1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4- tuần 24

53 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 729 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm .-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn.. -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác n

Trang 1

TUẦN 24

Ngày soạn: 18/02/2011 Ngày giảng:Sáng T2, 21/2/2011

Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾP)

I. Yêu cầu:

-HS nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

-HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

-GD hoc sinh bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

*KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần những nơi công cộng, kĩ năng thu

thập và xử lý thông tin Sử dụng các phương pháp đóng vai, trò chơi phỏng vấn

II.Chuẩn bị:

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III.Hoạt động trên lớp:

1, Bài cũ: HS nêu lại phần ghi nhớ của bài

2 Bài mới: *Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra

(Bài tập 4- SGK/36)

-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo

kết quả điều tra

-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn

những công trình công cộng ở địa phương

-GV hướng dẫn HS tự liên hệ về ý thức giữ

gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở

địa phương của mỗi HS

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3-

SGK/36)

-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của BT 3

Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là

đúng?

a Giữ gìn các công trình công cộng cũng

chính là bảo vệ lợi ích của mình

b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng

ở địa phương mình

c Bảo vệ công trình công cộng là trách

nhiệm riêng của các chú công an

+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp và phù hợp với khả năng của bản thân

-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3

-HS trình bày ý kiến của mình

-HS giải thích

Trang 2

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập số 4

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 1: - Gọi 1HS đọc phép tính mẫu ở SGK.

+ GV ghi bảng phép tính : 3 +

5 4

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính

này như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự nhiên

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- 1HS lên bảng giải bài

Giải :

+ Số đội viên cả hai hoạt động là :

7

3 + 5

2 =

35

29 35

14 35

15 + = (số đội viên )

Đáp số :

35

29(số độiviên )-Lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Thực hiện theo mẫu :

3 + 5

4

= 1

3+ 5

4

=

5

19 5

4 5

15 + =+ Lớp làm vào vở các phép tính còn lại

-2HS làm trên bảng :

Trang 3

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài Làm vở

2 8

3 ( + + = Và )

8

1 8

2 ( 8

3 + + =+ Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm phép

tính và kết quả ở hai phép tính

- Yêu cầu HS tự rút ra tính chất của phép

cộng phân số

+ Gọi HS phát biểu

-Giáo viên nhận xét học sinh

Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1HS lên bảng giải bài GV chấm1số bài

2 3

9 3

2 1

3 3

2

= +

= +

=b

12

36 12

24 12

12 1

2 12

12 2 21

-Một em nêu đề bài -Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính

8

6 8

1 8

4 8

1 ) 8

2 8

3 8

3 ) 8

1 8

2 ( 8

3

= +

= + ++ Đây là t/c kết hợp của phép cộng + 2 HS phát biểu t/c kết hợp của phép cộng PS

-HS nêu bài toán, phân tích bài toán+ HS thực hiện vào vở

Giải :

+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :

3

2 + 10

3 =

30

29 30

9 30

20 + = ( m )

Đáp số :

30

29 ( m )-HS làm vào vở

*HS khuyết tật: Đọc được cả bài vẽ về cuộc sống an toàn

-GD học sinh luôn thực hiện tốt về an toàn giao thông

*KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo; Đảm nhận trách

nhiệm.Phương pháp sử dụng: Trải nghiệm,ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh ảnh về an toàn giao thông

-Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau -3HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

Trang 4

đọc TL bài " Khúc hát ru những em bé lớn

trên lưng mẹ " và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

2.Bài mới: a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

-HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi:

Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?

+GV giảng an toàn: là cuộc sống không có tai

nạn, không có người bị thương hoặc bị chết

-Y/c 1HS đọc đoạn 1, 2, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi:

-Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào ?

+GV yêu cầu HS giải nghĩa từ hưởng ứng.

-Đoạn 1,2 nói lên điều gì?

-HS đọc thầm đoạn 3,4 , lớp trao đổi theo cặp

các câu hỏi sau:

- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về

chủ đề cuộc thi ?

- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá

cao khả năng thẩm mĩ của các em ?

