III/ Các hoạt động dạy học: 1- Giới thiệu bài: -GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức vàkiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I.. -Ba tờ
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
Đ Đ
Chào cờ
ễn tập giữa HK II (T1)Luyện tập chung
Sự sinh sản của động vật
Em tỡm hiểu về Liờn Hợp Quốc
BA 30/3/2010
TD TLV T CT ĐL
NĂM 1/4/2010
LTVC ÂN T LS MT
ễn tập giữa HKI (T6)
ễn tập hai bài hỏt (GV chuyờn)
Sinh hoạt Đội
ễn tập về phõn số
ễn tập giữa HKII (T7)
Sự sinh sản của cụn trựng
ễn tập giữa HKII (T 8)Mụn TT tự chọn (Buổi chiều )-(GV chuyờn)
Tuần 28: (Từ ngày 29 /3đến 2 tháng 4 năm 2010)
Thứ hai ngày 29 thỏng 3 năm 2010
Trang 2Tiết 1: Chào cờ
Tập đọc
ễN TẬP GIỮA HỌC Kè II
(tiết 1)
I/ Mục tiêu:
-Đọc trụi chảy ,lưu loỏt bài tập đọc đó học;tốc độ khoảng 115 tiếng/1
phỳt;đọc diễn cảm đoạn thơ,đoạn văn;thuộc 4-5 bài thơ(đoạn thơ),đoạn văn dễ nhớ;hiểu nội dung chớnh,ý nghĩa cơ bản của bài thơ,bài văn
-Nắm được cỏc kiểu cấu tạo cõu để điền đỳng bảng tổng kết (BT2)
-HS khỏ ,giỏi đọc diễn cảm ,thể hiện đỳng nội dung văn bản nghệ thuật,biết nhấn giọng những từ ngữ,hỡnh ảnh mang tớnh nghệ thuật
II/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đếntuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức vàkiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu.-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết Hớng dẫn: BT yêu cầu các em phải
tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu:
+Câu đơn: 1 ví dụ
+Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối (1
VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép dùng
Giúp HS:
Trang 3-Biet tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.
-Biet đổi đơn vị đo thời gian,
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi đợc là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
*Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi đợc:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút
*Bài giải:
72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 = (giờ) giờ = 60 phút x = 2 phút
-Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 4-Hình trang 112, 113 SGK.
-Su tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật đợc chia làm mấy giống?
+Hợp tử phát triển thành cơ thể mới…
4-Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật
Học xong bài này, HS có:
Trang 5-Hiểu biết ban đầu đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này.
-Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại nước ta
-HS khỏ,giỏi kể được một số việc làm của cơ quan Liờn Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phương
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40-41, SGK)
*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về LHQ và quan hệ của nớc ta với tổ chức quốc tế này
-GV giới thiệu thêm một số thông tin, sau đó, cho HS
thảo luận nhóm 4 hai câu hỏi ở trang 41, SGK
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến c, d là đúng ; các ý kiến a, b, đ là sai
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
3-Hoạt động nối tiếp:
-Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của LHQ ở VN ; về một vài hoạt động của các cơ quan của LHQ ở Việt Nam và ở địa phơng em
-Su tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt Nam hoặc trên thế giới
-Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tạo lập được cõu ghộp theo yờu cầu của bài tập 2
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
Trang 6-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắcsống trong xã hội là: “Mỗi ngời vì mọi ng-
ời và mọi ngời vì mỗi ngời”
Giúp HS:
-Biet tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
-Biet giai bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
276 : 92 = 3 (giờ)
Trang 7-Cho HS làm bài vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đờng đi đợc của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
*Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút) 0,75 km/phút = 750 m/phút Đáp số: 750 m/phút
*Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đờng xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còn cách
B số km là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Chính tả
ễN TẬP GIỮA HỌC Kè II
(tiết 3)
I/ Mục tiêu:
-Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Tỡm được cỏc cõu ghộp,cỏc từ ngữ được lặp lại,được thay thế trong đoạn văn(BT 2)
-HS khỏ,giỏi hiểu tỏc dụng của những từ ngữ lặp lại,từ ngữ được thay thế
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Ba tờ phiếu viết 3 câu văn cha hoàn chỉnh của BT2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
Trang 8trong phiếu.
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi với bạn bên cạnh
-GV giúp HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hơng
(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt).
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng? (những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó TG với QH.)
+Tìm các câu ghép trong bài văn ( có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.)
-Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng HS phân tích các vế của câu ghép VD:
1)Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhng tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo.
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi nh ng ời làng và cũng có những ng ời yêu tôi tha thiết, // nh-
ng sao sức quyến rũ, nhớ th ơng / vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhng mảnh đất quê h ơng / vẫn đủ sức nuôi sống tôi nh ngày x a nếu tôi / có ngày trở về.
