+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm .-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn.. -Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác n
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 18/02/2011 Ngày giảng:Sáng T2, 21/2/2011
Đạo đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (TIẾP)
I. Yêu cầu:
-HS nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
-HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
-GD hoc sinh bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
*KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần những nơi công cộng, kĩ năng thu
thập và xử lý thông tin Sử dụng các phương pháp đóng vai, trò chơi phỏng vấn
II.Chuẩn bị:
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
1, Bài cũ: HS nêu lại phần ghi nhớ của bài
2 Bài mới: *Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Báo cáo về kết quả điều tra
(Bài tập 4- SGK/36)
-GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo
kết quả điều tra
-GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
-GV hướng dẫn HS tự liên hệ về ý thức giữ
gìn và bảo vệ các công trình công cộng ở
địa phương của mỗi HS
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT3-
SGK/36)
-GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của BT 3
Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là
đúng?
a Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng
ở địa phương mình
c Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
+Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp và phù hợp với khả năng của bản thân
-HS biểu lộ thái độ theo quy ước ở hoạt động 3, tiết 1-bài 3
-HS trình bày ý kiến của mình
-HS giải thích
Trang 21 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập số 4
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: - Gọi 1HS đọc phép tính mẫu ở SGK.
+ GV ghi bảng phép tính : 3 +
5 4
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
này như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu cách viết số tự nhiên
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- 1HS lên bảng giải bài
Giải :
+ Số đội viên cả hai hoạt động là :
7
3 + 5
2 =
35
29 35
14 35
15 + = (số đội viên )
Đáp số :
35
29(số độiviên )-Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Thực hiện theo mẫu :
3 + 5
4
= 1
3+ 5
4
=
5
19 5
4 5
15 + =+ Lớp làm vào vở các phép tính còn lại
-2HS làm trên bảng :
Trang 3-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài Làm vở
2 8
3 ( + + = Và )
8
1 8
2 ( 8
3 + + =+ Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm phép
tính và kết quả ở hai phép tính
- Yêu cầu HS tự rút ra tính chất của phép
cộng phân số
+ Gọi HS phát biểu
-Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1HS lên bảng giải bài GV chấm1số bài
2 3
9 3
2 1
3 3
2
= +
= +
=b
12
36 12
24 12
12 1
2 12
12 2 21
-Một em nêu đề bài -Nêu nhận xét về đặc điểm 2 phép tính
8
6 8
1 8
4 8
1 ) 8
2 8
3 8
3 ) 8
1 8
2 ( 8
3
= +
= + ++ Đây là t/c kết hợp của phép cộng + 2 HS phát biểu t/c kết hợp của phép cộng PS
-HS nêu bài toán, phân tích bài toán+ HS thực hiện vào vở
Giải :
+ Nửa chu vi hình chữ nhật là :
3
2 + 10
3 =
30
29 30
9 30
20 + = ( m )
Đáp số :
30
29 ( m )-HS làm vào vở
*HS khuyết tật: Đọc được cả bài vẽ về cuộc sống an toàn
-GD học sinh luôn thực hiện tốt về an toàn giao thông
*KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo; Đảm nhận trách
nhiệm.Phương pháp sử dụng: Trải nghiệm,ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh về an toàn giao thông
-Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau -3HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
Trang 4đọc TL bài " Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ " và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
-HS đọc thầm toàn bài, suy nhĩ trả lời câu hỏi:
Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+GV giảng an toàn: là cuộc sống không có tai
nạn, không có người bị thương hoặc bị chết
-Y/c 1HS đọc đoạn 1, 2, lớp trao đổi và trả lời
câu hỏi:
-Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như thế nào ?
+GV yêu cầu HS giải nghĩa từ hưởng ứng.
-Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
-HS đọc thầm đoạn 3,4 , lớp trao đổi theo cặp
các câu hỏi sau:
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về
chủ đề cuộc thi ?