-Đoạn cuối bài cho ta biết điều gì?

và nội dung bài -Lớp lắng nghe

- 2HS đọc

-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đ 1: Từ đầu đế em muốn sống an toàn

+Đ.2:Tiếp đến Cần Thơ , Kiên Giang

+Đ.3:Tiếp đến ba người là không được

+ Đoạn 4 : Còn lại

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả

lời: Chủ đề cuộc thi vẽ là: Em muốn sống an toàn.

-HS lắng nghe

-1HS đọc, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi:

Chỉ trong vòng 4 tháng có 50.000 bức tranh từ khắp mọi miền đất nước gửi về.

-HS: Hưởng ứng là ùa theo.

+Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.

-HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp.-Đại diện nhóm trình bày

- Chỉ điểm tên an toàn , đặc biệt là

an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất , Gia đình em được bảo vệ an toàn

+Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng

mà sâu sắc +Cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng nhôn ngữ hôi họa.

1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 5

-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản

tin trao đổi và trả lời câu hỏi

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc bản tin báo tin vui,

nhanh, gọn, rõ ràng

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

-GV cho HS xem một số bức tranh vẽ và tranh

tuyên truyền về ATGT của các em

-Dặn HS:Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.

+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :

- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc

+Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là ATGT.

- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài

-HS biết trừ hai phân số khác mẫu số

*Ghi chú: +HS làm bài 1 và bài 3

Trang 6

+HS khuyết tật: Biết trừ 2 phân số có cùng mẫu số

-Phát triển tư duy toán học cho HS

II.Chuẩn bị :

- Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK.

-Mỗi HS chuẩn bị 1 tấm bìa để thao tác gấp phân số

II.Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cu:

-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 3

-Gọi 3HS nêu cách trừ hai phân số cùng

-GV nêu ví dụ dưới dạng bài toán Sau đó

hỏi: Muốn tính số đường còn lại ta làm

2

- Làm thế nào để trừ hai phân số này ?

Bài 1 : + Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng

-Gọi 2HS lên bảng chữa bài

- 1HS lên bảng chữa bài

2

- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số

để đưa về trừ hai phân số cùng mẫu

3

X X

2 =

15

2 15

10 15

12 − =+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào bảng

-Hai học sinh làm bài trên bảng a

3

=

15

16 15

9 15

25

=

−-Học sinh khác nhận xét bài bạn

Trang 7

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS

thực hiện như SGK :

14

8 14

12 14

20 4 4

4 3 16

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các

phép tính còn lại vào phiếu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách

làm

Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-HS nêu yêu cầu

- HS quan sát và làm theo mẫu

+HS tự làm vào phiếu 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo phiếu kiểm tra kết quả

- Nhận xét bài bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

2 =

35

16 35

14 35

*HS khuyết tật:Đọc được cả bài và trả lời các câu hỏi đơn giản của bài

- GD các em luôn sống hồn nhiên, yêu cảnh đẹp của quê hương cũng như của đất nước

II Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

-Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển , cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC :- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp

nối bài " Vẽ về cuộc sống an toàn " và

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 8

trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu

câu hỏi giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

-Yêu cầu HS tìm tiếng từ khó, ,luyện

đọc

Gọi HS đọc lần 2, kết hợp giải nghĩa

một số từ khó-Lưu ý học sinh ngắt hơi

-Yêu cầu HS đọc khổ 1 ,2 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc

nào ? (Cho cả HS khuyết tật)

Những câu thơ nào cho biết điều đó?

+Mặt trời xuống biển là thời điểm nào?

+Khổ thơ 1,2 cho em biết điều gì?

-Đọc khổ thơ 3 , trả lời câu hỏi

+Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc

nào?(Cho cả HS khuyết tật)

Những câu thơ nào cho biết điều đó ?

+ Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là

vào thời điểm nào ?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy

hoàng của biển ?

-Quan sát + Lắng nghe

-HS đọc bài-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự các khổ thơ

+ Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn

Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó

+Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là vào thời điểm bình minh, một ngày mới khi ngắm biển có cảm tưởng như mặt trời chui

từ biển lên

+ Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở về đất liền khi trời sáng.

