1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga 2 tuan 25(ca the hoa-ktkn)

28 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt độngHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - Một phần năm Phát triển các hoạt động 27’  Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm” Giới thiệu “Một phần năm” 1/5 - HS quan sát

Trang 1

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn

2 Kỹ năng:

- Nêu được lợi ích của những loài cây đó

- Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cây sống ở đâu?

- Cây có thể trồng được ở những đâu?

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Một số loài cây sống trên cạn

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể tên các loài cây sống trên

cạn

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một

số loài cây sống trên cạn mà các em biết

và mô tả sơ qua về chúng theo các nội

dung sau:

1 Tên cây

2 Thân, cành, lá, hoa của cây

3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai

trò gì?

- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS trình bày

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi

ích của các loại cây đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày ý kiến thảo luận

- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

+ Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá Quả mít

to, có gai

+ Cây phi lao: Thân tròn, thẳng Lá dài, ít cành.Lợi ích: Chắn gió, chắn cát

Trang 2

- Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa nói,

cây nào thuộc:

- Loại cây ăn quả?

- Loại cây lương thực, thực phẩm

- Loại cây cho bóng mát

- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây

trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa

Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc:

- Loại cây lấy gỗ?

- Loại cây làm thuốc?

- GV chốt kiến thức

 Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây

- GV phổ biến luật chơi:

GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ

sẵn 1 cây Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung

của tất cả các loại cây cần tìm Nhiệm vụ

của mỗi nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng

nhóm để gắn vào

- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

+ Cây ngô: Thân mềm, không có cành

Lợi ích: Cho bắp để ăn

+ Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây thanh long: Có hình dạng giống như xươngrồng Quả mọc đầu cành

Lợi ích: Cho quả để ăn

+ Cây sả: Không có thân, chỉ có lá Lá dài

Lợi ích: Cho củ để ăn

+ Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên mặt đất, racủ

Lợi ích: Cho củ để ăn

- Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung

+ Cây mít, đu đủ, thanh long

+ Cây ngô, lạc

+ Cây mít, bàng, xà cừ

- HS nghe, ghi nhớ

- Các nhóm HS thảo luận Dùng bút để ghi tên câyhoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các emmang theo

- Đại diện các nhóm HS lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Trang 3

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Một phần năm

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”

Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó

một phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần

năm hình vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm

- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi

một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông

 Hoạt động 2: Thực hành

- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Học sinh quan sát hình và xác định số phần tô màu rồi

khoanh tròn vào chữ bên dưới hình

- Nhận xét và chốt kết quả đúng

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?

- Hát

- 2 HS đọc lại bảng chia 5

- Theo dõi thao tác của GV vàphân tích bài toán, sau đó trảlời: Được một phần năm hìnhvuông

- HS viết: 1/5

- HS đọc: Một phần năm

- HS đọc đề bài tập 1

Đã tô màu 1/5 hình :A D

- HS đọc đề bài tập 3

- Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt

Trang 4

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số con vịt?

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

được khoanh vào

- Vì hình a có tất cả 10 con vịt,chia làm 5 phần bằng nhau thìmỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình acó 2 con vịt được khoanh

Rút kinh nghiệm:

-

Trang 5

-Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Học thuộc lòng bảng chia 5

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học

- Củng cố biểu tượng về 1/5

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Một phần năm

- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu HS

nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: HS tính nhẩm và làm bài vào sách giáo khoa bằng bút

chì

- Sửa bài, nhận xét

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột vào bảng con,

chẳng hạn:

5 x 2 = 10

10 : 2 = 5

10 : 5 = 2

- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10 ta có

thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không

cần tính” Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao?

- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia

10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chiađược lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10.Khi lập các phép chia từ 1 phép tínhnhân nào đó, nếu ta lấy tích chia chothừa số này thì sẽ được kết quả là thừa

Trang 6

 Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài tập có liên

quan

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?

- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7

- Trình bày:

Bài giảiSố quyển vở của mỗi bạn nhận được là:

35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở

 Hoạt động 3: Thi đua

Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:

- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được khoanh vào

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

số kia

- 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả 35 quyển vở

- Nghĩa là chia thành 5 phầnbằng nhau, mỗi bạn nhận đượcmột phần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

- Học sinh khoanh vào hình vẽtrong sách giáo khoa

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:

- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân vàchia hoặc chia và nhân)

2 Kỹ năng:

- Nhận biết một phần mấy

- Giải bài toán có phép nhân

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài

tập 3, 4

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Luyện tập chung

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:

- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2

= 6

- Nhận xét và nêu lại cách làm bài

Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong một tổng và

tìm một thừa số trong một tích

- Nhắc lại tên các thành phần của phép cộng và phép nhân

- Nhắc lại quy tắc tìm số hạng, tìm thừa số chưa biết

 Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép nhân

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20

- Hát

- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

- HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhậnxét

- HS tính theo mẫu các bài cònlại

- HS làm bài vào Vbt

- HS sửa bài

- HS cả lớp làm bài vào bảngcon

- Nêu lại cách làm từng bài

- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như

Trang 8

- Trình bày:

Bài giảiSố con thỏ có tất cả là:

5 x 4 = 20 (con)Đáp số 20 con thỏ

- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em lại thực

hiện phép nhân 5 x 4?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giờ, phút

nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ,như vậy nghĩa là 5 con thỏ đượclấy 4 lần, nên ta thực hiện phépnhân 4 x 5

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Tiết: GIỜ, PHÚT

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút; cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6

- Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Giờ, phút

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu cách xem giờ khi kim phút chỉ số 3

hoặc số 6

- GV nói: “Ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ Hôm nay ta

học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút Một

giờ có 60 phút”

- GV viết: 1 giờ = 60 phút

- GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng hồ chỉ vào 8 giờ

Hỏi HS: “Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”

- GV quay tiếp các kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ vào số

3 và nói: “ Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút” rồi viết: 8 giờ

15 phút

- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho kim phút chỉ số

6 và nói: “Lúc này đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay là 8 giờ

Trang 10

- GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Trò chơi “ đồng hồ quay”

- GV quay đồng hồ theo sách giáo khoa cho học sinh ghi giờ

vào bảng con

- Nhận xét và chốt kết quả đúng

Bài 2:

- HS xem tranh, hiểu các sự việc và họat động được mô tả

qua tranh vẽ

- Xem đồng hồ

- Lựa chọn giờ thích hợp cho từng bức tranh

- Trả lời câu hỏi của bài toán Ví dụ: “Tranh vẽ Mai ngủ

dậy lúc 6 giờ thì ứng với đồng hồ C”

Bài 3: HS quan sát bài toán mẫu: thực hiện phép tính rổi ghi

đơn vị giờ sau kết quả tính

- Làm bài rồi chữa bài

Lưu ý yêu cầu của đề bài là thực hiện các phép tính cộng, trừ

trên số đo thời gian với đơn vị là giờ HS không được viết

thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ

- Học sinh làm bài bảng con

- HS xem tranh và trả lời câu hỏicủa bài toán

Trang 11

Tiết: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: Vở + Mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Thực hành xem đồng hồ

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Thực hành

- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài trong sách

Bài 1: Trò chơi “ Đồng hồ quay”

- Yêu cầu HS quan sát từng đồng hồ trên mô hình và viết giơ

ølên bảng con

- Kết luận: Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy kim phút chỉ

vào số 3, em đọc là 15 phút; nếu kim phút chỉ vào số 6, em

đọc là 30 phút

Bài 2:

- Trò chơi : Tìm đôi (học sinh thảo luận nhóm 6 và tìm đồng

hồ phù hợp với hoạt động của An)

- Sửa bài, nhận xét và khen nhóm chiến thắng

 Hoạt động 2:

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

Hướng dẩn học sinh nhớ lại vị trí kim dài ở thời điểm 15, 30 phút

- Hát

- 1 giờ = 60 phút

- HS thực hành Bạn nhận xét

- HS mô hình rồi viết giờ trênmặt đồng hồ

- Học sinh thảo luận và làm bàivào sách giáo khoa bằng bútchì

- Học sinh làm vào VBT

Trang 12

Học sinh vẽ vào VBT Toán ( dòng 1)

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

-SƠN TINH, THỦY TINH

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Voi nhà.