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
-Đoạn cuối bài cho ta biết điều gì?
và nội dung bài -Lớp lắng nghe
- 2HS đọc
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đ 1: Từ đầu đế em muốn sống an toàn
+Đ.2:Tiếp đến Cần Thơ , Kiên Giang
+Đ.3:Tiếp đến ba người là không được
+ Đoạn 4 : Còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
-HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả
lời: Chủ đề cuộc thi vẽ là: Em muốn sống an toàn.
-HS lắng nghe
-1HS đọc, lớp theo dõi, trả lời câu hỏi:
Chỉ trong vòng 4 tháng có 50.000 bức tranh từ khắp mọi miền đất nước gửi về.
-HS: Hưởng ứng là ùa theo.
+Nói lên ý nghĩa và sự hưởng ứng của thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
-HS đọc thầm bài, thảo luận theo cặp.-Đại diện nhóm trình bày
- Chỉ điểm tên an toàn , đặc biệt là
an toàn giao thông rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất , Gia đình em được bảo vệ an toàn
+Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng
mà sâu sắc +Cho thấy nhận thức của các em nhỏ về cuộc sống an toàn bằng nhôn ngữ hôi họa.
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 5-Yêu cầu HS đọc phần chữ in đậm trong bản
tin trao đổi và trả lời câu hỏi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc bản tin báo tin vui,
nhanh, gọn, rõ ràng
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-GV cho HS xem một số bức tranh vẽ và tranh
tuyên truyền về ATGT của các em
-Dặn HS:Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.
+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
+Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là ATGT.
- 4 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
-HS biết trừ hai phân số khác mẫu số
*Ghi chú: +HS làm bài 1 và bài 3
Trang 6+HS khuyết tật: Biết trừ 2 phân số có cùng mẫu số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Chuẩn bị :
- Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK.
-Mỗi HS chuẩn bị 1 tấm bìa để thao tác gấp phân số
II.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cu:
-Gọi 1 HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Gọi 3HS nêu cách trừ hai phân số cùng
-GV nêu ví dụ dưới dạng bài toán Sau đó
hỏi: Muốn tính số đường còn lại ta làm
2
- Làm thế nào để trừ hai phân số này ?
Bài 1 : + Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng
-Gọi 2HS lên bảng chữa bài
- 1HS lên bảng chữa bài
2
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số
để đưa về trừ hai phân số cùng mẫu
3
X X
2 =
15
2 15
10 15
12 − =+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc :
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào bảng
-Hai học sinh làm bài trên bảng a
3
=
15
16 15
9 15
25
=
−-Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 7+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng hướng dẫn HS
thực hiện như SGK :
14
8 14
12 14
20 4 4
4 3 16
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các
phép tính còn lại vào phiếu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách
làm
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và làm theo mẫu
+HS tự làm vào phiếu 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo phiếu kiểm tra kết quả
- Nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
2 =
35
16 35
14 35
*HS khuyết tật:Đọc được cả bài và trả lời các câu hỏi đơn giản của bài
- GD các em luôn sống hồn nhiên, yêu cảnh đẹp của quê hương cũng như của đất nước
II Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển , cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC :- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp
nối bài " Vẽ về cuộc sống an toàn " và
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 8trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu
câu hỏi giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)
-Yêu cầu HS tìm tiếng từ khó, ,luyện
đọc
Gọi HS đọc lần 2, kết hợp giải nghĩa
một số từ khó-Lưu ý học sinh ngắt hơi
-Yêu cầu HS đọc khổ 1 ,2 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào ? (Cho cả HS khuyết tật)
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
+Mặt trời xuống biển là thời điểm nào?
+Khổ thơ 1,2 cho em biết điều gì?
-Đọc khổ thơ 3 , trả lời câu hỏi
+Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào?(Cho cả HS khuyết tật)
Những câu thơ nào cho biết điều đó ?
+ Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là
vào thời điểm nào ?
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển ?
-Quan sát + Lắng nghe
-HS đọc bài-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự các khổ thơ
+ Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài + Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn
Câu thơ Mặt trời xuống biển như hòn lửa cho biết điều đó
+Sao mờ, mặt trời đội biển nhô lên là vào thời điểm bình minh, một ngày mới khi ngắm biển có cảm tưởng như mặt trời chui
từ biển lên
+ Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở về đất liền khi trời sáng.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng
đã cài then đêm sập cửa - Mặt trời đội biển nhô màu mới - Mắt cá huy hòang muôn dặm
Trang 9+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 5 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Công việc đánh cá của những người đánh
cá được miêu tả đẹp như thế nào ?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?