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng

đã cài then đêm sập cửa - Mặt trời đội biển nhô màu mới - Mắt cá huy hòang muôn dặm

Trang 9

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 5 trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Công việc đánh cá của những người đánh

cá được miêu tả đẹp như thế nào ?

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi

- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?

-Nội dung của bài thơ này nói lên điều

gì?-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

Gọi 5 HS tiếp nối đọc để tìm ra cách

đọc:

Hát rằng : // cá bạc Biển Đông lặng

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Đoàn thuyền ra khơi , tiếng hát của những người đánh cá cùng làm căng cánh buồm :

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về : Câu hát căng buồm với gío khơi, đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

-ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển ,

vẻ đẹp của những người lao động trên biển

-5 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ -2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài

*HS khuyết tật: Biết xác định được vị ngữ trong câu kể Ai là gì

2 Bài mới:a) Giới thiệu bài:

-2 HS lần lượt giới thiệu về các bạn trong lớp (hoặc trong gia đình em) trong

đó có sử dụng câu kể Ai là gì ?-Lắng nghe

Trang 10

b) Phần nhận xét 1:

* Bài tập 1+2+3+4:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc

đoạn văn ở BT 1, xác định xem đoạn văn

có mấy câu ? Trong đó câu nào có dạng Ai

là gì ? Xác định VN trong câu vừa tìm

* Trong câu Em là cháu bác Tự, bộ phận

nào trả lời câu hỏi là gì ?

-Vị ngữ trong câu Ai là gì ? do danh từ

hoặc cụm danh từ tạo thành

* Bài tập 1:(Cho cả hoc sinh khuyết tật)

-Cho HS đọc yêu cầu BT 1

-GV giao việc, tìm trong các câu thơ đó,

câu nào là câu kể Ai là gì ? Sau đó mới xác

định VN của các câu vừa tìm được

-Cho HS làm bài.-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT.

-GV giao việc.-Cho HS làm bài

-HS dùng viết chì nối trong SGK

Trang 11

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.

Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.

Sư tử là chúa sơn lâm.

Gà trống là sứ giả của bình minh.

* Bài tập 3:-Cho HS đọc yêu cầu BT.

-GV giao việc: BT 3 đã cho trước các từ

ngữ là VN của câu kể Ai là gì ? Các em có

nhiệm vụ tìm các từ ngữ thích hợp đóng

vai làm VN trong câu Muốn vậy, các em

phải đặt câu hỏi Ai ? Cái gì ? ở trước VN

*KNS: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định , tư duy sáng tạo Phương pháp sử

dụng : Trải nghiệm, ý kiến cá nhân, thảo luận cặp đôi

II Chuẩn bị:

-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

-Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như: Các buổi lao động dọn dep làng xóm, trường lớp

-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp noi nhau kể từng đoạn truyện trong

bài KC đã nghe, đã đọc

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn

bị của các tổ viên

Trang 12

b Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài;

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:

Em (hoặc) người xung quanh đã làm gì để gĩp

phần giữ xĩm làng (đường phố , trường học)

xanh , sạch đẹp Hãy kể lại câu chuyện đĩ .

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 , 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một số

việc làm bảo vệ môi trường xanh , sạch đẹp

-GV lưu ý HS: Các em phải tự nhớ lại một số công

việc khác có ND nói về vấn đề BVMT sạch đẹp

như:Trang trí lớp học, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà

cửa, em giúp đỡ các cô bác dọn dẹp đường làng

ngõ xóm sạch sẽ ,

+Cần kể những việc chính em (hoặc người xung

quanh) đã làm, thể hiện ý thức làm đẹp môi trường

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

c Thực hành kể chuyện:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố – dặn dị:

-Nhận xét tiết học.

