Các hoạt độngHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - Một phần năm Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm” Giới thiệu “Một phần năm” 1/5 - HS quan sát
Trang 1MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn
2 Kỹ năng:
- Nêu được lợi ích của những loài cây đó
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cây sống ở đâu?
- Cây có thể trồng được ở những đâu?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một số loài cây sống trên cạn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể tên các loài cây sống trên
cạn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một
số loài cây sống trên cạn mà các em biết
và mô tả sơ qua về chúng theo các nội
dung sau:
1 Tên cây
2 Thân, cành, lá, hoa của cây
3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai
trò gì?
- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi
ích của các loại cây đó
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ý kiến thảo luận
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
+ Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá Quả mít
to, có gai
+ Cây phi lao: Thân tròn, thẳng Lá dài, ít cành.Lợi ích: Chắn gió, chắn cát
Trang 2- Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa nói,
cây nào thuộc:
- Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực phẩm
- Loại cây cho bóng mát
- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây
trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa
Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc:
- Loại cây lấy gỗ?
- Loại cây làm thuốc?
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây
- GV phổ biến luật chơi:
GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ
sẵn 1 cây Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung
của tất cả các loại cây cần tìm Nhiệm vụ
của mỗi nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng
nhóm để gắn vào
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
+ Cây ngô: Thân mềm, không có cành
Lợi ích: Cho bắp để ăn
+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành
Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây thanh long: Có hình dạng giống như xươngrồng Quả mọc đầu cành
Lợi ích: Cho quả để ăn
+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Lá dài
Lợi ích: Cho củ để ăn
+ Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên mặt đất, racủ
Lợi ích: Cho củ để ăn
- Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung
+ Cây mít, đu đủ, thanh long
+ Cây ngô, lạc
+ Cây mít, bàng, xà cừ
- HS nghe, ghi nhớ
- Các nhóm HS thảo luận Dùng bút để ghi tên câyhoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các emmang theo
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 3III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó
một phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần
năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi
một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Học sinh quan sát hình và xác định số phần tô màu rồi
khoanh tròn vào chữ bên dưới hình
- Nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Hát
- 2 HS đọc lại bảng chia 5
- Theo dõi thao tác của GV vàphân tích bài toán, sau đó trảlời: Được một phần năm hìnhvuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
Đã tô màu 1/5 hình :A D
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt
Trang 4- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt,chia làm 5 phần bằng nhau thìmỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình acó 2 con vịt được khoanh
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5-Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Củng cố biểu tượng về 1/5
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu HS
nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm và làm bài vào sách giáo khoa bằng bút
chì
- Sửa bài, nhận xét
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột vào bảng con,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10 ta có
thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không
cần tính” Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao?
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chiađược lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10.Khi lập các phép chia từ 1 phép tínhnhân nào đó, nếu ta lấy tích chia chothừa số này thì sẽ được kết quả là thừa
Trang 6 Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài tập có liên
quan
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
- Trình bày:
Bài giảiSố quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
Hoạt động 3: Thi đua
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được khoanh vào
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
số kia
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghĩa là chia thành 5 phầnbằng nhau, mỗi bạn nhận đượcmột phần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
- Học sinh khoanh vào hình vẽtrong sách giáo khoa
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân vàchia hoặc chia và nhân)
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một phần mấy
- Giải bài toán có phép nhân
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài
tập 3, 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2
= 6
- Nhận xét và nêu lại cách làm bài
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong một tổng và
tìm một thừa số trong một tích
- Nhắc lại tên các thành phần của phép cộng và phép nhân
- Nhắc lại quy tắc tìm số hạng, tìm thừa số chưa biết
Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép nhân
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20
- Hát
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
- HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhậnxét
- HS tính theo mẫu các bài cònlại
- HS làm bài vào Vbt
- HS sửa bài
- HS cả lớp làm bài vào bảngcon
- Nêu lại cách làm từng bài
- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như
Trang 8- Trình bày:
Bài giảiSố con thỏ có tất cả là:
5 x 4 = 20 (con)Đáp số 20 con thỏ
- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em lại thực
hiện phép nhân 5 x 4?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút
nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ,như vậy nghĩa là 5 con thỏ đượclấy 4 lần, nên ta thực hiện phépnhân 4 x 5
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tiết: GIỜ, PHÚT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút; cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6
- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ, phút
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu cách xem giờ khi kim phút chỉ số 3
hoặc số 6
- GV nói: “Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ Hôm nay ta
học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút Một
giờ có 60 phút”
- GV viết: 1 giờ = 60 phút
- GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ vào 8 giờ