Viết lại từ mắc lỗi trong bài cũ

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

4.Phát triển các hoạt động (25’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

PP: Đàm thoại, thực hành

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên

bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

ch, tr

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng

con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết chính tả

- Hát

- Học sinh viết bảng con

HT: Cá nhân, lớp

- HS lần lượt đọc bài

- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mườitám Ông có một người con gái xinh đẹptuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho congái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạnphải viết hoa và lùi vào một ô vuông

- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ

tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai,

- Viết các từ khó, dễ lẫn

Trang 14

- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.

- Sửa bài, ch học sinh rèn phát âm, chú ý đối

tượng phát âm sai

Bài 2 (a)

- Chia lớp thành 4 nhóm cho HS thi tìm từ giữa

các nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,

nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì

thắng cuộc

- Gv chốt kết quả đúng

5 Củng cố – Dặn do ø (5’)

- Cho HS thi đua tìm tiếng có dấu hỏi/ dấu

ngã.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên

về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài

- Chuẩn bị: Bé nhìn biển

- Nhìn bảng và viết bàivào vở

- Học sinh soát lỗi theo hướng dẫn của GV

- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,

tập hai trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền

cành; chở hàng, trở về.

- HS chơi trò tìm từ

- HS thi tiếp sức

Rút kinh nghiệm:

Trang 15

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại

- Nêu những việc cần làm và không

nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi

điện thoại

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Lịch sự khi đến nhà người khác

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1:

Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

Phân tích truyện.Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- An chào mẹ Trâm, tự giới thiệu là bạn cùng lớp với Trâm

An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theonhững gì An làm

Trang 16

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử

ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn

nữa?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở

các em phải luôn lịch sự khi đến

chơi nhà người khác như thế mới là

tôn trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến

nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử

của mình lúc đó

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác và động viên

các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý

hơn để cư xử sao cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử

thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người

khác là thể hiện điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm,

An đều xin phép Trâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mấtlịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịchsự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cưxử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìmcách cư xử lịch sự

Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết: ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý- QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết đáp lời khẳng định của người khác trong những tình huống giao tiếp hằng ngày

2 Kỹ năng: Biết nhìn tranh và nói những điều về biển.

3 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ Tranh minh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể)

- HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Đáp lời phủ định Nghe - Trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lời lại các câu hỏi của câu chuyện Vì

sao?

- Nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Đáp lời đồng ý Sau đó sẽ cùng quan sát tranh nói

những điều con biết về biển

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc đoạn hội thoại

- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?

- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?

- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?

- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định (đồng ý

với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời khẳng định của

bố Dũng, Hà đã nói thế nào?

Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý, chúng ta

thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận cặp đôi

để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình huống của

bài

- Hát

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài củabạn

- HS mở SGK và đọc yêu cầu của bài

- 1 HS đọc bài lần 1 2 HS phân vai đọclại bài lần 2

- Hà nói: Cháu chào bác ạ Cháu xin

phép bác cho cháu gặp bạn Dũng.

- Bố Dũng nói: Cháu vào nhà đi, Dũng

đang học bài đấy.

- Đó là lời đồng ý

- Một số HS nhắc lại: Cháu cảm ơn bác.

Cháu xin phép bác ạ.

- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đápcho các tình huống

- Thảo luận cặp đôi:

- Từng cặp HS trình bày trước lớp theohình thức phân vai Sau mỗi lần các

Ngày đăng: 03/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn. - ga 2 tuan 25(ca the hoa-ktkn)
Bảng v à nêu cách trình bày một đoạn văn (Trang 13)
Bảng cho HS học thuộc lòng. - ga 2 tuan 25(ca the hoa-ktkn)
Bảng cho HS học thuộc lòng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w