-DặnHS: kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe

-1HS đọc

-2 HS ngồi cùng bàn KC cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện

-Một số HS tiếp nối nhau KC :+Tôi muốn kể cho các bạn nghe

CC về "Buổi lao động vệ sinh lớp học" đó là một buổi LĐ có nhiều

ý nghĩa về việc giữ vệ sinh MT sạch đẹp

3-4 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

***************************************************************

Trang 13

+HS khuyết tật: Trừ được 2 ,3 phân số cùng mẫu số

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : – Phiếu bài tập

* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng chữa bài tập số 3

+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số

khác mẫu số

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về

phép trừ hai phân số

b Luyện tập

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng

.8 5; 16 9; 21 3

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 :

- GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV ghi bài mẫu lên bảng

2 =

35

16 35

14 35

30 − = ( diện tích ) Đáp số :

35

16 diện tích + HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu qui tắc

-Lắng nghe + Lắng nghe

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào bảng

-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở

-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn mẫu

Trang 14

-Làm thế nào để thực hiện phép tính trên ?

+ Các em đã được học viết số tự nhiên

dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và

hướng dẫn HS thực hiện như SGK :

4

5 4

3 4

8 4

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 4 :(Cho học sinh khá, giỏi)

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV nhắc HS phải rút gọn trước khi

tính -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

nháp

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 :(Cho học sinh khá, giỏi)

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ?

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+ Muốn biết một ngày Nam ngủ bao

nhiêu ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào phiếu

theo nhóm

-Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng giải bài

+ Ta viết số bị trừ 2 dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

- HS viết 2 =

1

2.+ Quan sát GV thực hiện

0 5

1 5

1 25

5 15 3

5

1 25

5

; 5

1 15 3

; 25

5 15 3

1 3

2 6

2 27 18

3

1 6

2

; 3

2 27 18 6

2 27 18

- Thời gian học của Nam là :

4

1 ngày.+ Thời gian của Nam ngủ là bao nhiêu

- Ta phải thực hiện phép trừ :

8

5

- 4 1+ Các nhóm thực hiện

- 1HS lên bảng giải bài + Giải :

Thời gian Nam ngủ trong một ngày là :

Trang 15

*BT cho học sinh khuyết tật:

1

=

32

12 32

8 32

20

=

− ( giờ ) Đáp số :

32

12 ( giờ )+ HS nhận xét bài bạn

-HS làm bài vào vở-2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

(Tập làm văn + Địa lý Đ/C Bùi Oanh dạy)

-Giúp HS nêu được vai trò của ánh sáng:

+Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe

+Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù

-GD các em phải thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng vì nó có vai trò rất quan trọng đối với chúng ta

II Chuẩn bị :-Các hình minh hoạ SGK.

III Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :-GV gọi HS trả lời câu hỏi của

bài trước

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới.-GTBGhi tựa.

*Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối

với đời sống của con người

-Cho HS hoạt động nhóm

+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người?

+Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có

vai trò rất quang trọng đối với sự sống của

con người

-GV nhận xét

+Vậy cuộc sống của con người sẽ ra sao

nếu không có ánh nắng Mặt Trời ?

-HS thực hiện yêu cầu của GV

-HS lắng nghe.-Nhắc lại bài

- Hoạt động nhóm – Đại diện báo cáo.+Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật, phân biệt được màu sắc, phân biệt kẻ thù, phân biệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìn thấy được các hình ảnh của cuộc sống…

+Ánh sáng còn giúp cho con người khoẻ mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể…

-Lắng nghe

+Nếu không có ánh sáng Mặt Trời thì Trái Đất sẽ tối đen như mực Con người

Trang 16

+Vậy ánh sáng có vai trò như thế nào đối

với sự sống của con người ?

*GVKL:-Con người sẽ không sống được

nếu như không có ánh sáng Còn động vật

thì sao ? Các em cùng tìm hiểu tiếp bài

*Hoạt động 2:Vai trò của ánh sáng đối

+Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban

đêm Một số động vật kiếm ăn vào ban

ngày ?

+Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng

của các loài động vật đó ?

+Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để

kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân

và đẻ nhiều trứng ?

