sự thay đổi vì tình huống giao

tiép thay đổi, vị trí của nhân vật

không còn nh trong đoạn trích thứ

nhất nữa Dế Choắt không còn coi

mình là đàn em cần nhờ vả, nơng tựa

Học sinh liệtkê

- Từ ngữ xng hô trong tiếng Việt phongphú và tinh tế

* Đọc 2 đoạn trích

a)

Đoạn a

Từ ngữ xng hô: em- anh, ta- chú mày

- Xng hô bất bình đẳngcủa 1 kẻ ở địa vịyếu, cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờvả ngời khác và 1 kẻ ở vị thế mạnh,kiêu căng, hách dịch

b)

Đoạn b

Từ ngữ xng hô: tôi- anh

- Xng hô bình đẳng, không ai thấymình thấp hơn hay cao hơn ngời đốithoại

Trang 31

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Dế Mèn nữa mà trăng trối với DM với

t cách một ngời bạn

? Qua ví dụ em hiểu gì về từ ngữ xng

? Căn cứ vào đâu ngời ta có cách xng

hô trong giao tiếp?

HS trao đổi Rút ra kết luận

-Cách xng hô của vị tớng cho thấy lòng biết ơn,kính trọng đối với thầy giáo của mình

-Là bài học cho tất cả mọi ngời về lòng biết ơn

Trang 32

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

Tuần 4 - Bài:4

Ngày soạn:21/9/08

Ngày giảng:23/9/08

Tiết 19:Tiếng Việt

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh nắm đợc 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

II.Thiết kế bài dạy:

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Trong hội thoại, khi xng hô ta cần lu ý điều gì?

b) Chữa các bài tập 4, 5

3 Bài mới:

? Trong cả hai đoạn trích trên, , có thể

thay đổi vị trí của bộ phận in đậm với

bộ phận đứng trớc nó không? Nếu đợc

thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau

bằng đấu gì?

- Có thể đổi vị trí của hai bộ phận

Trong trờng hợp ấy, hai bộ phận ngăn

cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và

dấu gạch ngang

? Em hiểu thế nào là cách dẫn trực

Học sinh đọc

HS trao đổitrình bày

Trả lời

I.Lời dẫn trực tiếp.

1.Đọc các VD a) VD a.

…Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng

thèm ngời là gì?”

- Là lời nói vì có từ nói trong trong

phần lời của ngời dẫn

- Ngăn cách bằng dấu ngoặc kép và dấuhai chấm

b) VD b.

Hoạ sĩ nghĩ thầm: “ Khách tới bấtngờ, chắc cu cậu cha kịp quét tớcdọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳnghạn”

Là ý nghĩ vì trớc đó có từ nghĩ Dấu

hiệu tách hai phần câu là dấu hai chấm

và dấu ngoặc kép

2 Kết luận: Cách dẫn trực tiếp:

Trang 33

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

tiếp? Dấu hiệu nhận biết Trả lời - Dẫn nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của

nhân vật

- Đợc đặt sau dấu hai chấm và trongdấu ngoặc kép

HĐ 3: Hớng dẫn tìm hiểu mục II.

Gọi học sinh đọc các đoạn trích

? Trong đoạn trích a, bộ phận in đậm

là lời nói hay ý nghĩ? Nó có đợc ngăn

cách với bộ phận đứng trớc bằng dấu

gì không?

- Là lời nói Đây là nội dung của lời

khuyênnh có thể thấy ở từ lời khuyên

trong phần lời của ngời dẫn

của từ rằng trong trờng hợp này.

? Em hiểu thế nào là cách dẫn gián

II Cách dẫn gián tiếp.

- Có thể thay từ là vào vị trí của từ

rằng trong trờng hợp này.

Gọi học sinh chữa bài tập

Bài tập 1:Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp, là lời nói

hay ý nghĩ

a) Nó cứ làm in nh nó trách tôi; nó kêu ử nhìn tôi nh muốn bảo rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi

ăn ở với lão nh thế này mà lão c xử với tôi nh thế này à?”

- Làm bài tập còn lại,nắm nội dung bài học

- Soạn bài sau.Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

Trang 34

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Tìm hiểu và nêu những tình huống

khác phải tóm tắt trong đời sống

Học sinh tự nêu các tình huống khác

Gọi học sinh đọc Sgk

? Các sự viếc bàn tóm tắt đã đầy đủ cha?

? Có thiếu sự việc quan trọng nào

HS đọc các ví dụSGK

Trao đổi ,trìnhbày

HS rút ra kết luậnNắm và vận dụng

+ Đầy đủ nội dung ( các sự việc-nhânvật chính)

II Thực hành tóm tắt 1 văn bản tự sự.

