- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Tử là người cĩ hiếu, chăm chỉ, cĩ cơng với dân, với nước, Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi
Trang 1TUẦN 26
Từ 7 / 03 đến 11/03
Thứ hai ngày 07 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 51-26 : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ(KNS)
2651-2612626
Sự tích lễ hội Đồng Tử (°)Luyện tập
Tôn trọng thư từ , tài sản của người khác (°)
BA
08/03
CTToán
TĐ
5112752
Sự tích lễ hội Đồng Tử Làm quen với thông kê số liệu Rước đèn ông sao
TƯ
09/03
LT&C
TVToánTNXH
262612851
Từ ngữ về lễ hội , dấu phẩy Oân tập chữ hoa T
Làm quen với thông kê số liệu (TT )
Tôn , cua (*)
NĂM
10/03
CTToánT/ Công
ATGT
521292606
Rước đèn ông sao Luyện tập
Làm lọ hoa gắn tường (T2)Bài 6
SÁU
11/03
TLVTNXH
ToánGDNGLL
SHTT
26521302626
Kể về một ngày hội
Cá (*)
Kiểm tra định kỳ Trang trí lớp họcTuần 26
Trang 2A/Tập đọc:
- Biết ngắt ngởi hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Tử là người cĩ hiếu, chăm chỉ, cĩ cơng với dân, với nước,
Nhân dân kính yêu và ghi nhớ cơng ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ
chức hằng năm ở nhiều nơi bên sơng Hồng là sự thể hiện lịng biết ơn đĩ (Trả lời được các CH trong SGK)
B/Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
* HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện
•Thể hiện sự cảm thơng ;Đảm nhận trách nhiệm ;Xác định giá trị
-GDHS: biết được truyền thống hoà hùng của dân tộc ta
II/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Ngày hội rừng xanh
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+Tìm những từ ngữ tả hoạt động của những con
vật trong ngày hội rừng xanh?
+Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
aKhám phá :.Giới thiệu: GV giới thiệu trực
tiếp-Ghi tựa
b.Kết nối :Giảng bài:
-Hoạt động 1: luyện đọc trơn
KTHD: đọc tích cực
-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả, trầm
buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1), nhanh hơn (Đ2),
giọng trang nghiêm (Đ3, Đ4)
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,
sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng cho HS
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
+Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi
người , công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đếnhết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng
Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
-1 HS đọc từng đọan trong bài theohướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu
VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
Trang 3-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS
đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
*Hoạt động 2 :luyện đọc hiểu
KTDH:hỏi đáp trước lớp
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc thầm đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo khó?
-YC HS đọc thầm đoạn 2
-Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng
Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử
Đồng Tử?
-YC HS đọc thầm đoạn 3
-Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những
việc gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
c.Thực hành :
Hoạt động Luyện đọc lại:
KTDH :trình bày ý kiến cá nhân
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái
khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
-HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử
Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi
tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minhhoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các
em đặt tên cho từng đoạn của câuchuyện, và kể lại từng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
Trang 4*Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
* Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho
đoạn
-Tranh 1 em đặt tên gì?
-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
*Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
*Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
d.Vận dụng:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là
người như thế nào?
-GDHS: hiếu thảo với bố mẹ, làm việc nhà
chăm chỉ
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài
-Chuẩn bị bài
-VD: Cảnh nhà nghèo khó / Tình chacon / Nghèo khó mà yêu thươngnhau /
-Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Duyênphận / Ở hiền gặp lành
-Giúp dân / Truyền nghề cho dân / Dạydân trồng lúa /
-Uống nước nhớ nguồn / Tưởng nhớ / Lễhội /
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kểđúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ củamình: Là người có hiếu, chăm chỉ, cócông lớn với dân, với nước
-Lắng nghe
TOÁN Tiết 126:LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải tốn cĩ liên quan đến tiền tệ
Trang 5- BTCL:BT 1,2(a / b);3 ;4 (cĩ thể thay đổi giá tiền cho phù hợp với thực tế)
-GDHS:rèn kỹ năng tính tốn ,yêu thích mơn học
II/ Đồ dùng:
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Tiền Việt Nam
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc
loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, trước
hết chúng ta phải tìm được gì?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao nhiêu
tiền
-Vậy chiếc ví nào có tiền nhều nhất?
-Chiếc ví nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít đến nhiều
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài: 2
-Yêu cầu HS đọc YC bài
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các tờ
giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở ô bên
phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy cách lấy
tiền của mình là đúng / sai
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết mộtloại giấy bạc
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví cóbao nhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +
100 đồng = 6300 đồng
a)6300 đồng c)10 000 đồngb)3600 đồng d)9700 đồng-Chiếc ví c có nhiều tiền nhất là
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng,
1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạcloại 100 đồng thì cũn g được 3600 đồng
Trang 6-Câu b và c GV hướng dẫn cách lấy tương tự câu
a
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
-Mai có thừa tiền để mua cái gì?