-GV nhận xét, kết luận

-Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm

thức ăn, nước uống, phát hiện ra những

nguy hiểm cần tránh Anh sáng và thời

gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh

sản của một số loài động vật Trong thực

tế người ta áp dụng nhu cầu về ánh sáng

khác nhau của động vật để có những biện

pháp kĩ thuật đem lại hiệu quả kinh tế cao

Chẳng hạn người ta dùng ánh sáng điện

để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày,

kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân

và đẻ nhiều trứng

3 Củng cố-dặn dò.

+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người?

sẽ không nhìn thấy được mọi vật, không tìm được thức ăn, nước uống, động vật sẽ tấn công con người, bệnh tật

sẽ làm cho con người yếu đuối và có thể chết

+Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp cho chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khoẻ Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên

-Lắng nghe

+ Chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó, … Những con vật đó cần ánh sáng để di cư

đi nơi khác để tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù.+Động vật kiếm ăn vào ban ngày : gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, voi, khỉ,…

+Động vật kiếm ăn vào ban đêm : sư tử, chó sói, mèo, chuột,…

+Các loài động vật khác nhau có nhu cầu

về ánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưa bóng tối

+Trong chăn nuơi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng

-Lắng nghe

-HS lắng nghe về nhà thực hiện

-HS trả lời

Trang 17

+ Vai trò của ánh sáng đối với đời sống

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số

* Ghi chú:+ Bài tập cần làm BT1 ( a,b ); BT2 ( b,c ) ; BT3

+HS khuyết tật: Biết cộng ,trừ hai phân số có cùng mẫu số

-Phát triển tư duy toán học cho HS

II Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số

11

; 7

2 4

3

; 8

9 5

3

; 4

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :- GV nêu yêu cầu đề bài

2

- GV hỏi :

- Làm thế nào để thực hiện 2 phép tính trên ?

+ Các em đã được học viết số tự nhiên dưới

- 2HS nêu cách tính

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn

+ Ta viết các số tự nhiên đó dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

+ Quan sát -Lớp làm vào vở nháp

-Hai học sinh làm bài trên bảng+ Nhận xét bài bạn

Trang 18

-Giáo viên nhận xét ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :- GV nêu yêu cầu đề bài

+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và hướng

dẫn HS thực hiện

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 4 :(cho HS khá, giỏi)+ Gọi 1 em nêu đề

bài HS cần tìm cách nào thuận tiện nhất để

thực hiện

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 5 :(Cho HS khá, giỏi)

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

*BT cho học sinh khuyết tật:

-Hai học sinh làm bài trên bảng + Nhận xét bài bạn

19 17 20

17

19 ) 17

8 17

12 (

; 17

8 17

19 17 12

= +

=

+ +

=

+ +

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

5

2 + 7

3 =

35

29 35

15 35

14

= + ( HS ) Đáp số :

35

29 ( HS )+ HS nhận xét bài bạn

- HS làm vào vở-2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Trang 19

-Bảng thời gian trong SGK phóng to

-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.Hoạt động trên lớp :

1.KTBC :

-Nêu những thành tựu cơ bản của

văn học và khoa học thời Lê

-GV phát PHT cho HS Yêu cầu

HS thảo luận rồi điền nội dung của

từng giai đoạn tương ứng với thời

gian

-Tổ chức cho các em lên bảng ghi

nội dung hoặc các nhóm báo cáo

kết quả sau khi thảo luận

+Kể Về nhân vật LS: Tên nhân

vật? Sống ở thời kì nào? Nhân vật

ấy đóng góp gì cho LS nước nhà?

-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo

cáo kết quả làm việc của nhóm

lập

Văn Lang Phong Châu

Âu Lạc Cổ Loa

-HS thảo luận

-HS cả lớp tham gia

-HS thảo luận theo dãy

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc

Trang 20

-Nhận xét giờ học.

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Trịnh–

Nguyễn phân tranh”.

