1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Ngu van 9

327 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Trịnh Thị Bích Nga
Trường học Phân hiệu CLC
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học tập Bác, thế hệ trẻ chúng ta sẽ tiếp thu những cái đẹp, cái hay của văn hoá thế giới đòng thời biết phê phán cái xấu giữ được bản sắc văn hoá dân tộc mình trong lối sống, trong cách

Trang 1

- Thầy : Đọc tư liệu, soạn bài, sưu tàm tranh ảnh

- Trò : Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn

C : Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh

- Giới thiệu bài mới :

Hồ Chí Minh không những là nhà chiến sỹ yêu nước,nhà cách mạng vĩ đại,Người còn là danh nhân văn hoá thế giới Thế nhưng Người lại là một con người sống hêt sức giản dị Đức tính giản dị của Người chúng ta đã có dịp tìm hiểu ở lớp 7 qua văn bản : " Đức tính giản dị của Bác Hồ " Hôm nay chúng ta lại cùng nhau đi tìm hiểu về phong cách của Người qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Đọc -hiểu chú thích

-Hướng dẫn đọc

- Đọc đoạn một

? Em hiểu phong cách nghĩa là thế nào ?

? Từ cách hiểu đó, em hãy cho biết nội

dung văn bản thông qua nhan đề của văn

bản này ?

? Để giúp ta hiểu biết thêm về phong

cách của Bác người viết đã sử dụng

phương thức biểu đạt nào cho phù hợp ?

- Giáo viên tiếp tục nêu câu hỏi để kiểm

tra việc hiêu chú thích của học sinh

? Theo em, văn bản này có thể chia làm

mấy phần ?

? Căn cứ vào đâu mà em chia văn bản

như vậy ?

Nghe

- Học sinh đọc tiếp

- Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo lên cái riêng của một ngườ hay một tầng lớp người nào đó

Trang 2

? Hãy cho biết nội dung của mỗi phần ?

- Nhận xét và hướng dẫn học sinh tìm

hiểu văn bản theo cấu trúc đã chia ở trên

II- Tìm hiểu nội dung

1 - Vẻ đẹp trong phong cách văn hoá

của Bác

- Yêu cầu đọc văn bản

- Ngay trong câu đầu của văn bản tác giả

đã viết : " HCM đã tiếp xúc với văn hoá

nhiều nước "

? Em hãy cho biết việc tiếp xúc đó biểu

hiện như thế nào ?

? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ

người nói, viết thạo nhiều thứ tiếng

? Sau khi đưa ra những biểu hiện người

viết đã nhận xét như thế nào ? Uyên thâm

? Việc trau dồi vốn tri thức đó trong điều

kiện như thế nào ?

? Điều quan trọng là Người tiếp thu một

cách có chọn lọc văn hoá nước ngoài

Tìm dẫn chứng minh hoạ ?

? Từ những tìm hiểu trên đã cho ta thấy

vẻ đẹp nào trong con người HCM ?

", " Vọng nguyệt "

* Am hiểu sâu sắc các nền văn hoá tren thế giới

+ Qua hoạt động cách mạng + Qua lao động

+ Qua học hỏi, tìm tòi

- " Trong cuộc đời đầy truân chuyên " ( Lý giải từ truân chuyên )

- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực, sai trái, cái xấu

- ( Thảo luận )

- Trả lời + Ham học hỏi,ham hiểu biết+ Nghiêm túc trong cách tiếp cận với văn hoá

Trang 3

? Sau khi giới thiệu về vốn văn hoá sâu

rộng của Người tác giả đã có lời bình như

thế nào ?

? Hiểu như thế nào về " những ảnh

hưởng quốc tế " và " cái gốc văn hoá dân

tộc " của Bác ?

? Hai nguồn văn hoá ấy được nhào nặn

trong con người HCM Em hiểu sự nhào

nặn ấy như thế nào ?

? Từ đó chúng ta rút ra bài học gì trong

sự hội nhập vói thế giới hiện nay ?

- GV kết luận :

? Để giúp ta hiểu về phong cách văn hoá

HCM tác giả đã có phương pháp thuyết

minh như thế nào ?

? Từ đó gợi trong em tình cảm gì với Bác

?

Đọc phần 2

2 - Vẻ đẹp trong phong cách sống, sinh

+ Cớ quan điểm rõ ràng về văn hoá

- (Đọc sách giáo khoa)

- Biết tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại -> Văn hoá mang tinh hoa nhân loại

- Biết giữ vững các giá trị văn hoá nước nhà -> Văn hoá mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc

- Có sự đan xen, kết hợp, hài hoà, sáng tạo giữa văn hoá nhân loại với văn hoá dân tộc trong tri thức HCM

- Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nhưng khônh làm mất đi bản sắc văn hoá dân tộc

* Bác - một nhân cách rất Việt Nam, mọt lối sống rất Việt Nam , nhưng cũng rất mới, rất hiện đại

- ( Thảo luận )

- Trả lời

- Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

là cần thiết, điều đó vừa có ý nghĩa cập nhật, vừa có ý nghĩa lâu dài Học tập Bác, thế hệ trẻ chúng ta sẽ tiếp thu những cái đẹp, cái hay của văn hoá thế giới đòng thời biết phê phán cái xấu giữ được bản sắc văn hoá dân tộc mình trong lối sống, trong cách ứng xử hàng ngày

- Sử dụng đan xen các phương pháp thyết minh : so sánh, liệt kê, đan xên lời kể , lời bình cùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phục lớn

- Học sinh nêu ý kiến theo cảm nhận riêng

-( )

Trang 4

? Ơ điều kiện này tác giả có cách thuyết

minh như thế nào ?

* Những luận cứ nêu ra không có gì mới,

nhiều người đã nói, đã viết,nhưng Lê Anh

Trà đã viết một cách giản dị, thân mật ,

trân trọng ngợi ca

? Tác dụng ?

? Hãy dẫn ra một vài ví dụ trong thơ văn

mà em biết thể hiện phong cách sống của

+ vừa kể vừa bình luận

+ Bình luận chung về lối sống đó

- Nơi làm việc, nơi ở

- Đùng phương pháp liệt kê với những thông tin xác thực

- Làm nổi rõ lối sống bình dị trong sáng, thanh đạm

- Thêm cảm phục và yêu mến Người

* Lối sống giản dị nhưng thanh cao

- Ví dụ : " Tức cảnh Pắc Bó " - HCM

" Theo chân Bác " - Tố Hữu

- So sánh cách sống của lãnh tụ HCM với các lãnh tụ của các nước khác

- So sánh cách sống của Bác với các vị hiền triết xưa

- ( HS nhắc lại )

- Dó không phải là lối sống tự thần thánh hoá, tự làm cho mình khác đời,

Trang 5

? Em hiểu như thế nào về 2 câu thơ của

Nguyễn Bỉnh Khiêm ?

? Em hiểu như thế nào về lời nói đó ?

( Lối sống thanh cao ấy không phải ai

cũng nhưng vẫn gần gũi )

? Sau những vế câu phủ định là khẳng

định Tác giả khẳng định điều gì ?