-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại bao
nhiêu tiền?
-Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
-Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được
hộp sáp màu?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao
nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp
màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
7500 đồng -Câu c:
C1: Lấy 1000 + 2000 + 100 = 3100 đồngC2: Lấy 2000 + 500 + 500 + 100 = 3100
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Tức là mua hết tiền không thừa khôngthiếu Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo.-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 =
1000 (đồng)-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sápmàu, dép vì những thứ này giá tiền nhiềuhơn số tiền mà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì
5000 – 3000 = 2000 (đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủtiền để mua: một chiếc bút và một cái kéohoặc một hộp sáp màu và một cái thước.-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000(đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộpsáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng)
Số tiền Nam còn thiếu là :
9000 – 7000 =2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giải
Trang 7Đưa cho người bán : 10 000 đồng
Tiền trả lại : đồng?
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
-GV cho điểm HS
4/ Củng cố:
-Yêu cầu HS kể ra tiền đang lưu hành có mấy loại
mệnh giá?(mà HS biết)
-GDHS: tiết kiệm tiền
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần
học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm
Chuẩn bị bài sau
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Có: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng,
10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, …-Lắng nghe
- Vài HS nêu lại
ĐẠO ĐỨC Tiết 26 :TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA
NGƯỜI KHÁC(KNS).
I.Mục tiêu:
- Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết: Khơng được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tơn trọng thư từ, nhật kí,
• KĨ năng tự trọng ;kĩ năng làm chủ bản thận ,kiên định, ra quyết định
-GDHS: Biết: trẻ em cĩ quyền được tơn trọng bí mật riêng tư.Nhắc mọi người cùng thực
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bảng từ Phiếu bài tập
-Vở BT ĐĐ 3
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Thực hành kĩ năng GKII
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Em hãy nêu cách ứng xử khi cần thiết khi gặp
Trang 8cho các em biết làm thế nào để tôn trọng tài
sản và thư từ của người khác Ghi tựa
b.Kết nối :Giảng bài:
-Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống.
KTDH: giải quyết vấn đề
*MT: HS biết được 1 biểu hiện về tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình
huống sau, rồi thể hiện qua vai trò đóng vai
-GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lí, các
nhóm khác (nếu không đủ thời gian để biểu
diễn) có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm
mình
-Yêu cầu HS cho ý kiến
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai
bạn bóc thư?
+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải
làm thế nào?
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc
thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác.
c.Thực hành :
-Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.
KTDH: tự nhủ
*MT: HS hiểu ntn là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác và vì sao cần phải tôn trọng
-GV phát phiếu học tập và yêu cầu các nhóm
HS thảo luận những nội dung sau:
-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây,
hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền
lục ngay túi của bố để tìm xem có quà gì không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi Lan
cho mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm nêu
-Lắng nghe giới thiệu và nhắc lại
-Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưathư ghé qua nhờ chuyển lá thư cho ông Tưhàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói vớiMinh:
-Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi vềtừ nước ngoài về Chúng mình bóc ra xemđi
-Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?-Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:
+Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ôngmà chưa được ông cho phép, ông Tư choNam là người tò mò
+Với thư từ của người khác chúng ta khôngđược tự tiện xem, phải tôn trọng
-Lắng nghe
-HS thảo luận xem hành vi nào đúng, hành
vi nào sai? Vì sao?
-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo
Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng
Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khácphải hỏi xin phép và được đồng ý thì ta mớisử dụng
Trang 9ý kiến.
-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người khác là
sở hữu riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự
ý sử dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của
người khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư
từ của người khác.
-Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên.
KTDH:thảo luận nhĩm
*MT: HS tự đánh giá việc tộn trọng thư từ, tài
sản của người khác
-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi đểå HS
theo dõi Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi,
sẽ tiếp sức gắn các bảng từ (có nội dung là các
hành vi giống trên bảng) vào 2 cột “nên” hay
“không nên” sao cho thích hợp
1 Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti vi.
2 Xem thư từ của người khác khi người đó
không có ở đó.
3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi cần thiết.
4 Nhận giúp đồ đạc, thư từ cho người khác.
5 Hỏi sau, sử dụng trước.
6 Đồ đạc của người khác không cần quan tâm
giữ gìn.
7 Bố mẹ, anh chị, …xem thư của em.
8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bản quản.
-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý kiến
khác, GV hỏi HS giải thích vì sao
GV kết luận: 1, 4, 8 nên làm; 2, 3, 5, 6, 7 không
nên làm Tài sản, thư từ của người khác dù là
trẻ em đều là của riêng nên cần phải tôn trọng.
