- Đọc đúng từ ngữ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, thảng thốt,...Hiểu nghĩa một số từ mới trong bài: ngúng nguẩy, thảng thốt...và hiểu nội dung của câu chuyện: làm việc gì cũng phải cẩn
Trang 1Tuần 28
tập đọc - kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I - Mục tiêu.
A - Tập đọc.
- Đọc đúng từ ngữ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, thảng thốt, Hiểu nghĩa một số
từ mới trong bài: ngúng nguẩy, thảng thốt và hiểu nội dung của câu chuyện: làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau những cụm từ và dấu câu, biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Cha và Ngựa Con
- Có ý thức cẩn thận, chu đáo trong mọi hành động
B - Kể chuyện
- Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện, học sinh kể đợc toàn bộ câu chuyện
- Rèn kỹ năng nói và nghe Khi kể biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
- Có thái độ cẩn thận trong công việc
II- Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn luyện đọc câu => hớng dẫn luyện
đọc từ phát âm sai
- Hớng dẫn luyện đọc đoạn
* Hớng dẫn cách đọc câu dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới: nguyệt quế, móng,
đối thủ, thảng thốt,
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c- Tìm hiểu bài
?+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi nh thế
nào?
Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tổ điểm cho vẻ
ngoài của mình
+ Ngựa Cha khuyên con điều gì?
+ Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng nh thế
nào?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
cuộc thi?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc câu văn dài
- Đặt câu với từ: nguyệt quế
- Cả lớp đọc đồng thanh
- mải mê soi bóng mình chảỉ chuốt
- phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- ngúng nguẩy, đày tự tin đáp: Cha yêu tâm đi sẽ thắng
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
- đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
Trang 2B- Tập đọc - kể chuyện
d- Luyện đọc lại
- Giáo viên hớng dẫn luyện đọc đoạn hai
e- Kể chuyện
?+ Nêu yêu cầu của bài?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
là nh thế nào?
+ Cần xng hô ra sao theo yêu cầu của truyện?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh => nói nội
dung tơng ứng từng tranh
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại từng đoạn
- Yêu cầu một số học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Học sinh luyện đọc hay đoạn 2
- Đọc phân vai: Ngời dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- nhập vai minh là Ngựa Con kể lại câu chuyện
- xng hô "tôi" hoặc "mình"
- Học sinh quan sát => nói nội dung từng tranh
- Học sinh kể toàn bộ câu chuyện
3- Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
Tuần 28 Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
toán
So sánh các số trong phạm vi 100000
I- Mục tiêu.
- Luyện các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Củng cố các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000.
- Yêu cầu học sinh so sánh 999 và 1012
?+ Vì sao điền dấu < (nhỏ hơn)?
Kết luận: 2 số có số nào có số chữ số nhiều hơn =>
số đó lớn hơn
- Yêu cầu học sinh tự tìm 2 số, mỗi số có 4 chữ số S2
Kết luận: 2 số có cùng số chữ số ta so sánh từng cặp
chữ số trong cùng mỗi hàng, chữ số nào lớn => số đó
lớn hơn
2- Luyện tập so sánh các số trong phạm vi
100000.
a- So sánh 100000 và 99999
- Yêu cầu học sinh so sánh => kết luận
- số 999 có ít chữ số hơn số
1012 nên 999 < 1012
- Học sinh tự lấy ví dụ => so sánh
- Học sinh nhắc lại
- số 99999 có 5 chữ số, số
100000 có 6 chữ số =>
Trang 3b- So sánh các số có cùng chữ số.
- Yêu cầu học sinh tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5 chữ số
=> so sánh 2 số đó
Ví dụ: 73829 và 72892
Kết luận:
3- Luyện tập:
Bài 1, 2:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => Giáo viên chữa
bài, thống nhất kết quả đúng
Bài 3:
- Học sinh làm bài => nêu kết quả
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh phân tích đề toán => làm bài
100000 > 99999
- Học sinh lấy ví dụ => so sánh
- Rút ra kết luận khi so sánh
2 số có cùng số chữ số
- Xác định yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Nêu miệng bài làm
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Đọc lại thứ tự các số theo yêu cầu
4- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
chính tả: ( Nghe- viết)
Cuộc chạy đua trong rừng
I- Mục tiêu.
- Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"
- Viết đẹp, đúng sạch sẽ bài " Cuộc chạy đua trong rừng "
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết: rổ, quả dâu, giày dép, rễ cây,
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc mẫu bài chính tả
?+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì sau cuộc thi?
?+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Yêu cầu học sinh tìm những từ ngữ dễ viết sai
=> hớng dẫn luyện viết vào bảng con
- Giáo viên đọc bài chính tả
* Đọc soát lỗi
* Chấm và nhận xét một số bài chấm
c- Hớng dẫn làm bài tập chính tả
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài 2a
3- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
- Cả lớp đọc thầm
- 2 học sinh đọc bài
- đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật
- Học sinh tự tìm và luyện viết vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
- 1 học sinh lên bảng làm bài trên bảng phụ
Trang 4tập đọc
Cùng vui chơi
I - Mục tiêu.
- Đọc đúng các từ ngữ: đẹp lắm, lộn xuống, nắng vàng, Hiểu một số từ ngữ mới: lộn xuống, nắng vàng và hiểu nội dung bài: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ
ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe ngời Bài thơ khuyện học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
- Đọc lu loát toàn bài
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc câu => hớng
dẫn luyện đọc từ phát âm sai
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
* Hớng dẫn ngắt nghỉ câu văn dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
c- Tìm hiểu bài
?+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo nh thế
nào?
+ Em hiểu "chơi vui học càng vui" là thế nào?
d- Luyện đọc lại - Học thuộc lòng bài thơ
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc lại toàn bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh học thuộc lòng
bài thơ
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ
và luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc đoạn
- Đặt câu với từ: cổ vũ, trờng đua
- Học sinh đọc đồng thanh
- chơi đá cầu
- Trò chơi vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống từ chân bạn này sang chân bạn kia
- Các bạn chơi khéo léo: nhìn rất tinh,
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân
- chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết học tập sẽ tốt hơn
- Học sinh luyện đọc lại
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ theo hớng dẫn của giáo viên
- Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010
toán
Luyện tập
I- Mục tiêu.
Trang 5- Luyện tập đọc và nắm đợc thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn tròn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tập tính viết và tính nhẩm
- Rèn kỹ năng đọc, so sánh, tính nhẩm các số có 5 chữ số
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ: Tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5 chữ số => So sánh 2 số đó?
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn luyện tập
Bài 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
=> làm bài
?+ Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số?
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài? Yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
?+ Để điền dấu đúng cần làm nh thế nào?
Bài 3:
?+ Tính nhẩm là tính nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh nêu nối tiếp kết quả của
từng phép tính và nêu cách nhẩm
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Đọc số tìm đợc?
Bài 5:
- Hớng dẫn học sinh làm lần lợt vào bảng con
từng phép tính
- Học sinh làm bài vào vở 1 học sinh lên bảng làm
-
- Học sinh làm bài
- Tính đúng => So sánh => điền dấu
- Học sinh nêu miệng bài toán
99999 10000
- Học sinh làm bài => nêu cách
đặt tính và cách tính
3- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
thủ công
Làm đồng hồ để bàn
I- Mục tiêu.
- Biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
- Làm đợc đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích sản phẩm mình làm đợc
II- Đồ dùng.
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công
- Tranh qui trình làm đồng hồ để bàn
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét
- Giáo viên giới thiệu đồng hồ để bàn làm
bằng giấy thủ công
?+ Nhận xét về hình dạng, màu sắc và tác - Học sinh quan sát và nhận xét về hình
Trang 6dụng của từng bộ phận trên đồng hồ?
+ So sánh đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn
đ-ợc sử dụng trong thực tế?
2- Hoạt động 2: Hớng dẫn mẫu.
* Bớc 1: Cắt giấy
* Bớc 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (đế,
mặt, khung và chân đỡ đồng hồ
* Bớc 3: Làm đồng hồ hoàn chỉnh
3- Hoạt động 3: Thực hành làm hồ để bàn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
(nếu còn thời gian)
Giáo viên giúp đỡ những học sinh còn lúng
túng
dạng, màu sắc và các bộ phận của đồng
hồ để bàn
-
- Học sinh quan sát, lắng nghe
- Học sinh thực hành
3- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
tự nhiên xã hội
Thú (tiếp)
I- Mục tiêu.