? Vì sao có thể nói lối sống đó có khả

năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho

tâm hồn và thể xác ?

? Em cảm nhận được thái độ tình cảm

nào của tác giả đói với Bác qua bài viết

này ?

? Nêu những suy nghĩ của em qua bài

viết này Em học tập được điều gì qua

phong cách của Bác ?

III - Tổng kết

GV đưa bài tập trắc nghiệm

? Điểm cốt jõi của phong sách HCM

được nêu trong bài viết là :

A - Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc

văn hoá dân tộc và tinh hoa vặn hoá nhân

loại

B - Đời sống vật chất giản dị kết hợp

hài hoà với đời sống tinh thần phong phú

C - Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách

sống của các vị hiền triết xưa

D - Am hiểu nhiều về các dân tộc và

nhân dân trên thế giới

? Trong bài viết của mình tác giả sử dụng

nghệ thuật gì ?

? Từ văn bản thuyết minh này em học tập

được cách làm một bài văn thyết minh

Trang 6

? Không chỉ có cách sống giản dị mà ngay trong nói, viết cũng rất giản dị Hãy dẫn ra những câu nói của Bác

? Phong cách HCM có điểm gì giống, khác so với phong cách của một vị hiền triết như Nguyễn Trãi ?

- GV hướng dẫn HS về chuẩn bị bài tiết sau và ôn bài vừa học

Tiết 3 :

Các phương châm hội thoại

* Mục tiêu cần đạt :

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

* Chuẩn bị :

Thầy : Đọc tài liệu, chuẩn bị phiếu học tập

Tró : Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mói ( xem bài hội thoại lớp 8 )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Phương châm về lượng

? -" Bơi" nghĩa là như thế nào ?

- Như vậy, ai cũng biết để thực

hiện được hoạt động này là phải ở trong

môi trường nước

? - Như thế câu trả lời của Ba khi

An hỏi " học bơi ở đâu" có đáp ứng

được điều mà An muốn biết không ?

? Vì sao ?

_ Cầu trả lời của Ba không đúng

với nội dung đang giao tiếp

? - Từ ví dụ trên em rút ra điều gì

khi giao tiếp ?

- Đọc đoạn đối thoại trong sách giáo khoa

- Di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

Trang 7

? - Chú ý vào truyện cười " Lợn

cưới ấo mới " Hãy kể lại bằng lời của

mình ?

? Vì sao truyện lại gây cười ?

? - Lẽ ra họ chỉ cần hỏi và trả lời

như thế nào ?

- Như vậy hai anh chàng này

trong khi giao tiếp đã nói nhiều hơn

những điều cần nói

? Từ đó cho biết cần tuân thủ yêu

cầu gì khi giao tiếp ?

- GV hệ thống hoá kiến thức

- Tất cả những yêu cầu trên gọi là

phương châm về lượng trong giao tiếp

- Yêu cầu đọc ghi nhớ 1

- GV đưa đoạn đối thoại trong "

Trí khôn của ta đây "

? Trong đoạn đối thoại trên các

nhân vật có tuân thủ phương châm về

lượng không ? Vì sao ?

? Truyện phê phán điều gì ?

Như vậy, trong giao tiếp cần tránh

điều gì ?

- GV đưa tình huống : Thầy giáo

vào lớp, một bạn vắng mặt Khi thầy hỏi

- GV hệ thống kiến thức qua hai

ví dụ trên Đó là những yêu cầu của

phương châm về chất

* * Ghi nhớ 2

- GV đưa hai văn bản : " Con rắn

vuông " ; " Trâu ăn ở đâu "

? Ai là người vi phạm phương

châm hội thoại ?

- Không nên nói nhiều hơn những

- Đọc ghi nhớ - SGK

- Thaỏ luận

Trang 8

? Phương châm hội thoại nào đã

không tuân thủ ?

3 Luyện tập

* - Phân tích lỗi

? Phương châm lượng đã không

được tuân thủ, cụ thể như thế nào ?

* * Điền từ ngữ vào chỗ trống

- Yêu cầu cá nhân trình bày

? Những từ đó chỉ cách nói liên

quan đến phương châm hội thoại nào ?

* * * Chỉ ra các phương châm hội

thoại đã không được tuân thủ ?

Yêu cầu HS phân tích

* * * * Sử dụng các cách diễn

đạt

- GV nhận xét

- Chỉ ra được mỗi cách diễn đạt

đó liên quan đén phương châm hội thoại

nào ?

- Đọc 2 ví dụ

a - Thừa cụm từ " nuôi ở nhà " bởi ý đó đã có trong từ " gia súc "

b - Thừa cụm từ ' có hai cánh " bởi loài chim nào cũng có hai cánh

GV hệ thống kiến thức bằng sơ đò hoá

Đưa ra VD vừa mở vừa liên quan đén hai phương châm hội thoại đã học , vừa liên quan đến phương châm hội thoại các em sẽ học ở tiết sau

Nhắc học sinh làm bài tập số 5

Chuẩn bị bài tiết sau Ôn lại lý thuyết văn thuyết minh

Trang 9

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ : ( Nội dung phần 1 )

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I - Kiểm tra việc chuẩn bị của học

Ghi bảng : Cung cấp tri thức khách quan

về đối tượng thuyết minh

Phương pháp thuyết minh

? Khi thuyết minh thường sử dụng những

phương pháp thuyết minh nào ?

- Tuy nhiên, ở một số văn bản thuyết

minh phổ cập kiến thức hoặc một ssố văn

bản thuyết minh có tính chất văn học,

muốn tạo sự sinh động, hấp dẫn và để

khơi gợi sự cảm thụ của người đọc, người

nghe về đối tượng thuyết minh thì người

viết có thể vận dụng một số biện pháp

nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá

II - Tìm hiểu việc sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

xã hội bằng phương thúc trình bày, giới thiệu, giải thích

- Định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, phân loại, phân tích

Nghe

- Đọc văn bản " Hạ Long đá và nước "

- Đây là văn bản thuyết minh vì nội dung

Trang 10

? Cụ thể ở khía cạch nào ?

? Theo em những tri thức trong văn bản

có phải là tri thức khái quát không ? Vì

sao em biết ?

? Em có suy nghĩ gì khi thuyết minh về

Hạ Long tác giả lại đề cập tới hai yếu tố

đá và nước ?

? Hãy chỉ ra những phương pháp thuyết

minh được sử dụng trong bài ?

- Yêu cầu HS lấy dẫn chứng cụ thể minh

hoạ cho mỗi phương pháp

? Ngoài việc thu nhận được những kiến

thưc khái quát về Hạ Long văn bản còn

hấp dẫn em ở điều gì ?

? Có được điều đó là do tác giả sử dụng

bện pháp nghệ thuật gì ?

- Giáo viên phân tích biện pháp nghệ

thuật đó trong văn bản

? Từ bài thuyết minh này em rút ra nhận

xét gì khi làm bài văn thuyết minh ?