1 Văn bản Chuyện ng ời con gái Nam X

ơng

Trang 35

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

không? Đó là sự việc nào? Tại sao đó là

sự việc quan trọng cần phải nêu

? Các sự việc nêu trên đã hợp lí cha? Có

-Nắm yêu cầu việc tóm tắt một VB tự sự

-Chuẩn bị bài mới:Sự phát triển của từ

HS hoạt động cá

nhân

Trình bày Nhận xét

HS thực hiện ởnhà theo hớng dẫncủa Gv

- Các chi tiết Sgk trình bày tơng đốihợp lí

- Tuy nhiên còn thiếu 1 chi tiết quantrọng Đó là việc Trơng Sinh và bé Đảnngồi bên đèn, Đản chỉ vào bức vách vàlại bảo là cha mình Từ đó chàng hiểu

vợ bị oan, chứ không phải mãi sau nàynghe Phan Lang kể

2 Tóm tắt văn bản bằng một đoạn văn:

2 Kể chuyện đời th ờng

- Chuyện ngời tốt việc tốt

- Chuyện còi

Trang 36

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Thế nào là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? Chúng đợc sử dụng trong trờng hợp nào?b) Chữa bài tập 3

3 Bài mới:

HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu mục 1

Gọi học sinh đọc lại bài thơ cảm tác

vào ngà ngục Quảng Đông

? Từ kinh tế trong bài có nghĩa là gì?

- Kinh bang tế thế, trị nớc, cứu đời

? Ngày nay chúng ta có dùng từ này

Trình bày

Bổ sung

HS rút ra kếtluận

Trả lời

I.Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ.

1.Ví dụ:

*Trả lời các câu hỏi Sgk

* Từ kinh tế trong bài : Cảm tác vào

nhà ngục Quảng Đông: Kinh bang tế

thế, trị nớc, cứu đời

- Từ kinh tế ngày nay: đợc hiểu theonghĩa: toàn bộ con ngời trong lao độngsản xuất, trao đổi phân phối và sử dụngcủa cải vật chất làm ra

- Nghĩa của tự không phải bất biến mà

có thể thay đổi theo thời gian

*

- xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ đông

sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thờng đợccoi là mở đầu 1 năm ( Nghĩa gốc)

- xuân 2: Nói về tuổi trẻ ( Nghĩa

chuyển)Chuyễn nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

Trang 37

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Cho biết trong các câu trên, nghĩa nào

là nghĩa chuyển, nghĩa nào là nghĩa gốc

của từ? Trong trờng hợp nghĩa chuyển

thì nghĩa chuyển đó đợc hình thành

theo phơng thức chuyển nghĩa nào?

? Qua đó em rút ra kết luận gì về sự

biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

GV chốt nội dung,gọi HS đọc ghi nhớ

Gọi HS đọc BT 1 xác định yêu cầu của

- Hoàn thiện các bài tập

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới

Học sinh đọc

Học sinh tự giảinghĩa

HS rút ra kếtluận

HS nắm và vậndụng

HS hoạt động cá

nhânTrình bày ,bổsung

HS thực hiện ởnhà

- tay1 : Bộ phận phía trên của cơ thể, từ

vai đến các ngón, dùng để cầm nắm.( Nghĩa gốc)

- tay2: Ngời chuyên hoạt động hay giỏi

về 1 môn , 1 nghề nào đó

( Nghĩa chuyển)Chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ

2 Kết luận: Nghĩa của từ ngữ

- Biến đổi theo thời gian

- Từ nghĩa gốc phát triển thành nghĩamới

*Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

Bài tập1 Nghĩa của từ chân:

- 1 nghĩa gốc

- 2 nghĩa chuyển ( PT hoán dụ)

- 3,4 nghĩa chuyển (pt ẩn dụ)

Trang 38

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

2 Kiểm tra bài cũ:

a) Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

b) Hãy trình bày hiểu biết của em về nhân vật Vũ Thị Thiết Qua tác phẩm này tác giả muốn nóilên điều gì?

3 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài: Đây là tác

phẩm ghi chép lại cuộc sống xa hoa

trong phủ chúa và sự lũng loạn của bè

lũ quan lại cậy quyền

Trả lời

HS hoạt độngcá nhân

Trình bày-Bổsung

Trang 39

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

3 Bố cục của bài đợc chia làm mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng

? Những chi tiết nào thể hiện thói ăn

chơi xa xỉ của bọn quan lại? Chi tiết

nào gây ấn tợng mạnh?

? Việc các nội thần mặc giả đàn bà

bày đồ bán trên bờ thể hiện điều gì?