-Nội dung của bài thơ này nói lên điều
gì?-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
Gọi 5 HS tiếp nối đọc để tìm ra cách
đọc:
Hát rằng : // cá bạc Biển Đông lặng
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
+ Đoàn thuyền ra khơi , tiếng hát của những người đánh cá cùng làm căng cánh buồm :
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về : Câu hát căng buồm với gío khơi, đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
-ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển ,
vẻ đẹp của những người lao động trên biển
-5 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ -2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài
*HS khuyết tật: Biết xác định được vị ngữ trong câu kể Ai là gì
2 Bài mới:a) Giới thiệu bài:
-2 HS lần lượt giới thiệu về các bạn trong lớp (hoặc trong gia đình em) trong
đó có sử dụng câu kể Ai là gì ?-Lắng nghe
Trang 10b) Phần nhận xét 1:
* Bài tập 1+2+3+4:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc
đoạn văn ở BT 1, xác định xem đoạn văn
có mấy câu ? Trong đó câu nào có dạng Ai
là gì ? Xác định VN trong câu vừa tìm
* Trong câu Em là cháu bác Tự, bộ phận
nào trả lời câu hỏi là gì ?
-Vị ngữ trong câu Ai là gì ? do danh từ
hoặc cụm danh từ tạo thành
* Bài tập 1:(Cho cả hoc sinh khuyết tật)
-Cho HS đọc yêu cầu BT 1
-GV giao việc, tìm trong các câu thơ đó,
câu nào là câu kể Ai là gì ? Sau đó mới xác
định VN của các câu vừa tìm được
-Cho HS làm bài.-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc.-Cho HS làm bài
-HS dùng viết chì nối trong SGK
Trang 11
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
Đại bàng là dũng sĩ của rừng xanh.
Sư tử là chúa sơn lâm.
Gà trống là sứ giả của bình minh.
* Bài tập 3:-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-GV giao việc: BT 3 đã cho trước các từ
ngữ là VN của câu kể Ai là gì ? Các em có
nhiệm vụ tìm các từ ngữ thích hợp đóng
vai làm VN trong câu Muốn vậy, các em
phải đặt câu hỏi Ai ? Cái gì ? ở trước VN
*KNS: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định , tư duy sáng tạo Phương pháp sử
dụng : Trải nghiệm, ý kiến cá nhân, thảo luận cặp đôi
II Chuẩn bị:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Một số tranh ảnh thuộc đề tài của bài như: Các buổi lao động dọn dep làng xóm, trường lớp
-Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS tiếp noi nhau kể từng đoạn truyện trong
bài KC đã nghe, đã đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn
bị của các tổ viên
Trang 12b Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài;
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:
Em (hoặc) người xung quanh đã làm gì để gĩp
phần giữ xĩm làng (đường phố , trường học)
xanh , sạch đẹp Hãy kể lại câu chuyện đĩ .
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 , 2 và 3
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về một số
việc làm bảo vệ môi trường xanh , sạch đẹp
-GV lưu ý HS: Các em phải tự nhớ lại một số công
việc khác có ND nói về vấn đề BVMT sạch đẹp
như:Trang trí lớp học, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà
cửa, em giúp đỡ các cô bác dọn dẹp đường làng
ngõ xóm sạch sẽ ,
+Cần kể những việc chính em (hoặc người xung
quanh) đã làm, thể hiện ý thức làm đẹp môi trường
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
c Thực hành kể chuyện:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
-GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dị:
-Nhận xét tiết học.