- Giáo viên nhận xét, chốt nội dung cơ

- Nghệ thuật nhân hoá do trí liên tưởng, tưởng tượng phong phú

( Thảo luận ) Trả lời

Trang 11

Tuần thứ hai Bài 2

* Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

* Các phương châm hội thoại

* Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

? Vấn đề chủ yếu được nói đến trong văn bản Phong cách Hồ Chí minh là gì?

A - Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ Chí minh

B - Phong cách làm việc và nếp sống của Hồ Chí Minh

Tình cảm chủ người dân Việt Nam đối với chủ tịch Hồ Chí Minh

? Hãy phân tích một vài dẫn chứng minh hoạ cho phương án em vừa lựa chọn?

Mĩ ( Cô-lôm-bi-a ) , giải thưởng Nô-ben văn học, tác giả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két

I - Đọc - Hiểu chú thích

Trang 12

- Hướng dẫn đọc văn bản

- Đọc đoạn 1

- Chú ý vào các chú thích sao

? Em hiểu gì về tác giả của bài viết này ?

? Nêu xuất xứ của băn bản vừa đọc ?

- Giáo viên nêu câu hỏi về việc tìm hiểu

chú thích từ khó của học sinh ( Chú ý

chú thích 1-2-3-5 )

II Đọc - Hiểu văn bản

? Văn bản này nhằm thể hiện một tư

tưởng nổi bật, đó là tư tưởng nào ?

? Thể hiện tư tưởng đó nhà văn đã sử

dụng kiểu văn bản nào ?

? Haỹ chỉ ra hệ thống luận điểm, luận cứ

của bài viết ?

1 - Chiến tranh hạt nhân - một hiểm

hoạ đang đe doạ sự sống của nhân loại

? Đọc phần văn bản và nêu luận cứ 1 ?

? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề

của tác giả ?

? Thông tin đó cho em biết điều gì ?

? Những thông tin đó đã cảnh báo nguy

cơ ghê gớm của chiến tranh hạt nhân như

thế nào ?

? Điều này được nhà văn thể hiện bằng

những câu văn nào ?

- Đó chính là một thảm hoạ đang treo lơ

lửng trên đầu nhân loại

? Nói về điều đó tác giả sử dụng nghệ

thuật nào ?

? Hiểu như thế nào về cách so sánh đó ?

- Không dừng lại ở đó mà nhà văn còn

đưa ra những lời cảnh báo đầy ấn tượng

Mê Trước những nguy cơ của chiến tranh hạt nhân chúng ta cần phải kiên quyết chống lại điều đó vì hoà bình trên trái đất

- Văn bản nghị luận

- 2 luận điểm

a , Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Đặt ra một câu hỏi và trả lời bằng cách đưa ra thông tin có tính chất thời sự , nóng bỏng " Hôm nay , ngày 8-8-1986 "

- 50000 đầu đạn hạt nhân

- Mỗi người ngồi trên 4 tấn thuốc nổ

- Chiến tranh hạt nhân chính là sự tàn phá huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất

( Đọc )( Nhấn mạnh1-12 )

- So sánh

Trang 13

? Trong những chứng cứ tác giả đưa ra

- Bằng những con số biết nói trên nhiều

lĩnh vực , tác giả làm cho người đọc ngạc

nhiên , bất ngờ trước những sự thật hiển

nhiên mà phi lí để dẫn đế một kết luận rất

thuyết phục

? Đó là kết luận nào ?

? Em hiểu như thế nào về " Lí trí tự nhiên

" ?

? Vì sao nói chạy đua vũ trang là đi

ngược lại quy luật của tự nhiên?

? Từ những thông tin đó tác giả muốn nói

- Đọc đoạn văn tiếp

b, Chạy đua vũ trang là làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn

- Chạy đua vũ trang là cực kỳ tốn kém ; việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là " dịch hạch " hạt nhân "

+ Chương trình của UNìCEF+ Trong lĩnh vực y tế

+ Trong lĩnh vực thực phẩm + Trong giáo dục

- Chứng cứ cụ thể xác thực , so sánh đối lập

- Phải trải qua một quá trình lâu dài mới

có được sự sống trên trái đất , mới xuất hiện những vẻ đẹp của tự nhiên, của sự sống

- Vậy mà chỉ cần một tích tắc là có thể

Trang 14

? Từ đó tác giả bình luận " trong thời đại

hoàng kim " Em hiểu như thế nào về lời

bình ấy của tác giả ?

? ở phần văn bản này tác giả đã thuyết

phục người đọc bằng cách nào ?

-Đọc văn bản còn lại

? Sau khi thức tỉnh nhân loại về hiểm hoạ

nhà văn thức tỉnh mọi người về điều

gì ?

2 - Hãy ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân vì một thế giới hoà bình

- Như vậy sau khi cảnh báo về hiểm

hoạ nhà văn không dẫn người đọc đến

sự lo âu mà hướng họ tới thái độ tích cực

là đấu tranh ngăn chặn

? Nhà văn đã kêu gọi như thế nào ?

? Hiểu như thế nào về "bản đồng ca "?

? Ngoài ra tác giả còn đề nghị mở một

nhà băng lưu giữ trí nhớ Theo em lí do

nào sau đây khiến tác giả đề nghị như vậy

?

( GV treo bảng phụ có câu trắc nghiệm )

? Hiểu gì về tác giả từ những ý tưởng đó

phá huỷ toàn bộ -> quay lại vạch xuất phát ban đầu

- Chạy đua vũ trang là phi lí, là man rợ , đáng xấu hổ

( HS thảo luận )+ Những hiểu biết chính xác về khoa học địa chất và cổ sinh về nguồn gốc , sự tiến hoá của sự phát triển trái đất

+ Phân tích so sánh cụ thể với những hình ảnh số liệu cùng lời bình

nghe( Đọc câu văn )

- Là lời nói chung của nhân dân thế giới

về việc chống chiến tranh

- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình

A- Để nhân loại tương lai biết rằng sự sống đã từng tồn tại với tất cả những khổ đau và hạnh phúc

B- Để nhận laọi tương lai biết rõ những thủ phạm đã gây ra những lo sợ, khổ đau cho con người

C- Để nhân loại tương lai lo sợ trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân

D - Để nhân loại tương lai biết t\rằng những phát minh giã man nào xoá bỏ cuộc sống khỏi vũ trụ này

- Đọc các phương án Chọn phương án đúng, nêu lí do chọn phương án đó

Trang 15

- Yêu chuộng hoà bình

A - Xác định hệ thống luận điểm, luận cứ

rõ ràng

B - Sử dụng phối hợp các phép lập luận khác nhau

C - Có nhiều chứng cứ sinh động, cụ thể, giàu sức thuyết phục

D - Kết hợp các nhận định trên

* Củng cố - Dặn dò :

- Yêu cầu hs thâu tóm nội dung bài bằng cách diễn đạt nội dung bằng hệ thống sơ đồ hoá

? Từ văn bản này em đã học được cách viết vvăn nghị luận như thế nào ?

? Theo em vì sao tac sgiả lại sắp xếp trình tự hệ thống luận điểm như trong bài ?

- Ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau

Tiết 8 Tiếng Việt :

Các phương châm hội thoại

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là phương châm về chất, phươnh châm về lượng ?

? Theo em câu tục ngữ sau thể hiện phương châm hội thoại nào đã học ?

" Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe "

- Bài mới

I - Phương châm quan hệ

Trang 16

? Thành ngữ " Ông nói gà, bà nói vịt " là

chỉ tình huống hội thoại như thế nào ?

? Trong những tình huống hội thoại như

? Trong những trường hợp sau có ai vi

phạm phương châm quan hệ trong giao

tiếp không ?Vì sao ?

A : Nam ơi đi học thôi !

B : Mẹ tớ vẫn chưa về

( Trong trường hợp này cần chú ý tới hàm

ý trong câu nói của Nam )

II - Phương châm cách thức

- Đọc câu TN trong sách giáo khoa

? Hai TN này chỉ cách nói như thế nào ?

? Trong giao tiếp người tham gia lại có

cách nói như vậy sẽ dẫn tới hậu quả như

thế nào ?

? Qua đó rút ra bài học gì trong giao

tiếp ?

- GV nhận xét -> Chốt

? Khi có câu nói " Tôi đồng ý với những

nhận định về truyện ngắn của ông ấy "

Em hiểu câu nói đó như thế nào ?

GV nhận xét

- Có thể có những cách hiểu và được diễn

- Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằngkhông khớp với nhau , không hiểu nhau

- Những người tham gia đối thoại sẽ không giao tiếp được với nhau , không hiểu nhau , hoạt động xã hội sẽ không thể bình thường

- HS trả lời -> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài

mà hội thoại đang đề cập tới , tránh nói lạc đề

- Cách nói dài dòng, rườm rà

- Cách nói ấp a ấp úng không thành lời, không rành mạch

- Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt

-> Cuộc giao tiếp không đạt được kết quả như mong muốn

Trang 17

đạt như sau :

1 - Tôi đồng ý với những nhận định của

ông ấy về truyện ngắn

2 - Tôi đồng ý với những nhận định về

tryện ngắn mà ông ấy đã sáng tác

3 - Tôi đồng ý với những nhận định của

các bạn về truyện ngắn của ông ấy

? Như vậy trong giao tiếp cần tuân thủ

? Suy nghĩ của em về người ăn xin ?

- Cả hai đều cảm thấy mình đã nhận ở

người kia một cái gì đó

? Vì sao nói như vậy ?

? Từ câu chuyện này em rút ra bài học gì

trong giao tiếp ?

- GV nhận xét -Kết luận

- Như vậy là ta đã tuân thủ phương châm

lịch sự trong giao tiếp

IV - Luyện tập

1 Nội dung những câu ca dao , tục ngữ

- Đọc ca dao, tục ngữ

- HS nêu ý nghĩa của

? Hãy tìm thêm một số câu tục ngữ , ca

dao có nội dung tương tự

- GV hướng dẫn HS tự giải quyết yêu cầu

trên bằng trò chơi tiếp sức

=> Trong giao tiếp tránh nói mơ hồ

- Thân thiện, tình cảmđối với những người ở hoàn cảnh bần cùng , có thái độ cảm thông chân thành

( HS tự bộc lộ )

( Trả lời theo suy nghĩ cá nhân )

- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

* Củng cố :

? Em đã học những phương châm hội thoại nào

? Yêu cầu của mỗi phương châm hội thoại đó là gì ?

-Về nhà làm bài tập 5

- Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 18

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Trong văn bản thuyết minh có nên sử dụng các biện pháp nghệ thuật không ?

? Tác dụng của các yếu tố đó ?

- Bài mới :

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các loài cây, di tích, thắng cảnh, thành phố bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc các đặc điểm giá trị của đối tượng thuýet minh cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụthể gần giũ dễ cảm dễ nhận

I - Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn

? Thuyết minh về cây chuối tác giả thuyết

minh ở những khía cạnh nào ?

? Khi thuyết minh về các đặc điểm đó ,

tác giả sử dụng những câu văn miêu tả

- Đại diện nhóm trả lời

- Giúp người đọc hiểu được, hình dung được một số đặc điểm của một số đối tượng thuyết minh ( dễ cảm, dễ nhận )

Trang 19

ra bài học gì ?

? Theo yêu cầu của bài văn thuyết minh

thì văn bản này cần bổ sung những gì ?

- Phần văn bản của Nguyễn Trọng Tạo

chỉ là một trích đoạn

? Hãy cho biết công dụng của thân cây

chối, lá chuối ?

- Yêu cầu hoạt động nhóm : Mỗi nhóm

nêu một công dụng của một bộ phận

- Gv nhận xét

Ví dụ : Thân cây chuối non có thể thái

nhỏ làm rau sống ăn ghém rất mát, có tác

dụng giải nhiệt

- Thân chuối tươi có thể ghép lại thành bè

- Hoa chuối thái nhỏ làm món xào hoặc

nấu

Nõn chuối tây ( Lá non còn cuốn ở trong

thân cây màu trắng ) ăn sống rất mát

- Lá chuối tươi còn dùng để gói bánh nếp,

bánh gai, gói giò

II - Luyện tập

1 - Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi

tiết thuyết minh sau "

- Hs đọc dữ liệu đã cho

- HĐN

Yêu cầu hs hoàn chỉnh các dữ liệu đã cho

trong sgk chú trọng các câu phải sử dụng

yếu tố miêu tả

2 - Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn ?

Yêu cầu tìm và đọc những câu văn miêu

* Ghi nhớ

- Để thuyết minh cụ thể, sinh động hấp dẫn trong bài thuyết minh có thể sử dụng yếu tố miêu tả

- Yếu tố này có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

- Thuyết minh về đặc điểm của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối ,

- Chén của ta không có tai

- Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời

- Bác vừa cười vừa làm động tác

- Có uống nước cũng nâng hai tay, xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng

Trang 20

tả

* Củng cố - dặn dò

? trong văn bản thuyết minh có nên sử

dụng yếu tố miêu tả không ?

? Thông thường thuyết minh các đối

tượng nào thì sử dụng yếu tố miêu tả ?

? Mục đích của việc sử dụng yếu tố miêu

tả ?

