-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.. * Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận biết được hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật.. Kết
Trang 1Từ ngày 22 / 3 đến ngày 26 / 3 / 2010
Ngày, tháng,
Thứ Hai
22 –03 -2010 Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 )
Toán 136 luyện tập chungTập đọc 82 Kho báu ( Tiết 1 )Tập đọc 53 Kho báu ( Tiết 2 )
Thứ Ba Thể dục 28 Trò chơi : Tung vòng vào đích
Kể chuyện 28 Kho báuToán 137 Đơn vị – Chục – Trăm – NghìnMỹ thuật 28 VTT: Vẽ tiếp hình và vẽ màu (MT)
Thứ Tư
24 –03 -2010
Chính tả 55 ( Nghe – viết ) : Kho báuTập đọc 84 Cây dừa
Toán 138 So sánh các số tròn trăm
T N X H 28 Một số loài vật sống trên cạnThủ công 28 Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 )
Thứ Năm L.T - Câu 28 Từ ngữ cây cối – Đặt câu và trả lời câu hỏi để làm gì?
Toán 139 Các số tròn trăm từ 110 - 200Tập viết 28 Viết hoa chữ Y
Thể dục 56 TC: Tung vòng vào đích – Chạy đổi chỗ vỗ tayThứ Sáu
26 –03 -2010 Chính tả 56 ( Nghe – viết ) : Cây dừa
Tập L.văn 28 Đáp lời chia vui – Tả ngắn về cây cối (MT)Toán 140 Các số từ 101 - 110
Âm nhạc 28 Chú ếch conSHCN 28 Ổn định nề nếp học tập
1
Trang 2THỨ HAI ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1)
I Mục tiêu : HS hiểu:
-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ
-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học :
-Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa
+ Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà người
khác?
+ Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ?
-GV nhận xét đánh giá
- Nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận biết được
hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật
Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết
tật để các bạn được học tập
* Hoạt động 2 : Những việc cần làm để giúp đỡ
người khuyết tật
- Hoạt động nhóm :Tìm những việc cần làm
và không nên làm đối với người khuyết tật
-GV nhận xét sửa sai và rút ra kết luận
Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều kiện mà
làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù
hợp Không xa lánh , thờ ơ đối với người khuyết
tật
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái độ đúng
với việc giúp đỡ người khuyết tật)
a Giúp đỡ người khuyết tật là điều mọi người
nên làm
-Lịch sự khi đến nhà người khác
- 2 HS trả lời
- Quan sát tranh
-Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho
1 bạn bại liệt đi học -Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập
- HS trả lời theo cảm nhận
-Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt +Đưa người khieếm thị qua đường + Vui chơi với bạn khuyết tật
- Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật
Trang 3
b Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là con thương
binh
c Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm
bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ
Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b chưa đúng
vì mọi người khuyết tật cần được giúp đỡ
3 Củng cố dặn dò :
+ Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ người
khuyết tật ?
+ Em có giúp đỡ người khuyết tật chưa ?
+ Em hãy kể một việc làm để giúp đỡ đỡ người
khuyết tật
- Về nhà học bài cũ và áp dụng vào cuộc sống
-Nhận xét đánh giá tiết học
- HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không
- Một số HS trả lời
TẬP ĐỌC KHO BÁU
I mơc tiªu
- Đọc rành mạch tồn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đĩ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.( Trả lời được các CH1,2,3,5 )
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Ghi bảng sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII
2 Bài mới :
Giới thiệu bài ghi tựa
Tiết 1
a Luyện đọc :
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:
Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên
ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
-Đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm:
- GV chốt lại và ghi bảng :
hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng,
làm lụng
- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó :hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm 3
Trang 4- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:
+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ
từng đoạn
GV hướng dẫn đọc và
-Đọc từng đoạn
- GV theo dõi uốn nắn
Luyện đọc câu văn dài
+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào ?
+ Hão huyền là thế nào ?
+ Hai sương một nắng nghĩa là gì ?
- Thi đọc từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
-Đọc toàn bài
-Đọc đồng thanh
Tiết 2
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu
khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng
người nông dân đã đạt được điều gì?