-DặnHS: kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho
người thân nghe
-1HS đọc
-2 HS ngồi cùng bàn KC cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
-Một số HS tiếp nối nhau KC :+Tôi muốn kể cho các bạn nghe
CC về "Buổi lao động vệ sinh lớp học" đó là một buổi LĐ có nhiều
ý nghĩa về việc giữ vệ sinh MT sạch đẹp
3-4 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- HS cả lớp
***************************************************************
Trang 13+HS khuyết tật: Trừ được 2 ,3 phân số cùng mẫu số
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : – Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng chữa bài tập số 3
+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số
khác mẫu số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về
phép trừ hai phân số
b Luyện tập
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng
.8 5; 16 9; 21 3
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ GV ghi bài mẫu lên bảng
2 =
35
16 35
14 35
30 − = ( diện tích ) Đáp số :
35
16 diện tích + HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu qui tắc
-Lắng nghe + Lắng nghe
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào bảng
-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở
-Hai học sinh làm bài trên bảng-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
Trang 14-Làm thế nào để thực hiện phép tính trên ?
+ Các em đã được học viết số tự nhiên
dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và
hướng dẫn HS thực hiện như SGK :
4
5 4
3 4
8 4
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 4 :(Cho học sinh khá, giỏi)
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV nhắc HS phải rút gọn trước khi
tính -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
nháp
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 :(Cho học sinh khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết một ngày Nam ngủ bao
nhiêu ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào phiếu
theo nhóm
-Gọi đại diện 1 nhóm lên bảng giải bài
+ Ta viết số bị trừ 2 dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
- HS viết 2 =
1
2.+ Quan sát GV thực hiện
0 5
1 5
1 25
5 15 3
5
1 25
5
; 5
1 15 3
; 25
5 15 3
1 3
2 6
2 27 18
3
1 6
2
; 3
2 27 18 6
2 27 18
- Thời gian học của Nam là :
4
1 ngày.+ Thời gian của Nam ngủ là bao nhiêu
- Ta phải thực hiện phép trừ :
8
5
- 4 1+ Các nhóm thực hiện
- 1HS lên bảng giải bài + Giải :
Thời gian Nam ngủ trong một ngày là :
Trang 15*BT cho học sinh khuyết tật:
1
=
32
12 32
8 32
20
=
− ( giờ ) Đáp số :
32
12 ( giờ )+ HS nhận xét bài bạn
-HS làm bài vào vở-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
(Tập làm văn + Địa lý Đ/C Bùi Oanh dạy)
-Giúp HS nêu được vai trò của ánh sáng:
+Đối với đời sống con người: có thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
+Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù
-GD các em phải thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng vì nó có vai trò rất quan trọng đối với chúng ta
II Chuẩn bị :-Các hình minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :-GV gọi HS trả lời câu hỏi của
bài trước
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.-GTBGhi tựa.
*Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối
với đời sống của con người
-Cho HS hoạt động nhóm
+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với
sự sống của con người?
+Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có
vai trò rất quang trọng đối với sự sống của
con người
-GV nhận xét
+Vậy cuộc sống của con người sẽ ra sao
nếu không có ánh nắng Mặt Trời ?
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-HS lắng nghe.-Nhắc lại bài
- Hoạt động nhóm – Đại diện báo cáo.+Ánh sáng giúp ta nhìn thấy mọi vật, phân biệt được màu sắc, phân biệt kẻ thù, phân biệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìn thấy được các hình ảnh của cuộc sống…
+Ánh sáng còn giúp cho con người khoẻ mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể…
-Lắng nghe
+Nếu không có ánh sáng Mặt Trời thì Trái Đất sẽ tối đen như mực Con người
Trang 16+Vậy ánh sáng có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người ?
*GVKL:-Con người sẽ không sống được
nếu như không có ánh sáng Còn động vật
thì sao ? Các em cùng tìm hiểu tiếp bài
*Hoạt động 2:Vai trò của ánh sáng đối
+Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban
đêm Một số động vật kiếm ăn vào ban
ngày ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng
của các loài động vật đó ?
+Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để
kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân
và đẻ nhiều trứng ?