- Chỉ và nói đợc tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng đợc quan sát
- Nêu đợc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một con thú rừng mà em thích
- Có ý thức bảo vệ một số loài thú
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình các loài thú
trang 106, 107 => thảo luận theo gợi ý:
+ Kể tên một số loài thú rừng mà em biết?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú
rừng đợc quan sát
+ So sánh đặc điểm giống và khác giữa 1 số
loài thú rừng và thú nhà
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống thú nhà
nh có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa Thú
nhà là những loài thú đã đợc con ngời nuôi dỡng
và thuần hoá Thú rừng là loài thú sống hoang dã,
có đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự
kiếm sống trong tự nhiên
2- Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Yêu cầu học sinh phân loài tranh, ảnh về các
loài thú su tầm đợc theo tiêu chí: Thú ăn thịt, thú
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các nhóm trng bày bộ su tầm của
Trang 7ăn cỏ,
- Yêu cầu các nhóm thảo luận: Tại sao chúng ta
cần phải bảo vệ các loài thú rừng
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
3- Hoạt động 3: Làm việc các nhân.
- Yêu cầu học sinh vẽ => tô màu con vật mình
thích
- Yêu cầu một số học sinh lên giới thiệu về bức
tranh của mình
mình trớc lớp và cửa ngời thuyết minh về những loài thú su tầm đợc
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết
về đề tài "Bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên"
- Học sinh vẽ và ghi chú tên con vật xuống phía dới
- Lên bảng giới thiệu về bức tranh
vẽ con vật của mình
Lớp đánh giá, nhận xét
3- Củng cố - Dặn dò.- Nhận xét giờ học.
Thứ t ngày 24 tháng 03 năm 2010
toán
Luyện tập
I - Mục tiêu.
- Củng cố về đọc, viết, thứ tự, các số trong phạm vi 100000
- Rèn kĩ năng đọc, viết số Tìm thành phần cha biết của phép tính và giải toán có lời văn
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
?+ Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => đọc các
số đã điền
?+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?
+ Nêu giá trị của chữ số 9 trong các số của
dãy c
Bài 2:
?+ Nêu tên thành phần của phép tính?
+ Phép tính a, yêu cầu tìm gì?
Tơng tự yêu cầu học sinh nêu tên thành phần
của X trong các phép tính còn lại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
?+ Bài toán củng cổ lại những kiến thức gì?
+ Muốn tìm số hạng, thừa số, số bị chia, số
bị trừ (cha biết) làm nh thế nào?
Bài 3:
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán => làm
bài
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh lấy 8 hình tam giác trong
bộ đồ dùng để thực hiện yêu cầu bài toán
-
- Học sinh làm bài
- Xác định yêu cầu của bài
- số hạng cha biết
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chia (cha biết)
-
- Nêu dạng toán
- Học sinh làm bài
315 : 3 = 105 (m)
105 x 8 = 840 (m) Đáp số: 840 m mơng
- Học sinh thực hành trên bộ đồ dùng
Trang 83- Củng cố - Dặn dò.- Nhận xét giờ học.
tự nhiên xã hội
Mặt trời
I- Mục tiêu.
- Học sinh biết mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
- Biết vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất Kể một số ví dụ về việc con ngời sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trong cuộc sống hằng ngày
- Có hiểu biết về thiên văn học
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo gợi ý:
+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta
vẫn nhìn rõ mọi vật
+ Khi đi ra ngoài trời nắng, bạn thấy nh thế
nào? Tại sao?
?+ Qua kết quả thảo luận em có những kết
luận gì về Mặt Trời
+ Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng
vừa toả nhiệt?
Kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
2- Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời.
- Yêu cầu học sinh quan sát phong cảnh xung
quanh trờng thảo luận theo gợi ý
+ Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con
ngời, động vật, thực vật
+ Nếu không có Mặt Trời điều gì sẽ xảy ra trên
trái đất?
- Giáo viên lu ý về một số tác hại của ánh sáng
mặt trời đối với sức khoẻ và đời sống con ngời
nh cảm nắng, cháy rừng tự nhiên vào mùa khô
Kết luận:
3- Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3, 4 sách
giáo khoa => kể những ví dụ về việc con ngời
sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời
Kết luận:
- Học sinh tiên hành thảo luận theo nhóm => đại diện các nhóm lên trình bày
- vì nhờ có ánh sáng mặt trời
- nóng, khát nớc và mệt Đó là do Mặt Trời toả nhiệt xuống
- Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
* Cây để lâu dới ánh nắng Mặt Trời
=> cây héo, chết khô
* Đĩa nớc đặt dới ánh nắng Mặt Trời
=> nớc trong đĩa vơi đi và nóng lên
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- làm khô quần áo, làm nóng nớc, phơi thóc,lạc đỗ, rơm rạ, làm điện, làm muối
4- Củng cố - Dạn dò.- Nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
I- Mục tiêu.