+ Hai con trai người nông dân có chăm
chỉ làm ruộng như cho mẹ của họ không ?
+Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì?
+ Em hiểu thế nào là kho báu ?
+ Theo lời người cha 2 con làm gì ?
+ Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ?
+ Cuối cùng, kho báu mà hai người con
tìm được là gì ?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì?
lụng
- Bài này được chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng
- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS đọc ngắt nhịp:
- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời /
-Ý nói đầy đủ -Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất
- 1 HS đọc bài
- Lớp đọc đồng thanh bài
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay
- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng -Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền
-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Là chỗ cất giữ nhiều của quí
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt -Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động -Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao
Trang 5Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao
động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc
sống ấm no, hạnh phúc
c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài
3 Củng cố dặn dò :
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học: Ai
chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành
công, sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc, có
nhiều niềm vui
-Về nhà học bài cũ xem trước bài “ Cây
dừa”
-Nhận xét đánh giá tiết học
động cần cù mới tạo ra của cái Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài
- HS trả lời
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân , bảng chia đã học
- Biết thực hiện phép nhân hoặc phép chia cĩ số kém đơn vị đo
- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính ( trong đĩ cĩ một dấu nhân hoặc chia ; nhân , chia trong bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia
Bài 1(cột1,2,3câu a; cột 1,2,câu b ),Bài 2 ,Bài 3 (b)
II Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Vài HS lên làm bài tập 3
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 a : Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
+ Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết quả
của 8 : 2 hay không ? Vì sao ?
b Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai như thế nào ?
Bài 2 : Tính
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét, sửa sai
-Có thể ghi ngay kết quả, vì lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia
12 : 4 = 3 (học sinh)5
Trang 6Bài 3 : Yêu cầu HS đọc bài toán
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
Tóm tắt
4 nhóm : 12 học sinh
1 nhóm : học sinh ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét sửa sai
3.Nhận xét, dặn dò :
- Về nhà ôn lại bài tiết sau kiểm tra
- Nhận xét tiết học
Đáp số : 3 học sinh
HS đọc
Bài giảiSố nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm)Đáp số : 4 nhóm
Hai HS nhắc nội dung bài học
TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH ”
I Mục tiêu :
-Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
-Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào được trò chơi
II Địa điểm – phương tiện :
-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
-Còi , 12 -20 chiếc vòng nhựa
III Nội dung và phương pháp :
Thời
(15’)
(15’)
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :
- Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
- Xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông,
vai
- Tổ chức chạy nhẹ theo một hàng dọc trên sân
trường
2 Phần cơ bản :
* Ôn 5 động tác tay, lườn, bụng và nhảy của bài
thể
dục phát triển chung :
-GV điều khiển
* Trò chơi “ Tung vòng vào đích ”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và
cách chơi
+ GV cho HS chơi thử
+ Chia tổ cho các em chơi
- HS xếp 4 hàng dọc lắng nghe
- HS thực hiện chơi theo chỉ dẫn của GV
- Lớp trưởng điều khiển
Trang 73 Phần kết thúc :
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát
- Ôân một số động tác thả lỏng
- Hệ thống bài học
- Giao bài về nhà
- Nhận xét tiết học
-HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác
KỂ CHUYỆN KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1)
- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện ( BT2)
II Đồ dùng dạy học :
- Ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học tập
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hướng dẫn kể chuyện :
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng đoạn
Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?
+Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào ?
+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?
+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt.
3 Củng cố dặn dò:
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
- Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người
-HS kể trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
-Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ, không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà Không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn
1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS trả lời 7
Trang 8thân nghe - Nhận xét tiết học.
TOÁN ĐƠN VỊ , CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mơc tiªu:
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-10 hình vuông biểu diễn đơn vị
-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục
-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100
-Bộ số bằng bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :
+ Có mấy đơn vị ?
- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK
và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục
+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn
chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10)
đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần
đơn vị
+ 10 chục bằng bao nhiêu ?
- GV ghi bảng : 10 chục = 100
* Giới thiệu 1000 :
+ Giới thiệu số tròn trăm
- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 1000
+ Có mấy trăm ?
- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn
- GV gắn 2 hình vuông như trên
+ Có mấy trăm ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm
- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm ,
người ta dùng số 2 trăm , viết là 200
- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông như
trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900
-Có 2 trăm
- HS lên bảng viết các số tròn trăm
Trang 9+ Caực soỏ tửứ 100 ủeỏn 900 coự ủaởc ủieồm gỡ chung ?
Keỏt luaọn : Nhửừng soỏ 100, 200, 300 900 ủửụùc
goùi laứ nhửừng soỏ troứn traờm
- GV gaộn leõn baỷng 10 hỡnh vuoõng :
+ Coự maỏy traờm ?
- GV giụựi thieọu : 10 traờm ủửụùc goùi laứ 1 nghỡn
- GV vieỏt baỷng : 10 traờm = 1000
- GV goùi HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ 1000
+ 1 chuùc baống maỏy ủụn vũ ?
+ 1 traờm baống maỏy chuùc ?
+ 1 nghỡn baống maỏy traờm ?
* Thửùc haứnh :
Baứi 1 :
a ẹoùc vaứ vieỏt soỏ
- GV gaộn caực hỡnh vuoõng bieồu dieón moọt soỏ ủụn
vũ , chuùc, caực soỏ troứn traờm baỏt kyứ leõn baỷng Sau
ủoự goùi HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ tửụng ửựng
b Choùn hỡnh phuứ hụùp vụựi soỏ
- GV ủoùc (moọt soỏ chuùc hoaởc troứn traờm )
- Nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ daởn doứ:
+ 1 chuùc baống maỏy ủụn vũ ?
+ 1 traờm baống maỏy chuùc ?
+ 1 nghỡn baống maỏy traờm ?
-Yeõu caàu HS ủoùc vaứ vieỏt soỏ theo hỡnh bieồu dieón
-Veà nhaứ xem trửụực baứi:“SO saựnh caực soỏ troứn
traờm”
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Cuứng coự 2 chửừ soỏ 0 ủửựng cuoỏi
- HS laàn lửụùt ủoùc vaứ vieỏt caực soỏ 200 - 900
- HS biết cỏch vẽ thờm hỡnh và vẽ màu vào cỏc hỡnh cú sẵn của bài trang trớ.
- Vẽ được hỡnh và vẽ màu theo yờu cầu của bài
* HS khỏ giỏi: vẽ tiếp được hỡnh, tụ màu đều, gọn trong hỡnh, màu sắc phự hợp.
* GDBVMT: GD HS chăm súc và bảo vệ cỏc con vật nuụi.
II Chuẩn bị
- Vở tập vẽ, chì, tẩy, thớc kẻ, màu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I.KT đồ dùng
II Dạy bài mới
Giới thiệu bài
9
Trang 10? Bài yêu cầu gì?
? Ta có thể vẽ thêm những hình nào nữa vào cho bức tranh thêm sinh động?
? Vẽ xong rồi nhiệm vụ tiếp theo phải làm gì?
GVKL và chuyển phần 2
Quan sát GV hớng dẫn trên giáo cụ trực quan
- B1: Tìm hình định vẽ vào các khoảng trống
- B2: Vẽ màu vào hình và nềnNhắc lại các bớc nối tiếp
Quan sát 3 bài vẽ hoàn chỉnh và nhận xét về:
- Cách hình
- Cách vẽ màuGVKL: Đó chính là sự phong phú về cách sắp xếp các hình ảnh trong một bức tranh
Cho HS xem một số bài của học sinh năm trớc
? Em thích nhất bài nào? Vì sao?
GVTKTH( 20 phút)
Thu 3-5 bài của HS Quan sát và nhận xét bài cho bạn về:
1-2 HS1HS1-2HS
1HSNgheT.hiện lệnh
2HST,hiện lệnh
Nghe
1-2HS
HS làm bài
Quan sát bài và nhận xét
Trang 11DỈn dß
- C¸ch vÏ mµu
- Em thÝch bµi nµo nhÊt? V× sao?