-GV nhận xét, kết luận
-Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh Anh sáng và thời
gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh
sản của một số loài động vật Trong thực
tế người ta áp dụng nhu cầu về ánh sáng
khác nhau của động vật để có những biện
pháp kĩ thuật đem lại hiệu quả kinh tế cao
Chẳng hạn người ta dùng ánh sáng điện
để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày,
kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân
và đẻ nhiều trứng
3 Củng cố-dặn dò.
+Anh sáng có vai trò như thế nào đối với
sự sống của con người?
sẽ không nhìn thấy được mọi vật, không tìm được thức ăn, nước uống, động vật sẽ tấn công con người, bệnh tật
sẽ làm cho con người yếu đuối và có thể chết
+Ánh sáng tác động lên mỗi chúng ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp cho chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khoẻ Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên
-Lắng nghe
+ Chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó, … Những con vật đó cần ánh sáng để di cư
đi nơi khác để tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù.+Động vật kiếm ăn vào ban ngày : gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, voi, khỉ,…
+Động vật kiếm ăn vào ban đêm : sư tử, chó sói, mèo, chuột,…
+Các loài động vật khác nhau có nhu cầu
về ánh sáng khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưa bóng tối
+Trong chăn nuơi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng
-Lắng nghe
-HS lắng nghe về nhà thực hiện
-HS trả lời
Trang 17+ Vai trò của ánh sáng đối với đời sống
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số
* Ghi chú:+ Bài tập cần làm BT1 ( a,b ); BT2 ( b,c ) ; BT3
+HS khuyết tật: Biết cộng ,trừ hai phân số có cùng mẫu số
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS nhắc quy tắc trừ hai phân số
11
; 7
2 4
3
; 8
9 5
3
; 4
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :- GV nêu yêu cầu đề bài
2
- GV hỏi :
- Làm thế nào để thực hiện 2 phép tính trên ?
+ Các em đã được học viết số tự nhiên dưới
- 2HS nêu cách tính
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-1HS đọc thành tiếng .+ Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn
+ Ta viết các số tự nhiên đó dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1
+ Quan sát -Lớp làm vào vở nháp
-Hai học sinh làm bài trên bảng+ Nhận xét bài bạn
Trang 18-Giáo viên nhận xét ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :- GV nêu yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS thực hiện viết vào vở và hướng
dẫn HS thực hiện
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách làm
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 4 :(cho HS khá, giỏi)+ Gọi 1 em nêu đề
bài HS cần tìm cách nào thuận tiện nhất để
thực hiện
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 :(Cho HS khá, giỏi)
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
*BT cho học sinh khuyết tật:
-Hai học sinh làm bài trên bảng + Nhận xét bài bạn
19 17 20
17
19 ) 17
8 17
12 (
; 17
8 17
19 17 12
= +
=
+ +
=
+ +
+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
5
2 + 7
3 =
35
29 35
15 35
14
= + ( HS ) Đáp số :
35
29 ( HS )+ HS nhận xét bài bạn
- HS làm vào vở-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 19
-Bảng thời gian trong SGK phóng to
-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
-Nêu những thành tựu cơ bản của
văn học và khoa học thời Lê
-GV phát PHT cho HS Yêu cầu
HS thảo luận rồi điền nội dung của
từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi
nội dung hoặc các nhóm báo cáo
kết quả sau khi thảo luận
+Kể Về nhân vật LS: Tên nhân
vật? Sống ở thời kì nào? Nhân vật
ấy đóng góp gì cho LS nước nhà?
-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo
cáo kết quả làm việc của nhóm
lập
Văn Lang Phong Châu
Âu Lạc Cổ Loa
-HS thảo luận
-HS cả lớp tham gia
-HS thảo luận theo dãy
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc
Trang 20-Nhận xét giờ học.
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Trịnh–
Nguyễn phân tranh”.
