Các hoạt độngHoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm” 1/5 - HS quan sát hình vuông và nhận thấy: - Hình vuông được chia
Trang 1III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó một
phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần năm
hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm
- Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi
một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Quan sát, đếm số phần bằng nhau được chia và số
phần tô màu
- Khoanh bào tên hình đã tô theo yêu cầu
Bài 3: Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt đuợc khoanh vào
- Học sinh đọc đề bài
- Quan sát và nêu tên hình khoanh đúng bằng hoa đa năng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Chuẩn bị bài Luyện tập
- Hát
- Hs quan sát hình vẽ
- Đếm số phần bằng nhau
- Xác định số phần tô màu bằng mấy phần của hình vuông
- Học sinh làm bài vào sách giáo khoa
Trang 2Ruùt kinh nghieäm:
-
Trang 3III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- Học sinh viết lại các từ mắc lỗi của tiết trước
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì
sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
- Khỉ và Cá Sấu
- Vì chẳng có ai chơi với nó
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
- Đoạn trích có 6 câu
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
Trang 4d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3a: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi lần
lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm được tính 1 điểm
- Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
- HS viết chính tả
- HS sửa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc x và chỗ trống thích hợp
- HS làm vào Vở bài tập Tiếng Việt
2, tập 2
sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
- HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 5III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ
- Học sinh viết lại 1 vài từ khó
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn viết
- Mọi người lo lắng như thế nào ?
- Con voi đã làm gì để giúp các chiến sĩ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Tứ
- Câu nói của Tứ được viết cùng những dấu câu nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- quặp chặt, vũng lầy, huơ vòi, lững thững
- Đoạn trích có 7 câu
- Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi!
- Được đặt sau dấu hai chấm, dấu gạch ngang Cuối câu có dấu chấm than
- Con, Nó, Phải, Nhưng, Lôi, Thật
vì là chữ đầu câu Tứ, Tun vì là tên riêng của người và địa danh
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
Trang 6d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
- Gọi 2 HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Bài tập Tiếng Việt, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt kết quả đúng, luyện phát âm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- HS nêu tư thế ngồi viết, cầm bút, để vở
- HS viết bài
- HS sửa bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Cả lớp đọc đồng thanh
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 7- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại.
- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Thái độ:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ
ra sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai
- Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy
nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình
huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lịch sự
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
Trang 8 Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em cũng
phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng, rành
mạch
- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra
sau đó?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống + Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
- Một số HS tự liên hệ thực tế
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
-MÔN: KỂ CHUYỆN
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói.
- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác sĩ Sói
(vai người dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa)
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Quả tim Khỉ
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ và
gợi ý của GV để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét
- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
còn lúng túng
Đoạn 1:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Cá Sấu có hình dáng ntn?
- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
- 1 HS trình bày 1 bức tranh
- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- Câu chuyện xảy ra ở ven sông
- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt
- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi
Trang 10- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2:
- Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?
- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?
Đoạn 3:
- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ đã
để quả tim của mình ở nhà?
- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
Đoạn 4:
- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?
Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện ( dành cho
học sinh khá giỏi
- Yêu cầu HS kể theo vai
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
với tôi
- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
- Khỉ gặp Cá Sấu
- Mời Khỉ đến nhà chơi
- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ
- Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
- Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết
- Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như
mi đâu
- Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước, lủi mất
- HS 1: vai người dẫn chuyện
- HS 2: vai Khỉ
- HS 3: vai Cá Sấu
- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 11-MÔN: TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH NGHE – TRẢ LỜI CÂU HỎI
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi HS đọc bài tập 3 về nhà
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 (Làm miệng)
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
- Khi gọi điện thoại đến, bạn nói thế nào?
- Cô chủ nhà nói thế nào?
- Lời nói của cô chủ nhà là một lời phủ định,
khi nghe thấy chủ nhà phủ định điều mình
hỏi, bạn HS đã nói thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể hiện tình
huống trên
Bài 2: Thực hành
- GV viết sẵn các tình huống vào băng giấy
gọi 2 HS lên thực hành 1 HS đọc yêu cầu
trên băng giấy, 1 HS thực hiện lời đáp
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có cách nói
khác
- Động viên, khuyến khích HS nói (1 tình
- Hát
- 3 HS đọc phần bài làm của mình
- Tranh minh hoạ cảnh một bạn HS gọi điện thoại đến nhà bạn
- Bạn nói: Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ
- Ơû đây không có ai tên là Hoa đâu, cháu à
- Bạn nói: Thế ạ? Cháu xin lỗi cô
- Học sinh nêu câu trả lời
Trang 12huống cho nhiều lượt HS thực hành)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi về nội dung truyện
Bài 3
- GV kể chuyện 1 đến 2 lần
- Treo bảng phụ có các câu hỏi
- Truyện có mấy nhân vật? Đó là những nhân
vật nào?
- Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy thế nào?
- Cô bé hỏi cậu anh họ điều gì?
- Cô bé giải thích ra sao?
- Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con
gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm các tình huống phủ định
và nói lời đáp của mình
- Chuẩn bị: Đáp lời đồng ý Quan sát tranh,
trả lời câu hỏi
- HS cả lớp nghe kể chuyện
Hai nhân vật là cô bé và cậu anh họ
Cô bé thấy mọi thứ đều lạ./ Lần đầu tiên về quê chơi, cô bé thấy cái gì cũng lấy làm lạ lắm
Cô bé hỏi người anh họ: Sao con bò này không có sừng hở anh?/ Nhìn thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi người anh họ: “Sao con bò này lại không có sừng, hả anh?”
Cậu bé giải thích: Bò không có sừng vì có con
bị gãy sừng, có con còn non, riêng con ăn cỏ kia không có sừng vì nó là … con ngựa./
Là con ngựa
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 13-MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 6 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
tranh
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra
- Học sinh làm bài vào VBT Tv
- Sửa bài bằng trò chơi tiếp sức
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Học sinh suy nghĩ tên và đặc điểm tính nết các con
vật đã cho để làm bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập
- HS quan sát
- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài tập
- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó, chuyển sang
Trang 14- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong bài
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó
chữa bài
- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu phẩy?
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả
lời câu hỏi Vì sao
câu thứ hai
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp cùng theo dõi
- Làm bài theo yêu cầu:
- Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa
- Khi hết câu
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 15-MÔN: TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất … (MB); quả tim, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, lủi mất (MT, MN)
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa và các cụm từ
- Phân biệt được lời các nhân vật
2 Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: dài thượt, khỉ, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’) Tiết 1
2 Bài cu õ (3’) Sư Tử xuất quân.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Sư Tử xuất
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau mà cho
đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn không thèm
chơi với Cá Sấu? Chúng ta cùng tìm hiểu điều
này qua bài tập đọc hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Trang 16a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của
những ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những
quả mà Khỉ hái cho
+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn
+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như mi
đâu
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài ntn?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng,
quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với
tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Mời HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu,
sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc 2
câu này
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần
trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng cuả Cá Sấu
- 1 HS khá đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- 1 HS đọc bài Các HS khác nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc bài
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì
ta cần trấn tĩnh lại
- 1 HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc, các HS khác theo dõi và nhận xét +
- 1 HS đọc bài