H·y xÕp lo¹i cho c¸c bµi vÏ trªn
* NhËn xÐt chung tiÕt häc vµ xÕp lo¹i
- Khen ngỵi c¸c c¸ nh©n tÝch cùc ph¸t biĨu kiÕn x©y dùng bµi
- Su tÇm tranh ¶nh vỊ c¸c con vËt
2 HS Nghe
II Đồ dùng dạy học :
- Ghi sẵn nội dung bài tập ở bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn nói
về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng
người nông dân
-Gọi HS đọc bài
+ Nội dung của đoạn văn là gì ?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù ?
* Luyện viết :
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm, trồng
khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
-GV nhận xét sửa sai
* Hướng dẫn trình bày :
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ?
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở
- GV đọc lại bài vở bài tập
- HS theo dõi và đọc lại
- 1 HS đọc bài -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
-HS tìm và nêu từ khó
-HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy
-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu
- HS theo dõi -HS viết bài vào vở
- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở
11
Trang 12- Thu một số vở để chấm
* H ướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3 : Điền vào chỗ trống :
a l hay n ?
-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
-GV nhận xét sửa sai
-Gọi HS đọc
3 Củng cố dặn dò:
-Trả vở nhận xét, sửa sai
-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa”
-Nhận xét đánh giá tiết học
-HS đọc yêu cầu
- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT
voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua
- HS đọc yêu cầu
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
- 2 HS đọc lại
TẬP ĐỌC CÂY DỪA
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩ với đất trời, với thiên nhiên ( trả lời được các CH trong SGK thuộc 8 dịng thơ đầu )
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kho báu
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Kho báu”
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài : Với cách
nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu
tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với
đất trời và thiên nhiên
-Gọi HS đọc
* Hướng dẫn phát âm:
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó , GV ghi bảng
bạc phếch, nước lành, rì rào , toả , gật đầu , chải
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài
- HS tìm và nêu từ khó
Trang 13-GV đọc mẫu
-Bài này được chia làm 3 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu trên cạn
Đoạn 2 : Đêm hè cổ dừa
Đoạn 3 : Còn lại
-Gọi HS đọc bài
+ Em hiểu bạc phếch là thế nào ?
* Hướng dẫn ngắt nhịp :
Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/
Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//
Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/
Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//
Đêm hè / hoa nở cùng sao,/
Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.//
Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/
Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu
* Hướng dẫn đọc bài :
Đọc giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Đọc từng dòng thơ
- Đọc từng đoạn trước lớp
-GV theo dõiù sửa sai cho HS
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét ,tuyên dương
-Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Gọi HS đọc bài
+ Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa ?
+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây
dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?
- HS luyện đọc từ khó
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
- Lớp đọc đồng thanh
-1 HS đọc toàn bài -Lá : như bàn tay dang tay đón gió , như chiếc lược chải vào mây xanh Ngọn dừa : như người biết gật đầu gọi trăng Thân dừa : bạc phếch, đứng canh trời đất Quả dừa : như đàn lợn con, như những hũ rượu
-Tác giả dùng hình ảnh của con người để tả cây dừa, điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa
-Với gió : dang tay đón gió , gọi gió đến cùng múa reo Với trăng : gật đầu gọi Với mây : là chiếc lược chải vào mây Với nắng : làm dịu nắng trưa 13
Trang 14+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?
Ý nghĩa : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần
Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con
người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
c Học thuộc lòng bài thơ :
- GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ
- GV gọi nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, sửa sai
3.Củng cố dặn dò :
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
+Em thích những câu thơ nào trong bài ? Vì sao ?
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV Nhận xét, ghi điểm
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- HS trả lời theo ý thích
- Biết điền các số trịn trăm vào các vạch trên tia số
II Đồ dùng dạy học :
-10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?
+ 10 chục bằng mấy trăm ?
+ 10 trăm bằng mấy ?
- Chấm chữa vở bài tập
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm:
- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn100
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới hình
biểu diễn
- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi hình
biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2 hình trước
+ Có mấy trăm ô vuông ?
- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới hình
biểu diễn
-10 đơn vị
-100 -1000
- Có 2 trăm ô vuông
- HS viết 200 -Có 300 ô vuông
- HS viết 300