- Trong quá trình thuyết minh, những câu

văn có ý nghĩa miêu tả nên đuợc sử dụng

đan xen để tạo cách diễn đạt phong phú,

linh hoạt, sinh động cho văn bản thuyết

minh

-Gv hướng dẫn học sinh về nhà chuẩn bị

cho tiết luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

Chú ý : Thuyết minh về đối tượng con

trâu trong mối quan hệ gắn bó với đời

sống của người nông dân

- Múa lâu rất sôi động với các động tác

- Kéo co : chia làm hai phe, đứng thành một hàng đối nhau

- Khi đối tượng thuyết minh là những hình ảnh, hiện tượng, sự việc diễn ra trong cuộc sống như : các loài cây , danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

- Nhằm khơi gọi sự cảm nhận cho người nghe, người đọc, giúp họ hình dung về đối tượng rõ hơn, cụ thể hơn

- Nghe

- Vừ nhà đọc tư liệu đã cho trong trang 28

- Vận dụng những tư liệu đó chuẩn bị một dàn ý chi tiết cho đề bài này

Tiết 10 Tập làm văn

Trang 21

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Mục tiêu cần đạt :

-Giúp hs rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuýet minh

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

- Bài mới

* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Cần chú ý dưa vào những yếu tố miêu tả

Ví dụ : Chiều chiều, khi một ngày lao

động đã tạm dừnh, con trâu được tháo

cày và đủng đỉnh đi trên đường làng, luôn

* Yêu cầu :

- Thể loại : Thuyết minh

- Đối tượng : Con trâu ( Thuyết minh về con vật này trong sự gắn bó thân thiết với người nông dân với nghề nông ở Việt nam )

- Thuyết minh về đặc điểm của loài vật ( Hình dáng )

- Con vật với công việc đồng áng( Chú ý tới sức kéo )

- Con trâu trong lễ hội, đình đám-Con trâu với công việc cung cấp thực phẩm

( Minh hoạ bằng bài ca dao )

b - Thân bài :

- Hs trình bày rõ ràng phần nội dung đã chuẩn bị

- Nhận xét phần trình bày của bạn, bổ sung

Trang 22

miệng " nhai trầu " bỏm bẻm

- Khi nói đến nội dung : Con trâu trong lễ

hội, đình đám, học sinh có thể miêu tả

ngắn gọn hình ảnh con trâu trong lễ hội

chọi trâu ( Đồ Sơn )

* Củng cố - dặn dò :

- GV sơ lược về những yếu tố nghệ thuật

và miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Những lưu ý khi sử dụng yếu tố này

- Nhắc nhở hs về ôn bài để tiết sau viết

bài số 1

c - Kết bài

- Khẳng định vai trò, vị trí của con vật này trong đời sống của người dân Việt Nam

Tuần thứ ba Bài 3

* Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền

đựoc bảo vệ và phát triển của trẻ em

* Viết bài văn thuyết minh

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Nhà văn Mac-kết đã gửi tới người đọc những bức thông điệp nào qua văn bản " Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Trang 23

- Bài mới :

Bác Hồ đã từng viết :

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện nay đang đứng trước những thuận lợi to lớn vàê sự chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhưng đồng thời cũng đang gặp những thách thức , những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu đến tương lai pát triển của các em Một phần bản tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được được bảo về và phát triển của các em tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại liên hợp quốc ( Mỹ ) cách đây 15 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này

Hoạt động dạy Hoạt dộng học

- Giới thiệu xuất xứ văn bản:

Văn bản này trích từ " Tuyên bố " của hội

nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại trụ

sở liên hợp quốc tại Nưu-ooc ngày

30-9-1990

- Nêu câu hỏi kiểm tra việc hiểu chú thích

của hs

II - Đoc - Hiểu văn bản

? Hãy chỉ ra bố cục của văn bản

1 Mở đầu

- Yêu cầu hs đọc văn bản

? Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của từng

mục vừa dọc ?

- Đó cũng chính là nguyên nhân và cũng

là mục đích của vấn đề : Làm thế nào để

đạt được điều ấy ?

? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả ?

- hs đọc tiếp

- nghe ( ghi )

- 4 phần+ Lí do của bản tuyên bố + những vấn đè thách thức + những cơ hội

+ nhiệm vụ

- Đọc mục 1-2

+ Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

+ Mục 2 : Khái quát những đặc điểm yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền được sống, được phát triển trong hoà bình, hạnh phúc

- Cách nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất

Trang 24

? Để chứng minh cho điều này, tác giả đã

đưa ra số liệu nào ?

? Đó là những cải thiện nào ?

- Gv liên hệ với sự quan tâm của Đảng,

nhà nước Việt Nam về vấn đề trẻ em

về những nhà lãnh đạo chính trị của các nước - những nguyên thủ quốc gia

- Nêu ra thực trạng : Trẻ em trên nhiểu nước, nhiều vùng khác nhau đã trở thành nạn nhân của bao vấn nạn xã hội

- Là nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc,

bị bóc lột, bị lãng quên

+ Chịu thảm hoạ của đói nghèo, vô gia

cư, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, mù chữ ,

+ Chết vì suy dinh dưỡng, dịch bệnh

- Mỗi ngày có tới 40 nghìn trẻ emm chết

do suy dinh dưỡng ( Học sinh tự bộc lộ )

- Để thấy được tính cấp bách của các vấn

- Công ước về quyền trẻ em khẳng định

về mặt pháp lí tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ em thực sự được tôn trọng

+ Những cải thiện của bầu chính trị( Hs tự liệt kê )

Trang 25

-> Đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng

hàng đầu

? Nội dung mục 17

? Qua những nội dung đã tìm hiểu, em

hãy trình bày nhận thức về tầm quan

trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

về sự quan tâm của cộng đồng quốc tể

đối vơí vấn đề này ?

- Gv nêu được vấn đề cho hs manh dạn

phát biểu, suy nghĩ về sự quan tâm, chăm

sóc của chính quyền địa phương của các

tổ chức xã hội nơi mình ở đối với trẻ em

- Về nhà ôn bài , chuẩn bị bài tiết sau

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng, giảm tỉ lệ tử vong

- Quan tâm tới những trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt

- Đảm bảo bình đẳng nam - nữ trong trẻ em

Tiết 13 Tiếng Việt:

Các phương châm hội thoại Mục tiêu cần đạt :

Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đựơc phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trang 26

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu những yêu cầu của các phương châm hội thoại đã học ?

- Bài mới :

Khi giao tiếp , người nói không chỉ nắm vững các phương châm hội thoại mà còn phải xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao tiếp

Hoạt động dạy Hoạt động học

I - Quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

- Đọc truyện cười "Chào hỏi "

? Câu chào của chàng rể có tuân thủ đúng

phương châm lịch sự không ? Vì sao ?

- Gv nêu ví dụ này trong một ví dụ khác

phù hợp

? Từ ví dụ này em có nhận xét gì ?

? Vậy em rút ra bài học gì trong giao

tiếp ?

? Hãy lấy ví dụ minh hoạ

II - Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại

- Xem lại các ví dụ đã học trong các tiết

trươc về phương châm hội thoại

? Trong các ví dụ đó , tình huống nào đã

không tuân thủ phương châm hội thoại

Đó là phương châm hội thoại nào ?

- Đọc ví dụ của câu 2

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu

cầu trong câu hỏi của An không ?

- Đọc

- Khi gặp ai đó và chào hỏi thông thường được coi là lịch sự, quan tâm đến người khác Nhưng trong tình huống này chàng

rể đã gọi một người đang làm việc từ trên cây cao xuống để hỏi ( chào ) thì không phù hợp chút nào Rõ rabgf anh chàng này đã làm phiền hà gây gián đoạn cho người khác

- Có những lời nói phù hợp trong tình huống này nhưng lại không phù hợp trong tình huống giao tiếp khác

- Cần vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp

Trang 27

? Phương châm nào đã không được tuân

thủ ?