- Sự lố lăng kệch cỡm đến mức bệnh

hoạn

? Thể loại văn nào đã đợc vận dụng để

miêu tả sự sa đoạ đó?Tác dụng của nó

ra sao?

- Các sự việc đa ra đều cụ thể, chân

thực, khách quan, không xen lời bình,

có liệt kê và cũng có miêu tả tỉ mỉ để

khắc hoạ ấn tợng

? Tìm hiểu ý nghĩa đoạn văn: Đêm

thanh vắng“bất tờng.

=> báo hiệu sự suy vong của 1 chế độ

thối nát

? Theo em, việc ăn chơi xa đoạ của

quan lại sẽ gây tác hại ntn?

? Vua chúa hiện hình là 1 lũ ngời ra

- Cớp đoạt của quý trong thiên hạ làmcủa riêng mình

Là 1 lũ ngời ăn chơi xa xỉ đến mứcbệnh hoạn Là 1 lũ sâu mọt, bán nớchại dân

* Sự ỷ thế làm càn của bọn quan lại.

Trang 40

Giáo án: Ngữ Văn lớp 9 Giáo viên: Hoàng Thị Hờng

? Kết thúc đoạn văn miêu tả thủ đoạn

của bọn quan lại, tác giả đã kể

chuyện nhà mình Điều dó có tác dụng

gì?

? Tác giả đã bộc lộ thái độ gì của

mình qua đoạn trích?

Học sinh đọcTrả lời

Trả lời

- Đợc chúa Trịnh sủng ái ,chúng mặcsức làm càn, tác oai, tác quái

- Vừa ăn cớp, vừa la làng, cớp của tới

2 lần

- Nhân dân khổ cực không biết kêu ai

2 Thái độ của tác giả.

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật :

- Thể tùy bút ghi chép về những sựviệc con ngời có thật

-Bộc lộ thái độ của tác giả

Bài tập 2: Bài tập luyện tập.

Em cảm nhận nh thế nào về xã hội nớc ta thời kì bấy giờ sau khi học xong tác phẩm “Chuyện cũtrong phủ chúa Trịnh”

Ngày đăng: 18/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  của MGS?  Hãy  hình dung cử - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh của MGS? Hãy hình dung cử (Trang 64)
Hình ảnh đối lập thể hiện sự thay đổi - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh đối lập thể hiện sự thay đổi (Trang 166)
Hình   tợng   con   cừu   trong   bài   thơ   La Phôngten. - giáo án ngữ văn 9
nh tợng con cừu trong bài thơ La Phôngten (Trang 219)
- Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua lời ru hát ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ. - giáo án ngữ văn 9
o ạn 1: Hình ảnh con cò qua lời ru hát ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 227)
- 2 khổ 2,3: Hình ảnh mùa xuân đất n- n-íc. - giáo án ngữ văn 9
2 khổ 2,3: Hình ảnh mùa xuân đất n- n-íc (Trang 234)
Hình tợng thể hiện sự biến đổi của đất - giáo án ngữ văn 9
Hình t ợng thể hiện sự biến đổi của đất (Trang 258)
Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh cụ thể, thể hiện cách nói   đặc   trng   của  đồng   bào   miền nói. - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh thơ vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh cụ thể, thể hiện cách nói đặc trng của đồng bào miền nói (Trang 265)
- Luận điểm 1: Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa, trong đó, hình - giáo án ngữ văn 9
u ận điểm 1: Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ của Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa, trong đó, hình (Trang 268)
Hình  ảnh  đẹp, gợi   cảm,   so sánh và ẩn dụ sáng   tạo,   gần gòi d©n ca. - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh đẹp, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo, gần gòi d©n ca (Trang 283)
Bảng trình bày các học sinh khác nhận - giáo án ngữ văn 9
Bảng tr ình bày các học sinh khác nhận (Trang 298)
Hình ảnh biểu tợng thờng có hai lớp   nghĩa:   nghĩa   thực   và   nghĩa biểu tợng qua hình ảnh. - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh biểu tợng thờng có hai lớp nghĩa: nghĩa thực và nghĩa biểu tợng qua hình ảnh (Trang 304)
Bảng   điền, nhận   xét,   bổ sung - giáo án ngữ văn 9
ng điền, nhận xét, bổ sung (Trang 327)
Bài 4: Bảng tổng kết khả năng kết - giáo án ngữ văn 9
i 4: Bảng tổng kết khả năng kết (Trang 327)
Hình ảnh thơ tráng lệ huyền ảo. - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh thơ tráng lệ huyền ảo (Trang 347)
Hình   ảnh   thiên   nhiên giàu ý nghĩa tợng trng. Kết hợp biểu cảm với - giáo án ngữ văn 9
nh ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tợng trng. Kết hợp biểu cảm với (Trang 348)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w