Tôn trọng thư từ, tài sản là phải hỏi mượn khi
cần, chỉ sử dụng khi được phép và bảo quản giữ
gìn khi dùng.
d.Vận dụng :
-Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm thể
hiện sự tôn trọng tài sản của người khác
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản
thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những
gì các em đã học được
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị cho tiết sau (tiết 2)
-Các HS khác theo dõi bổ sung
-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra
-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi vàtham gia trò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõicổ vũ
-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác
-Lắng nghe
-HS thi nhau kể (Hỏi xin phép đọc sách;Hỏi mượn đồ dùng học tập)
Trang 10Thứ ba ngày 08 tháng 03 năm 2011
CHÍNH TẢ Tiết 51: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a
-GDHS: rèn luyện nét chữ đều đẹp,rèn chữ giữ vở
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/Các hoạt động:
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Hội đua voi ở Tây Nguyên
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những Chử nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc Lớp đọc thầm
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-3 câu
-Những Chử đầu câu và tên riêng phảiviết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt,
bờ bãi ,
-HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS dò bài
Trang 11-GV đọc lại bài
-Treo bảng phụ
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố:
-Nhận xét bài viết HS
-GDHS ghi nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc
các từ đã học để vận dụng vào học tập
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cánhân
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt – rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió.
-Lắng nghe
TOÁN
Tiết 127 : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆUI/ Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu.
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )
* BTCL:BT1 ,3
-GDHS: rèn tính cẩn thận khi tính tốn
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Luyện tập
-GV gọi HS lên bảng làm BT
- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-1 HS lên bảng làm BT 4/133
Bài giải
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
Trang 12-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với
các bài toán về thống kê số liệu Ghi tựa
b.Hình thành dãy số liệu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK và
hỏi: Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,
Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm được gọi là dãy số liệu.
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn
Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số
liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về chiều
cao của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều
cao từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự chiều
cao từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu xăng-ti-mét
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiềucao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
- Phong cao hơn Minh 12cm
-Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong vàNgân
-Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh vàMinh
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạnDũng, Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm,125cm, 135cm
-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy sốliệu trên để trả lời câu hỏi
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hàcao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn
Trang 13-Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài với
nhau
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn HS
trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao đến thấp,
hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài toán
-Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo
-Hãy viết dãy số liệu cho biết số ki-lô-gam gạo
của 5 bao gạo trên
-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao
gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao
gạo trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư
bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-Chữa bài và cho điểm HS
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấphơn Quân
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhậtcủa tháng 2 năm 2004 là các ngày: 1, 8, 15,
22, 29
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong
5 bao gạo
-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạothứ tư 5 kg gạo
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết: 5,
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêmhội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bĩ với nhau:(Trả lời được các CH trong SGK)
-GDHS:say mê mơn học ,yêu thích tết cỗ truyền
Trang 14II/Đồ dùng:
-Tranh minh hoa bài tập đọcï
-Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD
III/Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
-GV gọi HS đọc bài Mỗi em kể một đoạn em
thích và nói rõ vì sao em thích đoạn đó?
-Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Tết trung thu 15/8 (al) là ngày hội của
thiếu nhi Trẻ em ở khắp nơi trên đất nước ta
đều vui chơi đón cỗ, rước đèn dưới ánh trăng
sáng ngời Bài Rước đèn ông sao hôm nay
chúng ta học sẽ cho các em hiểu được ngày hội
của bạn Tâm và các thiếu nhi cùng xóm - Ghi
tựa
b.Giảng bài:
*Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-HD HS chia bài thành 2 đoạn (Đoạn 2 chia 2
phần:
+Chiều…cờ con
+phần còn lại
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
giọng cho HS
-4 HS lên bảng thực hiện
-HS lắng nghe và nhắc lại
-Theo dõi GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc
1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các từ ở phần mục tiêu)
-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắtgiọng cho đúng
VD: Chiều rồi đêm xuống / trẻ con bên
hàng xóm / bập bùng trống ếch rước đèn // Tâm thích nhất / cái đèn ông sao của bạn
Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm bằng giấy
bóng kính đỏ, / trong suốt, / ngôi sao được gắn giữa vòng tròn có những tua giấy đủ
màu sắc //Trên đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ
con.//
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
Trang 15-Giải nghĩa các từ khó
-YC 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc thầm cả bài
+Nội dung mỗi đoạn trong bài tả những gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?
+Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước
đèn rất vui?
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài HD đọc lần hai
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3-4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố:
-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?