- Củng cố về biện pháp tu từ nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
Trang 9- Mở rộng vốn từ Trau dồi vồn Tiếng Việt.
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 - 86
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Giới thiệu bài.
2- Bài mới.
Bài 1:
?+ Nêu yêu cầu của bài?
Giáo viên kẻ bảng - học sinh nêu miệng bài
làm
Sự vật Tự xng
hô là Tác dụng bèo lục bình
xe lu tôitớ làm cho bèo lục bình và xe lu giống
nh một ngời bạn gần gũi
- Đọc bài 1
- Xác định yêu cầu của bài
- Học sinh đọc các câu thơ => thực hiện yêu cầu của bài tơng ứng với mỗi phần
Bài 2:
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của bài
=> làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt - 1 học
sinh lên bảng làm bài
?+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
th-ờng đứng ở vị trí nào trong câu?
+ Đặt một câu văn có bộ phận trả lời cho câu
hỏi Để làm gì?
Bài 3:
?+ Nêu yêu cầu của bài => Giáo viên tổ chức
trò chơi 2 đội lên bảng chơi theo yêu cầu của
bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
?+ Dấu hỏi chấm thờng dùng khi nào?
- Đọc bài 2
- Nêu yêu cầu chính của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- cuối câu
- Học sinh tự lấy ví dụ
- Học sinh chơi trò chơi "thi
điền dấu đúng"
- cuối mỗi câu hỏi
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Thứ năm ngày 25 tháng 03 năm 2010
toán
Diện tích của một hình
I - Mục tiêu.
- Làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tợng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết đợc: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia Hình P đợc tách thành 2 hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích
2 hình M và N
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Các miếng bìa, các ô vuông có màu khác nhau
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Giới thiệu biểu tợng về diện tích.
- Có một hình tròn, một hình chữ nhật Đặt hình chữ nhật nằm trọn trong hình tròn
Ta nói: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
Trang 10- Giáo viên giời thiệu hình A và hình B.
+ Yêu cầu học sinh đếm số ô vuông trong mỗi hình và so sánh số ô vuông trong hai hình
+ Ta nói: 2 hình A và B có diện tích bằng nhau
- Giáo viên giới thiệu tơng tự với ví dụ 3
?+ Nêu số ô vuông của mỗi hình? (hình P)
+ Hình P đợc tách thành hình M và hình N
+ Ta nói: Diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và N
2- Luyện tập.
Bài 1:
- Học sinh làm miệng và giải thích vì sao
đúng
Bài 2:
- Phân tích để học sinh thấy hình P có 11 ô
vuông nhiều hơn hình Q có 1 ô vuông => diện
tích hình P lớn hơn diện tích hình Q
Bài 3:
- Giáo viên dùng đồ dùng trực quan để minh
hoạ bài toán
- Đọc bài 1
- Học sinh trình bày miệng bài làm
- Học sinh trình bày miệng từng câu hỏi
- Học sinh quan sát trên đồ dùng trực quan để tìm câu trả
lời đúng
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc (tiết 1)
I- Mục tiêu.
- Hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm
- Biết sử dụng tiếp kiệm nớc, biết bảo vệ nguồn nớc để không bị ô nhiễm
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc và làm ô nhiễm nguồn n-ớc
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh.
- Yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết cho cuộc
sống hàng ngày
- Yêu cầu học sinh chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất
không thể thiếu đợc và trình bày lí do lựa chọn
Giáo viên: Nớc là một trong những thứ cần thiết
?+ Nếu không có nớc thì cuộc sống sẽ nh thế nào?
Kết luận: Nớc là nhu cầu thiết yếu của con ngời,
đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
2- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh trong
bài tập 2- vở bài tập Đạo đức - nhận xét việc làm
trong mỗi trờng hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu
em có mặt ở đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến
Kết luận: Cần sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ
- Học sinh vẽ nhanh vào giấy
- Học sinh chọn theo ý
- sức khoẻ con ngời, động vật bị
ảnh hởng
- Học sinh thảo luận theo nhóm yêu