Hỏi HS: “Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”
- GV quay tiếp các kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ vào số
3 và nói: “ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút” rồi viết: 8 giờ
15 phút
- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ số
6 và nói: “Lúc này đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay là 8 giờ
Trang 10- GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Trò chơi “ đồng hồ quay”
- GV quay đồng hồ theo sách giáo khoa cho học sinh ghi giờ
vào bảng con
- Nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 2:
- HS xem tranh, hiểu các sự việc và họat động được mô tả
qua tranh vẽ
- Xem đồng hồ
- Lựa chọn giờ thích hợp cho từng bức tranh
- Trả lời câu hỏi của bài toán Ví dụ: “Tranh vẽ Mai ngủ
dậy lúc 6 giờ thì ứng với đồng hồ C”
Bài 3: HS quan sát bài toán mẫu: thực hiện phép tính rổi ghi
đơn vị giờ sau kết quả tính
- Làm bài rồi chữa bài
Lưu ý yêu cầu của đề bài là thực hiện các phép tính cộng, trừ
trên số đo thời gian với đơn vị là giờ HS không được viết
thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
- Học sinh làm bài bảng con
- HS xem tranh và trả lời câu hỏicủa bài toán
Trang 11Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: Vở + Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Thực hành xem đồng hồ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thực hành
- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài trong sách
Bài 1: Trò chơi “ Đồng hồ quay”
- Yêu cầu HS quan sát từng đồng hồ trên mô hình và viết giơ
ølên bảng con
- Kết luận: Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy kim phút chỉ
vào số 3, em đọc là 15 phút; nếu kim phút chỉ vào số 6, em
đọc là 30 phút
Bài 2:
- Trò chơi : Tìm đôi (học sinh thảo luận nhóm 6 và tìm đồng
hồ phù hợp với hoạt động của An)
- Sửa bài, nhận xét và khen nhóm chiến thắng
Hoạt động 2:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
Hướng dẩn học sinh nhớ lại vị trí kim dài ở thời điểm 15, 30 phút
- Hát
- 1 giờ = 60 phút
- HS thực hành Bạn nhận xét
- HS mô hình rồi viết giờ trênmặt đồng hồ
- Học sinh thảo luận và làm bàivào sách giáo khoa bằng bútchì
- Học sinh làm vào VBT
Trang 12Học sinh vẽ vào VBT Toán ( dòng 1)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
-SƠN TINH, THỦY TINH
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Voi nhà.
Viết lại từ mắc lỗi trong bài cũ
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
4.Phát triển các hoạt động (25’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
PP: Đàm thoại, thực hành
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
ch, tr
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
d) Viết chính tả
- Hát
- Học sinh viết bảng con
HT: Cá nhân, lớp
- HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mườitám Ông có một người con gái xinh đẹptuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho congái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạnphải viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ
tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai,
- Viết các từ khó, dễ lẫn
Trang 14- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.
- Sửa bài, ch học sinh rèn phát âm, chú ý đối
tượng phát âm sai
Bài 2 (a)
- Chia lớp thành 4 nhóm cho HS thi tìm từ giữa
các nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
thắng cuộc
- Gv chốt kết quả đúng
5 Củng cố – Dặn do ø (5’)
- Cho HS thi đua tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu
ngã.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
- Nhìn bảng và viết bàivào vở
- Học sinh soát lỗi theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền
cành; chở hàng, trở về.
- HS chơi trò tìm từ
- HS thi tiếp sức
Rút kinh nghiệm:
Trang 15LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi
điện thoại
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
Phân tích truyện.Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì
- An chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm
An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theonhững gì An làm
Trang 16- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử
ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn
nữa?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở
các em phải luôn lịch sự khi đến
chơi nhà người khác như thế mới là
tôn trọng chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến
nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử
của mình lúc đó
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự
khi đến chơi nhà người khác và động viên
các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý
hơn để cư xử sao cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử
thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác là thể hiện điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm,
An đều xin phép Trâm
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mấtlịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịchsự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cưxử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìmcách cư xử lịch sự
Rút kinh nghiệm:
Trang 17Tiết: ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý- QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đáp lời khẳng định của người khác trong những tình huống giao tiếp hằng ngày
2 Kỹ năng: Biết nhìn tranh và nói những điều về biển.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ Tranh minh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Đáp lời phủ định Nghe - Trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời lại các câu hỏi của câu chuyện Vì
sao?
- Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lời đồng ý Sau đó sẽ cùng quan sát tranh nói
những điều con biết về biển
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn hội thoại
- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?
- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?
- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?
- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định (đồng ý
với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời khẳng định của
bố Dũng, Hà đã nói thế nào?
Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý, chúng ta
thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận cặp đôi
để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình huống của
bài
- Hát
- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài củabạn
- HS mở SGK và đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc bài lần 1 2 HS phân vai đọclại bài lần 2
- Hà nói: Cháu chào bác ạ Cháu xin
phép bác cho cháu gặp bạn Dũng.
- Bố Dũng nói: Cháu vào nhà đi, Dũng
đang học bài đấy.
- Đó là lời đồng ý
- Một số HS nhắc lại: Cháu cảm ơn bác.
Cháu xin phép bác ạ.
- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đápcho các tình huống
- Thảo luận cặp đôi:
- Từng cặp HS trình bày trước lớp theohình thức phân vai Sau mỗi lần các