? Theo em vì sao trong các trường hợp

này Ba lại vi phạm phương châm đó ?

- Nói cách khác , Ba đã vi phạm phương

châm về lượng để tuân thủ phương châm

về chất

Theo ba trong trường hợp này phương

châm về chất quan trọng hơn

? Trước một người mắc bệnh nan y, bác

sỹ khi nói với bệnh nhân này có thể

không tuân thủ phương châm nào ?

? Vì sao ?

? Hãy tìm những tình huống khác mà

phương châm này cũng không tuân thủ ?

? Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc " có

phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng không ? Vì sao ?

? Từ những ví dụ trên em rút ra những

nhận xét gì ?

- Gv chốt lại kiến thức :

+ Việc không tuân thủ phương châm hội

thoại có thể vì những lí do ; - người nói

vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương

châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác

quan trọng hơn

- Người nói muốn gây một sự chú ý để

người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý

nào đó

III - Luyện tập

1 - Phân tích việc không vi phạm phương

châm hội thoại

- Chú ý vào câu nói của người cha và dữ

- Phương châm về lượng

- Vì có thể Ba không biết chính xác chiếc đựoc sản xuất từ năm nào

- Ba đã không dám đưa ra một thông tin

mà mình không tin là xác thực

- Nghe

- Phương châm về chất

- Không vì khi nói như vậy là người nói

có hàm ý : Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đíc cuối cùng để sống Câu này muốn nhắc nhở con người rằng : tiền bạc để duy trì sự sống , con người còn có những mối quan

hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần như cha con, anh em, tình yêu đôi lứa Vì vậy không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả

Trang 28

liệu : Đứa trẻ mới 5 tuổi

( Phương châm cách thức )

2 Phương châm hội thoại nào không được

tuân thủ

- Chú ý khi khách đến nhà cần có thái độ,

hành vi như thế nào với chủ nhà ?

Từ đó xác định phương châm hội thoại

mà chân tay, tai, mắt vi phạm ?

- Dựa vào văn bản đã học ở lớp 6 cho biết

lí do họ vi phạm phương châm hội thoại

nào ?

* Củng cố - Dặn dò :

? Khi giao tiếp cần chú ý điề gì để đạt

hiệu quả cao trong giao tiếp ?

- Phương châm hội thoại

- Tình huống giao tiếp ?

Thầy : Ra đề kiểm tra

Trò : Ôn kiểu bài thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật và miêu tả

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Đề bài : Cây lúa Việt Nam

* Yêu cầu

- Thể loại : Thuyết minh

- Đối tượng : Cây lúa

- Bố cục : 3 phần

- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật, miêu tả trong bài làm một cách phù hợp

Tuần thứ tư Bài 4

Trang 29

* Chuyện người con gái Nam Xương

* Xưng hô trong hội thoại

* Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

* Sự phát triển của từ vựng

Tiết 16-17 Văn bản

Chuyện người con gái Nam Xương

( Nguyến Dữ) Mục tiêu cần đạt :

-Giúp hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm :

+ Nghệ thuật dựng chuỵên, dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu

tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Những thông điệp nào đựơc nhà văn văn Mác-kết gửi gắm trong " đấu tranh cho một thế giới hoà bình "

- Bài mới :

Nguyễn Dữ là một tác giả tiêu biểu trong nền văn học Trung đại Có thể nói , ông

đã vượt khỏi những công thức thông thường về hình tươpngj người phụ nữ trong thể truyền kỳ Vũ Nương không phải là hình tượng một trang liệt nữ, nàng chỉ là một người phụ nữ bình thường như bao người vợ người men khác trong đời thực Phản ánh số phận bi thương của nàng, Nguyễn Dữ đã đề cập đến cái bi kịch muôn thuở của con người Có lẽ chính vìo vậy " Người con gái Nam Xương " vẫn còn sức hấp dẫn đối với người đọc ngày nay Nó xứng đáng là " thiên cổ kỳ bút "

Trang 30

lục "

- Tập " Truyền kì mạn lục " gồm hai

mươi truyện ngắn viết bằng chữ Hán,

nhân vật chủ yếu là người phụ nữ và trí

thức

? Nêu những hiểu biết về " Truyện người

con gái Nam Xương "

- Yêu cầu tóm tắt văn bản

? Văn bản này có bố cục như thế nào ?

Hãy chỉ rõ từng phần ?

? Đoạn truyện nào em thấy thú vị nhất ?

Vì sao ?

2 Tìm hiểu nội dung

? Phần đầu truyện, Vũ Nương được giới

thiệu như thế nào

- Một phụ nữ đẹp người, đẹp nết ->

Trương Sinh vì mến dung hạnh đã đem

một trăm lạng vàng cưới về

? Phẩm chất cuả Vũ Nương được thể hiện

qua những tình huống nào , thời điểm nào

?

? Chồng vũ Nương được giới thiệu ra sao

?

? Với người chồng như thế Vũ Nương đã

cư xử như thế nào ?

? Sự cố gắng đó có đem lại kết quả không

?

- Hạnh phúc gia đình được nàng cố gắng

vun đắp song cũng bị chia sẻ bơỉ chiến

yếu tố hoang đường lưu truyền trong dân gian

- Đây là thiên truyện thứ 16 trong tập ( Truyền kỳ mạn lục ) kể về bi kịch gia đình ở Nam Xương có dòng sông Hoàng Giang vào cuối thế kỷ 14, đầu thế kỷ 15, một thời loạn lạc đầy biến động

- Ba phần:

+ Vũ nương và những phẩm chất tốt đẹp+ Nỗi oan khuất của vũ nương

+ Nỗi oan được giải

- Học sinh tự bộc lộ

- Đọc phần một của văn bản

a - Vũ Nương và nhũng phẩm chất tốt đẹp

- Thuỳ mị nết na lại có tư dung tốt đẹp

- Ba thời điểm

* Khi mới lấy chồng

- ít học lại có tính hay ghen, đa nghi

- Biết nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép

- Giữ gìn được hạnh phúc gia đình không thất hoà

Trang 31

tranh Chồng nàng tuy con nhà giầu

nhưng ít học nên phải đi lính Trong lúc

tiễn đưa, lần nữa đức hạnh của người phụ

nữ này lại được bộc lộ

? Đọc những câu nói của nàng trong buổi

tiễn đưa?

? Nhận xét giọng điệu

? Em thấy thái độ, tình cảm của Vũ

Nương trong những câu nói ấy ?

? Qua đó em thấy Vũ Vương là người vợ

như thế nào ?

? Nỗi buồn " Góc bể " nghĩa là gì ?

? Vậy em nhận biết thêm đức tính nào ở

nàng ?

- Bên cạnh nỗi buồn đó thì Vũ Nương

cũng được an ủi bởi một niềm vui lớn :

Sinh được một bé trai

? Là người mẹ, Vũ Nương đã thể hiện

như thế nào ?

? Là con dâu, Vũ Nương đối xử với mẹ

chồng ra sao ?

? Nhận xét chung về Vũ Nương ?