+Tìm những từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn?
+) Những từ ngữ đợc lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất.
+) Những từ ngữ đợc thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cọc cằn
(câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hơng (câu 3) thay cho mảnh
đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hơng (câu 3).
5-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về đọc trớc để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Trang 9Địa Lý
CHÂU MĨ (Tiếp theo) I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Nờu được một số đặc điểm về dõn cư ,kinh tế chõu Mĩ:
+Dõn cư chủ yếu là ngườ cú nguồn gốc nhập cư
+Bắc Mĩ cú nền kinh tế phỏt cao hơn Trung và Nam Mĩ.Bắc Mĩ cú nền cụng
nghiệp nụng nghiệp hiện đại.Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nụng sản và khai thỏc khoỏng sản để xuất khẩu
-Nờu được một số đặc điểm kinh tế của Hao kỡ:cú nền kinh tế phỏt triển với nhiều ngành cụng nghiệp đứng hang đầu thế giới và nụng sản xuất khẩu lớn nhất thế giới
II/ Đồ dùng dạy học: -Bản đồ Thế giới.
-Tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Châu Mĩ giáp với đại dơng nào? Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
c) Dân c châu Mĩ:
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
-HS dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội dung ở
mục 3 trong SGK, trả lời câu hỏi:
+Châu mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các
-Cho HS quan sát các hình 4 và dựa vào ND
trong SGK, thảo luận các câu hỏi gợi ý sau:
+Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa bắc Mĩ với
-Các nhóm trng bày tranh, ảnh và giới thiệu về
hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
-GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 142)
đ) Hoa Kì:
2.4-Hoạt động 3: (Làm việc theo cặp)
-GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ
+Đứng thứ 3 trên thế giới.+Từ các châu lục đến sinh sống
+Dân c sống chủ yếu ở miền ven biển và miềm đông
-HS thảo luận nhóm 7 theo ớng dẫn của giáo viên
h Đại diện các nhóm trình bày.-HS nhận xét
Trang 10-Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Kể tờn cỏc bài tập đọc là văn miờu tả đó học trong 9 tuần đầu học kỡ II (BT 2)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (6 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài khoảng (1-2 phút)
-HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
-Mời HS đọc yêu cầu
-HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
4-Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết
các em chọn viết dàn ý cho bài văn
miêu tả nào
-HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm
vào bảng nhóm
-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích
*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở
Trang 11Luyện từ và cõu
ễN TẬP GIỮA HỌC Kè II I/ Mục tiêu:
1 Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nớc chè.
2 Viết đợc một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già
mà em biết;biết chọn những nột ngoại hỡnh tiờu biểu để tả
II/ Đồ dùng dạy học:
Một số tranh ảnh về các cụ già
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Nghe-viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục
tuổi, diễn viên tuồng chèo,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại
hình hay tính cách của bà cụ bán hàng
nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm
mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2,
-HS viết đoạn văn vào vở-HS đọc
Trang 12-Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả đã chọn.
-Dặn những HS cha kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra cha đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biet bài toán chuyển động cùng chiều
-Biet tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
thời trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay
-Cho HS làm vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp số km là:
12 x 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút
*Bài giải:
Quãng đờng báo gấm chạy trong giờ là:
120 x = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km
*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
= 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng (AB) là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
Trang 1390 : 18 = 5 (giê)
¤ t« ®uæi kÞp xe m¸y lóc:
11 giê 7 phót + 5 giê = 16 giê 7 phót §¸p sè: 16 giê 7 phót.3-Cñng cè, dÆn dß:
GV nhËn xÐt giê häc, nh¾c HS vÒ «n c¸c kiÕn thøc võa luyÖn tËp
KĨ THUẬT :
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG(TIẾT 2)
I.Mục tiêu dạy học :Giúp học sinh:
-Chọn đúng,đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
-Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu ,Máy bay lắp tương đối chắc chắn
-Với HS khéo tay:Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu.Máy bay lắp chắc chắn
II Thiết bị dạy và học:
-Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài và nêu mục đích yêu cầu
*HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát nhận xét mẫu
-GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
máy bay trực thăng
a)Chọn chi tiết
-Cho HS chọn đúng, đủ các chi tiết
-GV kiểm tra các chi tiết
b)Lắp từng bộ phận
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để
HS nắm quy trình lắp máy bay
-GV nhắc 1 số điểm cần lưu ý cho HS
*HOẠT ĐỘNG 3:
-Lắng nghe-HS quan sát
-Trả lời-Nhận xét , bổ sung
-HS xem SGK và thực hiện
-vài em đọc phần ghi nhớ-Lắng nghe
-HS thực hành theo nhóm 4