-HS cả lớp

**************************************

Tập làm văn: TÓM TẮT TIN TỨC

I Yêu cầu : Giúp HS nắm :

• Thế nào là tóm tắt tin tức , cách tóm tắt tin tức ( ND ghi nhớ )

- Bước đầu biết đầu tóm tắt tin tức qua thực hành tóm tắt một bản tin ( BT 1, Bt2, mục III)

*KNS: Tìm và sử lý thông tin,phân tích đối chiếu; Đảm nhiệm trách nhiệm Phương

pháp sử dụng:Thảo luận cặp đôi, ý kiến cá nhân

II Chuẩn bị:

• Một tờ giấy viết lời giải BT1( phần nhận xét )

• Bút dạ và bảng nhóm để HS làm BT1, 2 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn

miêu tả cây cối đã học

-Nhận xét chung Ghi điểm từng học sinh

2/ Bài mới : a Giới thiệu bài

b, Nhận xét:

Bài 1,2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản

tin Vẽ về cuộc sống an tồn " xác định đoạn

của bản tin

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi

trong bàn để tìm ra mỗi đoạn trong bản tin

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi

và cho điểm những học sinh có ý kiến hay

nhất

Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc lại bài " Cây gạo "

+ Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn văn

nói lên ý gì ?

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm

-Yêu cầu HS suy nghĩ viết nhanh ra nháp

lời tóm tắt toàn bộ bản tin

- Gọi HS phát biểu trước lớp

- GV dán tờ giấy đã ghi phương án tóm tắt

lên bảng

+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu

-2 HS trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- HS đọc thầm bài

+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu + Bản tin có 4 đoạn

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu , lớp đọc thầm

- Suy nghĩ tự làm vào nháp

+ Tiếp nối nhau phát biểu :

- Nhận xét lời tóm tắt của bạn

Trang 21

Bài 1 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :

- Gọi 1 HS đọc bản tin " Vịnh Hạ Long

được thiên nhiên thế giới "

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc thầm bản tin suy nghĩ và

trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt về

bản tin thật ngắn gọn và đầy đủ

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

- Phát cho 2 HS mỗi em một tờ giấy khổ lớn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi

và cho điểm những học sinh có ý kiến hay

nhất

Bài 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- GV gợi ý cho HS :

- Trước hết em phải xác định sẽ viết về cây

gì ? Sau đó sẽ nhớ lại về những lợi mà cây

đó mang đến cho người trồng

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi

và cho điểm những học sinh có ý kiến hay

nhất

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau sưu tầm các tin

tức về hoạt động đội TNTP Hồ Chí Minh

để chuẩn bị cho tiết TLV sau

- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- 1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

-Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét bài bạn -2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Lớp thực hiện theo yêu cầu

-Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Sổ tay rèn luyện đội viên

IIICác hoạt động dạy học:

1.Vào bài : Giới thiệu nội dung.

2 Ôn luyện chuyên hiệu

-Cho lớp trưởng điều khiển ôn động tác

Cho các bạn tập hợp hàng ngang, dọc, chữ u, vòng tròn

Trang 22

di động cá nhân tại chỗ

-Theo dõi giúp đỡ thêm

-Yêu cầu các nhóm luyện tập theo tổ

3.Học chuyên hiệu mới.

-Tổ chức cho HS học theo nhóm,

-Gọi HS trình bày

Nhận xét tuyên dương

4 Kế hoạch tuần tới:

- Ôn luyện các chuyện hiệu đội

- Chăm sóc Bia Tưởng niệm các Liệt sĩ

-Nhắc nhở thêm một số em chưa chăm:

Dũng, Phạm Thành, Long, Uyên, Như

-Về nhà tiếp tục học các chuyên hiệu đã

học

Dóng hàng điểm số, báo cáo, Nghiêm nghỉ, tiến lùi , sang phải, sang trái

I.Yêu cầu: Giúp HS:

-Biết trừ hai phân số khác mẫu số

*BT cần làm: BT1, BT2

II Hoạt động dạy học:

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện

16

7 16

15

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

Trang 23

2.Bài mới: a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai phân

số khác mẫu số -GV nêu bài toán: Một

cửa hàng có 54 tấn đường, cửa hàng đã bán

được 32 tấn đường Hỏi cửa hàng còn lại

bao nhiêu phần của tấn đường ?

* Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn

đường chúng ta phải làm phép tình gì ?

*Hãy tìm cách thực hiện phép trừ 54 - 32

= ? (Với những hS kém GV có thể đặt câu

hỏi gợi ý để HS tìm cách làm: Phép trừ

các phân số khác mẫu số cũng tương tự

như phép cộng các phân số khác mẫu số.)