-HS cả lớp
**************************************
Tập làm văn: TÓM TẮT TIN TỨC
I Yêu cầu : Giúp HS nắm :
• Thế nào là tóm tắt tin tức , cách tóm tắt tin tức ( ND ghi nhớ )
- Bước đầu biết đầu tóm tắt tin tức qua thực hành tóm tắt một bản tin ( BT 1, Bt2, mục III)
*KNS: Tìm và sử lý thông tin,phân tích đối chiếu; Đảm nhiệm trách nhiệm Phương
pháp sử dụng:Thảo luận cặp đôi, ý kiến cá nhân
II Chuẩn bị:
• Một tờ giấy viết lời giải BT1( phần nhận xét )
• Bút dạ và bảng nhóm để HS làm BT1, 2 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại dàn ý bài văn
miêu tả cây cối đã học
-Nhận xét chung Ghi điểm từng học sinh
2/ Bài mới : a Giới thiệu bài
b, Nhận xét:
Bài 1,2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài " bản
tin Vẽ về cuộc sống an tồn " xác định đoạn
của bản tin
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trao đổi
trong bàn để tìm ra mỗi đoạn trong bản tin
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến hay
nhất
Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS đọc lại bài " Cây gạo "
+ Hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn văn
nói lên ý gì ?
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm
-Yêu cầu HS suy nghĩ viết nhanh ra nháp
lời tóm tắt toàn bộ bản tin
- Gọi HS phát biểu trước lớp
- GV dán tờ giấy đã ghi phương án tóm tắt
lên bảng
+ Hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung nếu
-2 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- HS đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu + Bản tin có 4 đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu , lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào nháp
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
- Nhận xét lời tóm tắt của bạn
Trang 21Bài 1 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Gọi 1 HS đọc bản tin " Vịnh Hạ Long
được thiên nhiên thế giới "
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm bản tin suy nghĩ và
trao đổi trong bàn để tìm ra cách tóm tắt về
bản tin thật ngắn gọn và đầy đủ
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
- Phát cho 2 HS mỗi em một tờ giấy khổ lớn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến hay
nhất
Bài 2 : - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài :
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- GV gợi ý cho HS :
- Trước hết em phải xác định sẽ viết về cây
gì ? Sau đó sẽ nhớ lại về những lợi mà cây
đó mang đến cho người trồng
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét , sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến hay
nhất
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau sưu tầm các tin
tức về hoạt động đội TNTP Hồ Chí Minh
để chuẩn bị cho tiết TLV sau
- 2HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
-Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét bài bạn -2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Lớp thực hiện theo yêu cầu
-Tiếp nối nhau phát biểu
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Sổ tay rèn luyện đội viên
IIICác hoạt động dạy học:
1.Vào bài : Giới thiệu nội dung.
2 Ôn luyện chuyên hiệu
-Cho lớp trưởng điều khiển ôn động tác
Cho các bạn tập hợp hàng ngang, dọc, chữ u, vòng tròn
Trang 22di động cá nhân tại chỗ
-Theo dõi giúp đỡ thêm
-Yêu cầu các nhóm luyện tập theo tổ
3.Học chuyên hiệu mới.
-Tổ chức cho HS học theo nhóm,
-Gọi HS trình bày
Nhận xét tuyên dương
4 Kế hoạch tuần tới:
- Ôn luyện các chuyện hiệu đội
- Chăm sóc Bia Tưởng niệm các Liệt sĩ
-Nhắc nhở thêm một số em chưa chăm:
Dũng, Phạm Thành, Long, Uyên, Như
-Về nhà tiếp tục học các chuyên hiệu đã
học
Dóng hàng điểm số, báo cáo, Nghiêm nghỉ, tiến lùi , sang phải, sang trái
I.Yêu cầu: Giúp HS:
-Biết trừ hai phân số khác mẫu số
*BT cần làm: BT1, BT2
II Hoạt động dạy học:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
16
7 16
15
−
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
Trang 232.Bài mới: a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai phân
số khác mẫu số -GV nêu bài toán: Một
cửa hàng có 54 tấn đường, cửa hàng đã bán
được 32 tấn đường Hỏi cửa hàng còn lại
bao nhiêu phần của tấn đường ?
* Để biết cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn
đường chúng ta phải làm phép tình gì ?
*Hãy tìm cách thực hiện phép trừ 54 - 32
= ? (Với những hS kém GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý để HS tìm cách làm: Phép trừ
các phân số khác mẫu số cũng tương tự
như phép cộng các phân số khác mẫu số.)