? Em nhận thấy thái độ nào của nhà văn

Nguyễn Dữ qua đoạn trích này ?

- Như vậy, chúng ta đã thấy được những

phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương với vai

trò là một người vợ một người phụ nữ

đẹp người đẹp nết như thế rất đáng được

hưởng hạnh phúc nàng xứng đáng được

chồng ghi nhận công lao Xong ngày

chồng trở về - caid ngày nàng rất mong

mỏi lại là ngày " Đất bằng nổi sóng "

b - Nỗi oan khuất của Vũ Nương

? Khi Trương Sinh trở về, không khí gia

đình như thế nào ?

? Trương Sinh ra thăm mộ mẹ Điều bất

ngờ gì đã xảy ra ?

( Nghe )

* Khi tiễn đưa chồng

- Đằm thắm thiết tha, dịu dàng

- Bầy tỏ nỗi lo lắng, nhớ nhung

- Là người vợ dịu hiền, yêu chồng, không tham vinh hoa phú quý

* Trong khi Trương Sinh đi chiến trận

- Nỗi buồn nhớ chồng nơi biên ải mong muốn có ngày hội ngộ

- Nỗi buồn của sự cô đơn

- Thuỷ chung yêu chồng tha thiết

- Một người mẹ dịu hiền đảm đang

- Là một con dâu hiếu thảo chu toàn( Hs liệt kê các chi tiết)

-> Đức hạnh nhân hậu đáng để cho ta trân trọng

( Nghe )

- Không vui đượm vẻ ngậm ngùi

- Mẹ chàng đã mất( Lời nói của bế Đảm )

Trang 32

? Câu nói đó tác động đến Trương Sinh

như thế nào ?

? Tại sao Trương Sinh lại tin ngay

- Điều này rất phù hợp với tính cách

Trương Sinh như đã giới thiệu ở phần

đầu Với một người ít học, những lời vô

? Nhận xét lối cư xử của con người này ?

? Em nhận thấy thái độ nào của nhà văn

khi xây dựng nhân vật này ?

này của Vũ Nương ?

? Theo em những nguyên nhân nào dẫn

tới cái chết của Vũ Nương ?

- Gv thâu tóm lại - > máy chiếu

- Nghi ngờ -> gặn hỏi -> đinh ninh là vợ mình hư hỏng

- Vốn bản tính ít học lại hay đa nghi

- La um lên cho hả giận -> Mắng nhiếc -> đánh đuổi vợ đi

- Không cho vợ một cơ hội để thanh minh

-Lối cư xử thô bạo, độc đoán, mù quáng

- Xin trời đất chứng giám cho mình

- Khao khát mọi người hiểu đúng

- Bất ngờ -> đau đớn -> Tuyệt vọng tìm đến cái chết

- Bình tĩnh

- Đây không phải là hành động bột phát Lúc đầu Vũ Nương bất ngờ, hỏi để tìm cơ hội thanh minh khi biết không thể cứu vãn được tình thế -> Tự tử Dù có sự tuyệt vọng song ta vẫn thấy có sự chỉ đạo của lý trí

- HS tự do đưa ra suy nghĩ của mình

Trang 33

+ Thật xót xa, Vũ Nương không thể ngờ

tác nhân phá hoại đời mình lại nằm ngay

trong lời nói ngây thơ hồn nhiên của con

trẻ

+ Trương Sinh là nguyên nhân trực tiếp

gây ra cái cết cho Vũ Nương song chính

chàng cũng là nạn nhân của bi kịch này

bởi chàng là sản phẩm của xã hội phong

kiến Nam quyền, xã hội sản sinh ra

những kẻ luôn cho mình quyền quyết

định tất cả mọi việc, có quyền được đối

xử thô bạo, áp đạt với vợ

+ Do chiến tranh không có chiến tranh

Vũ Nương đã không phải chết

+ Do Vũ Nương ,(Mặc dù ta hiểu tìm đến

cái chết là do Vũ Nương không còn cách

nào khác ) song lấy cái chết để giải quyết

mọi việc là tiêu cựu

? Cái chết của Vũ Nương có ý nghĩa gì ?

- Vũ Nương đau đớn, không còn cách nào

khác, nàng đành mượn con sông quê để

bày tỏ tấm lòng, dòng sông quê hương đã

dang rộng vòng tay để đón nhận nàng

? Theo em, tấm thảm kịch này có thể

tránh được klhông ? Vì sao ?

? Khái quát về Vũ Nương ?

? Những nét nghệ thuật đặc sắc nào được

sử dụng trong đoạn truyện ?

? Khi nào Trương Sinh hiểu được nỗi oan

của vợ ?

? Em có nhận xét gì về cách mở nút câu

chuyện ?

- Hoá ra tác nhân gây tan nát hạnh phúc

gia đình lại nằm ngay trong cái bóng của

mình, nằm ngay trong tình yêu thương

Quả là bi kịch

c - Nỗi oan được giải

( Nghe)

- HS thực hiện bài tập trắc nghiệm

- Nói rõ lý do vì sao lụa chọn đáp án đó

( Nghe )

Trang 34

- Thực ra truyện có thể kết thúc khi

Trương Sinh hiểu đượpc nõi oan của vợ

thì đã muộn nhưng Nguyễn Dữ đã sáng

tạo thêm phần kết của câu chuyện

? Cái tài của Nguyễn Dữ trong việc xây

dựng phần kết câu chuyện là gì ?

? Vậy đâu là yếu tố kì ảo , đâu là yếu tố

thực ?

- Gv đưa lên máy chiếu

- Yếu tố kì ảo có tác dụng gì ? Lối kết

hợp giữa yếu tố ảo - thực ?

? ý nghĩa của những yếu tố kì ảo ?

- Hs nộp kết quả -> Treo trên bảng -> Hs

nhận xét

- Gv đưa kết quả

? Trong những yếu tố kì ảo trên, yếu tố

nào làm em lí thú nhất ? Tại sao ?

? Thái độ của Nguyễn Dữ ?

? Số phận của người phụ nữ xưa được đề

cập tới trong nhiều tác phẩm Hãy lấy

một ví dụ mà em đã được học để minh

hoạ từ đó liên hệ với hình ảnh người phụ

nữ trong xã hội ngày nay

( Gv liên hệ đến Kiều sẽ học trong tiết

- Chiếu hai văn bản của Lê Thánh Tông,

Phạm Công Trứ so sánh để thấy đựơc "

Chuyện người con gái Nam Xương "

phản ánh đuợc toàn diện vấn đề hơn

- Hai yếu tố này đan xen làm cho thế giới

kỳ ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thực làm tăng độ tin cậy

Trang 35

Với tác phẩm này Nguyễn Dữ khẳng

định tâm tư của một trí thức có lương tri

đối với vấn đề lớn của xã hội con người

IV _ Luyện tập

- hs hoàn chỉnh sơ đồ - > Truyền kỳ mạn

lục của ông được tôn vinh là " Thiên cổ

kì bút "

- So sánh giữa truyện dân gian " Vợ

chàng Trương " Với tác phẩm của

Nguyễn Dữ -> Người đặt nền móng cho

truyện Việt Nam

- Dặn dò

- Về nhà kể lại văn bản theo cảm nhận

cuả em

- Xem lại văn bản

- Soạn bài tiết sau theo câu hỏi sách giáo

khoa

- Chuyển thể thành kịch " Chiếc bóng oan khiên "

Tiết 18 Tiếng Việt

Xưng hô trong hội thoạiMục tiêu cần đạt :

-Giúp hs hiểu được sự phong phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các

từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

* Lên lớp :

- Ôn định lớp

- Kiểm tra bài cũ

? Khi giao tiếp cần chú ý những điều gì để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp ?