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến

-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu

số hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai

phân số cùng mẫu số

* Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số

khác mẫu số chúng ta làm như thế nào ?

c).Luyện tập – Thực hành

Bài 1 -GV yêu cầu HS tự làm bài.

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

3

và yêu cầu HS thực hiện phép trừ

-GV yêu cầu HS trình bày các cách thực

hiện phép trừ hai phân số trên (Nếu HS

chỉ nêu cách quy đồng rồi trừ hai phân số

thì GV gợi ý cho HS cách rút gọn rồi trừ

hai phân số.)

-GV yêu cầu HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 -GV gọi 1 HS đọc đề bài.

Hdưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn -HS lắng nghe

-HS nghe và tóm tắt lại bài toán

2 = 15

12

- 15

10 = 15 2

-Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày bài như sau: a) 54 - 31

* Quy đồng mẫu số hai phân số:

5

4 = 3 5

3 4

x

x

= 1512 ; 31 =

5 3

5 1

8 = 12( quy đồng rồi trừ hai phân số)Hoặc:

16

20

- 43 = 54 - 43 = 42 = 21(rút gọn rồi trừ hai phân số)-HS tóm tắt bài toán, sau đ

Trang 24

-GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài

toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài

Tóm tắt

Hoa và cây xanh: 76 diện tích

Hoa: 52 diện tích

Cây xanh: … diện tích

-GV chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố- Dặn dò:

GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép

trừ hai phân số khác mẫu số

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài sau

lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiDiện tích trồng cây xanh chiếm số phần là:

7

6

- 52 = 1635 (diện tích) Đáp số:

35

16 diện tích

-HS vận dụng được những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học,

để viết một đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2)

II.Chuẩn bị:

-Bút dạ, tờ giấy khổ to, tranh, ảnh về cây chuối tiêu

III Hoạt động dạy học :

1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.

Trang 25

+HS 1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết

TLV trước

+HS 2: Đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết TLV trước

2 Bài mới : a) Giới thiệu bài:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu

* Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc phần nào trong

cấu tạo của bài văn tả cây cối

-GV nhận xét và chốt lại:

+Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc phần Mở

bài)

+Đoạn 2+3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây

chuối tiêu (thuộc phần Thân bài)

+Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc phần

Kết luận)

* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT 2.

-GV giao việc: Bạn Hồng Nhung đã viết 4 đoạn

văn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh Nhiệm vụ của

các em là giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách

viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm

-Cho HS làm bài: GV phát 8 tờ giấy và bút dạ cho

8 HS (GV dặn cụ thể 2 em làm cùng một đoạn … )

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS viết hay

-Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết

-8 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp kết quả

==============

Địa lí:

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I.Yêu cầu:

-HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:

+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn

+Thành phố lớn nhất cả nước

+Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển

-Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ, (lược đồ)

*Ghi chú: HS khá, giỏi: +Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố

Trang 26

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị

1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

+Thành phố nằm trên sơng nào?

+Thành phố được mang tên Bác vào năm

loại đường giao thơng nào ?

+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện

tích và số dân của TP HCM với các TP khác

-GV theo dõi sự mơ tả của các nhĩm và nhận

trung tâm kinh tế lớn của cả nước

+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm

văn hĩa, khoa học lớn

+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui

chơi giải trí lớn ở TP HCM

-GV nhận xét và KL: Đây là TP cơng

nghiệp lớn nhất; Nơi cĩ hoạt động mua bán

tấp nập nhất; Nơi thu hút được nhiều khách

+Đường sắt, ơ tơ, thủy

+Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác

-HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận nhĩm -Các nhĩm trao đổi kết quả trước lớp

và tìm ra kiến thức đúng

-HS lắng nghe

-3 HS đọc bài học trong khung

Ngày đăng: 03/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Phát bút dạ cho các nhĩm  . - giáo án lớp 4- tuần 24
ng Phát bút dạ cho các nhĩm (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w