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
-GV yêu cầu HS thực hiện quy đồng mẫu
số hai phân số rồi thực hiện phép trừ hai
phân số cùng mẫu số
* Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số
khác mẫu số chúng ta làm như thế nào ?
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1 -GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
3
và yêu cầu HS thực hiện phép trừ
-GV yêu cầu HS trình bày các cách thực
hiện phép trừ hai phân số trên (Nếu HS
chỉ nêu cách quy đồng rồi trừ hai phân số
thì GV gợi ý cho HS cách rút gọn rồi trừ
hai phân số.)
-GV yêu cầu HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -GV gọi 1 HS đọc đề bài.
Hdưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn -HS lắng nghe
-HS nghe và tóm tắt lại bài toán
2 = 15
12
- 15
10 = 15 2
-Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện hai phần, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày bài như sau: a) 54 - 31
* Quy đồng mẫu số hai phân số:
5
4 = 3 5
3 4
x
x
= 1512 ; 31 =
5 3
5 1
8 = 12( quy đồng rồi trừ hai phân số)Hoặc:
16
20
- 43 = 54 - 43 = 42 = 21(rút gọn rồi trừ hai phân số)-HS tóm tắt bài toán, sau đ
Trang 24-GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt bài
toán sau đó yêu cầu HS cả lớp làm bài
Tóm tắt
Hoa và cây xanh: 76 diện tích
Hoa: 52 diện tích
Cây xanh: … diện tích
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
trừ hai phân số khác mẫu số
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiDiện tích trồng cây xanh chiếm số phần là:
7
6
- 52 = 1635 (diện tích) Đáp số:
35
16 diện tích
-HS vận dụng được những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học,
để viết một đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2)
II.Chuẩn bị:
-Bút dạ, tờ giấy khổ to, tranh, ảnh về cây chuối tiêu
III Hoạt động dạy học :
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
Trang 25+HS 1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
TLV trước
+HS 2: Đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết TLV trước
2 Bài mới : a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc dàn ý bài văn miêu tả cây chuối tiêu
* Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc phần nào trong
cấu tạo của bài văn tả cây cối
-GV nhận xét và chốt lại:
+Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc phần Mở
bài)
+Đoạn 2+3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây
chuối tiêu (thuộc phần Thân bài)
+Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc phần
Kết luận)
* Bài tập 2:-Cho HS đọc yêu cầu BT 2.
-GV giao việc: Bạn Hồng Nhung đã viết 4 đoạn
văn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh Nhiệm vụ của
các em là giúp bạn hoàn chỉnh từng đoạn bằng cách
viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm
-Cho HS làm bài: GV phát 8 tờ giấy và bút dạ cho
8 HS (GV dặn cụ thể 2 em làm cùng một đoạn … )
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS viết hay
-Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết
-8 HS làm bài vào giấy dán lên bảng lớp kết quả
==============
Địa lí:
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I.Yêu cầu:
-HS nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+Thành phố lớn nhất cả nước
+Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp của thành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển
-Chỉ được Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ, (lược đồ)
*Ghi chú: HS khá, giỏi: +Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số Thành phố
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
1.Ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
+Thành phố nằm trên sơng nào?
+Thành phố được mang tên Bác vào năm
loại đường giao thơng nào ?
+Dựa vào bảng số liệu hãy so sánh về diện
tích và số dân của TP HCM với các TP khác
-GV theo dõi sự mơ tả của các nhĩm và nhận
trung tâm kinh tế lớn của cả nước
+Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung tâm
văn hĩa, khoa học lớn
+Kể tên một số trường Đại học ,khu vui
chơi giải trí lớn ở TP HCM
-GV nhận xét và KL: Đây là TP cơng
nghiệp lớn nhất; Nơi cĩ hoạt động mua bán
tấp nập nhất; Nơi thu hút được nhiều khách
+Đường sắt, ơ tơ, thủy
+Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác
-HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận nhĩm -Các nhĩm trao đổi kết quả trước lớp
và tìm ra kiến thức đúng
-HS lắng nghe
-3 HS đọc bài học trong khung