- Bài mới

I- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ

ngữ xưng hô

? Trong tiếng việt chúng ta đã gặp những

từ ngữ xưng hô nào ? Cách sử dụng

chúng ra sao ?

- Hs dễ dàng liệt kê được những từ ngữ

dùng để xưng hô trong giao tiếp

Trang 36

- Cách dùng : Sau khi học sinh đưa ra ý

kiến, giáo viên tổng hợp , phân loại

? Chỉ ra những từ ngữ xưng hô trong

đoạn trích ?

? Nhận xét cách xưng hô này ?

? Giải thích vì sao mỗi nhân vật lại có

cách xưng hô này ?

? Cách xưng hô ở đây có sự thay đổi như

1 Bài 1 : - Đọc yêu cầu

Học sinh trả lời , gv ghi nhận xét

? Vì sao có sự nhầm lẫn đó ?

2 Bài 2 :

? Vì sao trong văn bản khoa học có khi

tác giả chỉ là một cá nhân nhưng vẫn

xưng chúng tôi ?

3 bài 3

- Yêu cầu hs trả lời , lí giải cách xưng hô

của chú bé đối với từng đối tượng ?

- Hướng dẫn bài tập 4-5-6

- Theo ngôi :+ Ngôi thứ nhất (số ít, số nhiều )+ Ngôi thứ hai

+ Ngôi thứ ba

- Theo quan hệ :+ Suồng sã : Tao, mày,

+ Thân mật : Anh, chị, em,

+ Trang trọng : Quý vị , quý ông , quý

bà ,

- Đọc đoạn trích -Anh - Em ( Dế Choắt - Dế Mèn)

- Ta - Chú mày : ( Dế Mèn - Dế Choắt )-> Đây là cách xưng hô bất bình đẳng

- Đọc đoạn trích b

- Tôi - anh -> Cách xưng hô bình đẳng

* Ghi nhớ

- Tiếng Việt có một hệ thống từ xưng hô rất phong phú , tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Trong lời mời của nữ học viên có sự nhầm lẫn giữa chúng ta với chúng tôi hoặc chúng em

- Vận dụng kiến thức về xưng hô để lí giải

- Thể hiện tính khách quan của văn bản khoa học

- Sự khiêm tốn

- Đọc yêu cầu của đoạn văn

- Mẹ - con

Trang 37

* Củng cố - Dặn dò :

? Khi giao tiếp việc sử dụng từ ngữ xưng

hô cần lưu ý điều gì ?

- Về nhà học thuộc lí thuyết , làm bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau

_ Ông - ta

Tiết 19 Tiếng Việt

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếpMục tiêu cần đạt :

-Giúp hs nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

? ở hai đoạn trích, phần in đậm nào được

nói ra thành lời , phần nào là ý nghĩ trong

đầu ?

? Phần in đậm đó được tách ra khỏi phần

đứng trước bằng những dấu hiệu nào ?

? Có thể đảo vị trí giữa bộ phận in đậm

với phần đứng trước nó được không ?

? Khi đảo cần trình bày như thế nào ?

? Phần in đậm ở mỗi đoạn văn có được

ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì

Trang 38

? Từ việc phân tích những ví dụ trên , em

rút ra những nhận xét gì ?

- Gv chốt

? Với những ví dụ trên đâu là lời dẫn trực

tiếp, đâu là lời dẫn gián tiếp ?

III - Luyện tập

1 Bài 1 :

- Đọc hai đoạn trích

- Yêu cầu hs đọc lại lời dẫn

Yêu cầu hs phân biệt đâu là lời dẫn đâu là

ý nghĩ

2 Viết đoạn văn

- Yêu cầu hs tự viết trên lớp

một bêm viết lời dẫn trực tiếp, một bên

viết theo lời dẫn gián tiếp

- Gv nhận xét

3 - Thật lại lời của Vũ Nương bằng lời

dẫn gián tiếp

- yêu cầu hs trình bày theo yêu cầu

- Lưu ý : không cần đặt trong dấu ngoặc

kép , có thể thêm từ " rằng " trước lời nói

của Vũ nương

- Nhận xét

* Củng cố - Dặn dò :

? Giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián

tiếp có gì giống và khác nhau ?

- Về nhà ôn lại nội dung đã học

Chuẩn bị bài tiết sau

- Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật nào đó

+ Cách dẫn trực tiếp : Nhắc lại nguyên lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

+ Dẫn gián tiếp : Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc vật điều chienh cho thích hợp không đặt lời dẫn gián tiếp trong dấu ngoặc kép

- Hs vân dụng lí thuyết để trả lời

a, A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão

b, Cái vườn là của con ta

- Đọc câu a

- Đọc đoạn văn vừa viết

- Đọc phần văn bản

Trang 39

Tiết 20 Tiếng Việt :

Sự phát triển của từ vựngMục tiêu cần đạt :

Nắm đựoc từ vựng của một ngôn ngữ

* Chuẩn bị :

Thầy : Soạn bài, tham khảo tài liệu

Trò : Ôn bài cũ, xem bài mới

i- Sự biến đổi và phát triển của nghĩa

từ ngữ

? Hãy nhớ và đọc lại " Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác " - Phan Bội Châu

? Từ " Kinh tế " trong bài nghĩa là gì ?

? Ngày nay chúng ta có còn dùng từ

"kinh tế" với nghĩa này không ?

? Vậy ngày nay nó có nghĩa là gì ?

? Nhận xét ?

- Chú ý vào các từ in đậm : Xuân , tay

? Giải nghĩa các từ này

- Như vậy đã có hiện tượng nghĩa của từ

- Phương thức ẩn dụ

Trang 40

chuyển theo phương thức nào ?

? Những từ đó dùng với nghĩa chuyển

Vậy nó chuyển theo phương thức nào ?

- Cùng với sự phát triển xã hội , từ vựng ngữ nghĩa cũng không ngừng phát triển Một trong những cách phát triển từ vựng Tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng

- Có hai phương thức chue yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ : Phương thức ẩn

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
Pháp ( 1945- Khác
1958 Khác
1963 Khác
1971 Khác
1978 Khác
1962 Khác

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Hình ảnh những chiếc xe không - Giao an Ngu van 9
1 Hình ảnh những chiếc xe không (Trang 108)
Hình nh thu đã về " Đúng là cách cảm - Giao an Ngu van 9
Hình nh thu đã về " Đúng là cách cảm (Trang 266)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w