-GDHS: Giữ gìn lễ hội DT
5.Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị cho
bài chính tả tiết sau
-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+Đ1: Tả mâm cỗ của Tâm Đ2: Tả chiếcđèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn.Tâm và Hà rước đèn rất vui
-Cả lớp thực hiện và TLCH:
+Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt: mộtquả bưởi có khía đến 8 cánh hoa, mỗi cánhhoa có cài một quả ổi chín để bên cạnh mộtnải chuối ngự và bó mía tím Xung quanhmâm cỗ bày mấy thứ đồ chơi của Tâm
- Cả lớp thực hiện và TLCH
+Đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trongsuốt, ngôi sao được gắn giữa vòng tròn cónhững tua giấy đủ màu sắc Trên đỉnh ngôisao cắm ba lá cờ con
-HS đọc thầm những câu cuối, TLCH:
+Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cáiđèn Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầmchung đèn reo: “Tùng tùng tùng, dinhdinh! ”
-HS theo dõi
-HS tự luyện đọc
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và
đêm hội rước đèn Trong ngày vui tết trung thu, các em thêm yêu quí, gắn bó với nhau.
-HS lắng nghe và ghi nhận
Thứ tư ngày 09 tháng 03 năm 2011
Trang 16LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 26: TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI DẤU PHẨY
I/Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa các từ lễ , hội, lễ hội , (BT1)
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu ( BT3 a/b/c)
- HS Khá, giỏi làm được BT 3
- Luyện tập về dấu phẩy
-GDHS:yêu thích mơn học ,yêu thích truyền thống dân tộc ta.
II/Đồ dùng: Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng,
3 tờ phiếu, 4 băng giấy
III/Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nhân hóa Ôn tập cách
đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
+GV nêu BT1/61: Những con vật và sự vật
nào được tả trong đoạn thơ sau:
“Những chị lúa phất phơ bím tóc
Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi”
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT: BT cho ta 2 cột A
và B Mỗi cột có 3 hàng ngang, các em cần
đọc kĩ nội dung để nối nghĩa thích hợp ở cột B
với mỗi từ ở cột A
-Cho HS làm bài
-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn
bị trước)
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
+Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1HS đọc Y/c BT SGK Lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS thi tiếp sức
-3 HS lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi nhậnxét
Trang 17-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời giải
đúng vào VBT
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: BT có 3 yêu cầu các em
phải thực hiện: Thứ nhất, các em phải tìm và
ghi vào vở tên một số lễ hội Thứ hai, các em
phải tìm và ghi vào vở một số hội Thứ ba,
các em phải tìm và ghi một số hoạt động
trong lễ hội và hội
-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát cho các
nhóm những tờ giấy đã chuẩn bị sẵn)
-Các nhóm dán bài lên bảng lớp
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài tập 3: (dành cho HSKG)
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV nhắc lại yêu cầu: BT3 cho 4 câu nhưng
trong các câu ấy còn thiếu dấu phẩy Nhiệm
vụ của các em là đặt dấu phẩy vào các chỗ
còn thiếu trong mỗi câu sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS làm bài trên 4 băng giấy GV đã
chuẩn bị sẵn
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Các nhóm HS làm bài
-Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp Lớpnhận xét Sau đó chép bài vào vở
Bài giải Câu a:
Tên một số lễ hội: lễ hội đền Hùng, đền
Giống, chùa Hương, Tháp Bà, Cổ Loa, Kiếp Bạc, chùa Keo, núi Bà,
Câu b:
Tên một số hội: Hội vật, đua thuyền, chọi
trâu, chọi gà, đua ngựa, thả diều, đua voi, hội Lim, hội khoẻ Phù Đổng,
Câu c:
Tên một số HĐ trong lễ hội và hội: cúng
Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, kéo co, cướp cờ, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô, đua
xe đạp, ném còn, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi gà, .
-1 HS đọc yêu cầu BT
-HS làm bài cá nhân
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện
có ý nghĩa
Trang 18-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
-Yêu cầu HS chép vào vở
4/ Củng cố:
-Biểu dương những em học tốt
-GDHS trân trọng những lễ hội của DT
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các từ
ngữ về nghệ thuật Chuẩn bị tiết sau
- 4 HS lên bảng đặt dấu phẩy vào các câu trênbăng giấy Lớp nhận xét
a Vì thương dân, Chử Đồng tử và công chúa đi
khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm,
dệt vải.
b Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền
người khác, chị em xô-phi đã về ngay.
b Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.
c Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quí Đôn
đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê hàng, cột
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân biệt các số liệu của một bảng
* BTCL:BT1,2
-GDHS:rèn tính cẩn thận khi làm bài
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng hỏi: Chiều cao của từng
bạn, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các
em làm quen với các bài toán về thống kê số
liệu Ghi tựa
b Làm quen với bảng thống kê số liệu:
Bước 1: Hình thành bảng số liệu
-GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu trong
-3 HS lên bảng thực hiện
-Nghe giới thiệu và nhắc lại